ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG THANH LONG THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP Ở XÃ HÀM MINH, HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG
THANH LONG THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP Ở XÃ HÀM
MINH, HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN

VÕ TẤN CHƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Đánh Giá Hiệu Quả
Kinh Tế Của Mô Hình Trồng Thanh Long Theo Tiêu Chuẩn VietGAP Ở Xã Hàm
Minh, Huyện Hàm Thuận Nam, Tỉnh Bình Thuận ” do Võ Tấn Chương, sinh viên khóa
34, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
___________________ .

THÁI ANH HÒA
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)

________________________
Ngày


Đầu tiên, con xin ghi khắc công ơn ba mẹ đã sinh thành, giáo dưỡng cho con
nên người, tạo cho con niềm tin, sức mạnh, chỗ dựa vững chắc để con có được như
ngày hôm nay, con vô cùng yêu thương và biết ơn ba mẹ.
Xin tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu, quý thầy cô của trường Đại Học Nông Lâm
TP.Hồ Chí Minh, nhất là quý thầy cô trong khoa Kinh Tế đã tận tâm tận lực dạy dỗ,
dìu dắt, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báo, những tình cảm
yêu thương nhiệt thành ấy sẽ mãi sánh bước cùng tôi trên đường đời
Tôi xin gửi lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Thái Anh Hòa, người
đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức, giúp đỡ và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận. Thầy đã luôn hòa đồng và gần gũi như
người bạn, người anh, người thầy giúp tôi mạnh dạn và tự tin hơn trong cuộc sống,
vững vàng hơn trong công việc. Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến thầy cùng gia đình
Xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Thanh Hưng phó chủ tịch UBND xã Hàm
Minh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập thu thập dữ liệu. Xin gửi lời
chúc sức khỏe và hạnh phúc đến gia đình chú
Cuối cùng tôi xin cảm ơn chân thành đến những người bạn đã đồng hành, động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt chặng đường dài đã qua. Đặc biệt là các bạn sinh viên
lớp DH08KT, chúc các bạn sớm thực hiện được ước mơ của mình
TP.Hồ Chí Minh tháng 6 năm 2012


NỘI DUNG TÓM TẮT
VÕ TẤN CHƯƠNG, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh,
tháng 6 năm 2012. “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của Mô Hình Trồng Thanh
Long Theo Tiêu Chuẩn VietGAP ở Xã Hàm Minh, Huyện Hàm Thuận Nam,
Tỉnh Bình Thuận”
VO TAN CHUONG, Faculty of Economics, Nong Lam University, Ho Chi Minh
City, June – 2012. “Evaluation of Economic Efficiency of Dragon Fruit According
to VietGAP Standards in Ham Minh Commune, Ham Thuan Nam District, Binh
Thuan Province”

1.5 Cấu trúc khóa luận .................................................................................................2 
CHƯƠNG 2 .....................................................................................................................4 
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu ...............................................................................4 
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ..........................................................................5 
2.2.1 Vị trí địa lí .......................................................................................................5 
2.2.1.1 Vị trí .............................................................................................................5 
2.2.1.2 Địa hình, địa mạo: ........................................................................................6 
2.2.1.3 Khí hậu, thời tiết: .........................................................................................6 
2.2.2 Hiện trạng dân số, lao động và tôn giáo ..........................................................7 
2.2.2.1Dân số: ..........................................................................................................7 
2.2.2.2 Lao động: .....................................................................................................7 
2.2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất .................................................................................7 
2.2.3 Đánh giá chung về tổng quan ........................................................................10 
a. Thuận lợi ............................................................................................................10 
b. Khó khăn ............................................................................................................11 
c. Cơ hội: ................................................................................................................11 
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................12 
3.1 Cây Thanh Long ...............................................................................................12 
3.2 Khái niệm về VIETGAP ..................................................................................18 
3.2.1 Quy Trình VIETGAP ....................................................................................19 
3.3 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................21 
3.3.1 phương pháp thu thập dữ liệu .......................................................................21 
3.3.2 Phương pháp xử lí số liệu: ............................................................................21 
3.3.3 Các chỉ tiêu kết quả ......................................................................................21 
3.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá dự án ...........................................................................21 
3.3.5 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: ........................................................................23 
CHƯƠNG 4 ...................................................................................................................24 
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................................24 
4.1 Một số đặc điểm kinh tế xã hội của nông hộ .......................................................24 
ii


iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP

Chi Phí

DT

Doanh Thu

GAP

Thực hành tốt nông nghiệp (Good Agricultural Practices)

IRR

Suất nội hoàn

KN

Khuyến Nông

LN

Lợi Nhuận

NN


UBND

Ủy Ban Nhân Dân

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
 

Bảng 2.1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Toàn Xã ....................................................................... 9 
Bảng 3.1 Một số dưỡng chất trong quả thanh long ............................................................ 13 
Bảng 3.2 Quy trình sản xuất Thanh Long theo VIETGAP ................................................ 19 
Bảng 4.1 tình hình tham gia VietGAP ở xã Hàm Minh ..................................................... 24 
Bảng 4.2 nguồn cập nhật thông tin của các hộ ................................................................... 26 
Bảng 4.3 Tình hình tham gia hoạt động Khuyến Nông của các hộ điều tra....................... 27 
Bảng 4.4 Nhu cầu vay vốn của nông hộ ............................................................................. 25 
Bảng 4.5 Chi phí sản xuất bình quân cho 1000 trụ Thanh long ......................................... 31 
Bảng 4.6 Phân bố công lao động trong sản xuất Thanh long ............................................. 33 
Bảng 4.7 Giá bán bình quân năm 2011 .............................................................................. 34 
Bảng 4.8 Sản lượng bình quân của Thanh long trên diện tích 10.000m2 ........................... 36 
Bảng 4.9 Phân tích kết quả - hiệu quả sản xuất trên 1.000 trụ Thanh long VietGAP
theo vòng đời 12 năm ......................................................................................................... 38 
Bảng 4.10 Các Tiêu Chí Đánh Giá Kết Quả Sản Xuất Thanh Long VietGAP Theo
Vòng Đời 12 Năm .............................................................................................................. 39 

Hình 4.3 Biến động của giá bán Thanh long năm 2011 ..................................................... 35 
Hình 4.4 Năng suất cây Thanh long theo vòng đời ............................................................ 37 

vii


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ

viii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay với tốc độ phát triển nhanh chóng của xã hội, cùng với sự phát triển về
nhu cầu của con người ngày càng cao. Do đó nhu cầu lương thực thục phẩm không chỉ
đủ ăn mà còn phải ngon phải sạch sẽ , hợp vệ sinh. Xét thấy Bình Thuận là một vùng
đất khô hạn, đất đai bạc màu, tốc độ phát triển còn chưa cao song bên cạnh đó thì cũng
là một vùng thích hợp để Thanh long một loài cây xương rồng thích nghi được. Không
chỉ Thanh long sống được ở đây mà tại vùng khô cằn này năng suất cũng như chất
lượng không nơi nào sánh bằng. Cũng chính vì lí do đó mà giờ đây Thanh long Bình
Thuận đã trở thành một thương hiệu độc quyền được nhiều nước trên thế giới biết đến.
Và cũng chính vì thế mà giờ đây nó đã trở thành một loại cây chủ lực của tỉnh này,
nhưng đòi hỏi của người tiêu dùng thì ngày càng cao và họ đã đưa ra những chuẩn
mực cho sản phẩm mà họ tiêu dùng. Để đáp ứng nhu cầu đó thì bắt buộc người sản
xuất Thanh Long phải tuân thủ các quy định về chuẩn GAP.
Như vậy với việc thực hiện theo chuẩn GAP thì người sản xuất sẽ được những lợi
ích gì, bên cạnh đó thì với mô hình này có hiệu quả hay không. Qua việc xác định tính

từ tháng 2/2012 đến tháng 6/2012
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Qua quá trình đánh giá tính hiệu quả của mô hình cùng với việc áp dụng những
chuẩn tắc của GAP giúp bà con có căn cứ để xác định lại phương thức canh tác cho
phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng hiện nay. Bên cạnh đó thì giúp người sản
xuất có cái nhìn đúng đắn hơn về tầm quan trọng của việc áp dụng chuẩn thanh long
sạch trong sản xuất để có những giải phái kịp thời và phù hợp. Còn đề xuất giải pháp
và phương hướng để đưa người nông dân thoát nghèo vươn lên làm giàu trên mảnh đất
khô cằn giàu tiềm năng này.
1.5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần phụ lục mục lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 5 chương: chương
1: Mở Đầu: Trình bày lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên
2


cứu.chương 2: Tổng quan: Tổng quan các tài liệu liên quan, giới thiệu tổng quan về
điều kiện tự nhiên của cây Thanh Long và xã Hàm Minh huyện Hàm Thuận Nam tỉnh
Bình Thuận.chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: trình bày cơ sở lý luận
và phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả và thảo luận: trình bày đăc điểm và
kết quả trong vấn đè phân tích định lượng. Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Tóm tắt
các chương trên rút ra kết luận từ đó đề ra giải pháp cho những nông hộ ở xã Hàm
Minh và chính quyền địa phương

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Diện tích toàn xã : khoảng 7.971,80 ha, bằng 1,42% diện tích toàn huyện.
Xã Hàm Minh là một xã có vị trí địa lí rất thuận lợi, giáp ranh với các khu du lịch ven
biển Phan Thiết - Thuận Quý – Kê Gà, có khu du lịch Tà Kóu, suối nước nóng Bưng
Thị. Với vị trí này, xã Hàm Minh sẽ là vùng động lực phát triển kinh tế quan trọng của
huyện Hàm Thuận Nam trên con đường phát triển ngày càng đi lên của toàn tỉnh.
Mặt khác, xã Hàm Minh còn có Quốc lộ 1A chạy qua với chiều dài 5,5km nên việc
giao lưu với các khu vực khác khá thuận lợi trên các lĩnh vực, khá thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế - xã hội.

5


Hình 2.1 Vị trí xã Hàm Minh trong huyện Hàm Thuận Nam

Nguồn: UBND xã Hàm Minh

2.2.1.2 Địa hình, địa mạo:
Xã Hàm Minh có địa hình khá đa dạng với độ dốc trung bình từ 3 - 150.
Dạng địa hình bằng phẳng (0 - 30) chủ yếu phân bố dọc Quốc lộ 1A từ cánh đồng
tiếp giáp với Hàm Cường trải dài trong vòng cung tiếp giáp với các chân núi Găng, Tà
Kóu và gò đồi cát ven biển.
Dạng địa hình đồi núi nằm phía Bắc và phía Tây từ núi Găng đến núi Tà Kóu.
Dạng địa hình đồi cát ven biển nằm phía Đông chạy dài từ xã Hàm Cường đến xã
Thuận Quý.
2.2.1.3 Khí hậu, thời tiết:
Xã Hàm Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới bán khô hạn, thời tiết trong năm
chia làm 2 mùa rõ rệt. Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng Phan Thiết thì khí
hậu xã Hàm Minh có những đặc trưng:
6



Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

14,79 %;

Lao động xây dựng:

2

Lao động vận tải:

0,69 %;

Lao động thương nghiệp:

8,02 %;

Lao động lĩnh vực khác:

%;

11,51 %.

2.2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất
Xã Hàm Minh được chia làm 3 thôn (Thôn Minh Thành, thôn Minh Tiến và thôn
Minh Hòa) với tổng diện tích tự nhiên là 7.971,8 ha. Trong đó, diện tích từng loại đất
đai có đến năm 2011 cụ thể như sau:
7




Mật độ

(ha)

(%)

(m2/người)

7.971,8

100

8782

I.

Đất nông nghiệp

7511,91

94,23

8553,76

1

Đất sản xuất nông nghiệp

4055,47


24,78

2249,84

- Đất rừng đặc dụng

1459,95

18,31

1662,43

3

Đất nuôi trồng thủy sản

20,62

0,26

23,48

4

Đất nông nghiệp khác

0,06

0,001


2,3

3

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

23,00

0,29

26,19

4

Đất có mục đích công cộng

222,55

2,79

253,42

5

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1,16

0,01


152,64

2

Đất lâm nghiệp

Nguồn: UBND Xã Hàm Minh

9


2.2.3 Thực trạng sản xuất Thanh long tại địa phương
Năm 2011 thời tiết không thuận lợi, mưa nắng thất thường, nắng hạn kéo dài ảnh
hưởng tới những thửa ruộng chủ yếu xuống giống nhờ nước trời, bão lũ ảnh hưởng
làm nhiều vùng thu hoạch lúa gây ảnh hưởng tới đời sống của bà con nông dân.
Mưa bão cũng làm tắt đường quốc lộ cản trở giao thông, ảnh hưởng đến khả năng
vận chuyển Thanh long xuất khẩu qua Trung Quốc làm giá Thanh long giảm mạnh
mỗi khi có bão. Chịu ảnh hưởng không khí lạnh nhiều đợt làm cho người tiêu dùng ít
ăn Thanh long cũng làm giá cả thay đổi theo chiều hướng xấu. Mặc dù vậy, sản lượng
cũng như diện tích Thanh long của xã vẫn ngày được nâng cao và mở rộng.
Toàn xã có khoảng 1.250 ha diện tích trồng Thanh long, trong đó đa số là Thanh
long ruột trắng. Có một số hộ đã tham gia trồng thử nghiệm giống ruột đỏ và mang lại
hiệu quả kinh tế cao. Nhưng do khó chăm sóc và khả năng sinh trưởng và phát triển
chậm hơn ruột trắng, lại nặng vốn đầu tư hơn rất nhiều so với ruột trắng nên bà con
chưa đưa vào sản xuất đại trà. Phần lớn đất nông nghiệp của xã là Thanh long, các loại
cây trông khác ít được ưa chuộng vì đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng của Bình Thuận rất
phù hợp cho cây Thanh long, các cây trồng khác cho năng suất và hiệu quả không cao.
2.2.4 Đánh giá chung về tổng quan
Để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, việc phát triển mở rộng các khu dân cư ngày càng

Nhiều vùng còn nằm trong điều kiện thiếu nước trong mùa khô gây khó khăn ảnh
hương tói việc sản xuất Thanh long và các loại nông sản khác.
c. Cơ hội:
Phát triển một nền nông nghiệp vững mạnh, áp dụng khoa học kĩ thuật, nâng cao
năng suất và sản lượng của cây Thanh long, đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu. Đầu ra
cho sản phẩm ổn định, đảm bảo thu nhập, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc
sống cho người dân.
Thu hút được nhiều nguồn vốn và đầu tư phát triển nông nghiệp mà thế mạnh là
cây thanh long. Tìm hiểu thực trạng trồng thanh long trên địa bàn xã Hàm Minh
Hình thành một khu dân cư trung tâm phát triển thương mại dịch vụ tại khu vực
ngã ba Quốc lộ 1A với đường Hàm Minh – Thuận Quý. Đây sẽ là trung tâm tập kết
hàng hóa, giao lưu mua bán và vận chuyển đi nơi khác.

11


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cây Thanh Long
3.1.1 Đặc điểm sinh thái của cây Thanh long
Cây Thanh Long (tên tiếng Anh là Pitahaya, hay còn gọi là Dragon fruit) một loài
cây được trồng hay lấy quả, là tên của một vài chi của họ xương rồng, có nguồn gốc ở
các vùng sa mạc thuộc Mêhico và Colombia.Thanh Long cũng được trồng ở các nước
như Trung Quốc, Đài Loan và trong khu vực Đông Nam Á như Việt Nam, Malaisia,
Thái Lan, Philiphin.
Là cây có nguồn gốc nhiệt đới, chịu hạn giỏi nên được trồng ở những vùng nóng và
khô hạn. Chúng thích hợp trồng ở những nơi có cường độ ánh sáng mạnh, cây mọc
trên nhiều loại đất khác nhau, ở Việt Nam cây được trồng ở những vùng có đất xám
bạc màu, đất cát pha, đất đỏ latosol ... có khả năng thích ứng với độ pH khác nhau

2

Hàm lượng Protid (g/100g)

1,08

3

Hàm lượng Lipid (g/100g)

0,02

4

Hàm lượng Glucid (g/100g)

7,64

5

Năng lượng (Kcal/100g)

35,06

6

Vitamin C (mg/100ml dịch quả)

6,00


Trụ trồng
Có thể dùng gỗ, trụ gạch hoặc xi măng cốt sắt để trồng Thanh long. Hiện nay trụ xi
măng cốt sắt đang được khuyến cáo và sử dụng phổ biến trong sản xuất. Trụ có kích
thước dài 2 - 2,2 m, cạnh vuông từ 15 - 20 cm.
Khi trồng, phần trên mặt đất cao khoảng 1,5 - 1,6 m, phần chôn dưới mặt đất
khoảng 0,5 - 0,6 m, phía trên trụ có 4 cọng sắt ló ra dài 20 - 25cm được bẻ cong theo 4
hướng dùng làm giá đỡ cho cành Thanh long.
Mật độ - khoảng cách trồng
Cây Thanh long là cây ưa sáng và cần nhiều ánh nắng, nếu trồng mật độ dày cành
đan chéo nhau khó đi lại chăm sóc. Nên trồng với khoảng cách là 3m x 3m (hàng cách
hàng 3 m, trụ cách trụ 3m), mật độ khoảng 1.000 - 1.100 trụ/ha.
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status