BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
TRẦN THỊ PHI YẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT
CACAO ĐẠT TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ UTZ
TẠI TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
TRẦN THỊ PHI YẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT
CACAO ĐẠT TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ UTZ
TẠI TỈNH BẾN TRE
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LỜI CẢM TẠ
Vậy là 4 năm đại học đã trôi qua, từ lúc bước chân vào giảng đường đại học đến
bây giờ tôi đã trải qua rất nhiều kỉ niệm với bạn bè, với thầy cô và những người tôi yêu
quý nhất. Giờ đây khi đang ngồi viết những dòng này cũng là lúc tôi sắp sửa hoàn
thành những công đoạn cuối cùng trên con đường đại học và đánh dấu một bước ngoặc
lớn trong cuộc đời tôi. Để đi được một chặng đường dài đến ngày hôm nay cho tôi xin
gửi lời cảm tạ đến những người thân, người thầy và cả những người bạn đã đồng hành
cùng, động viên và giúp đỡ tôi suốt thời gian qua.
Trước tiên, tự đáy lòng mình con xin gửi lời cảm ơn thành kính nhất đến ba mẹ
và những người thân trong gia đình mình, những người đã động viên, an ủi và tạo điều
kiện cho con trong suốt thời gian qua.
Khóa luận hoàn thành cũng là lúc cho em xin gửi lời cảm tạ đến quý thầy cô
trong Bộ môn Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường và Khoa Kinh Tế Trường Đại Học
Nông Lâm, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Đặng Thanh Hà đã
tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến hai anh Nguyễn Duy Khánh chủ nhiệm CLB
cacao UTZ ở xã Thành Thới A và anh Nguyễn Quang Thịnh chủ nhiệm CLB cacao
UTZ ở xã Ngãi Đăng đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em điều tra, thu thập thông tin trong
thời gian thực tập.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến những người bạn đã ủng hộ, giúp đỡ và chia
sẻ cùng tôi suốt những năm qua. Được gặp gỡ, làm quen với mọi người là điều hạnh
phúc với tôi. Chúc mọi người thành công trong cuộc sống.
Sinh viên
Trần Thị Phi Yến
NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ PHI YẾN. Tháng 06 năm 2012. “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế của Mô
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2.2.2. Tình hình ở Việt Nam
8
2.2.3. Tình hình phát triển cacao tại Bến Tre
2.3. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
11
14
2.3.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế – xã hội
14
2.3.2. Tiềm năng và cơ hội hợp tác phát triển
18
CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
20
20
3.1.1. Khái niệm Nông nghiệp bền vững (Sustainable agriculture SA)
20
3.1.2. Chứng nhận
32
3.2.4. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
33
3.2.5. Phương pháp phân tích lợi ích chi phí
33
3.2.6. Phương pháp hàm sản xuất
33
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
40
4.1. Đặc điểm kinh tế xã hội hộ điều tra
40
4.2. Nhận định về canh tác cacao của hộ
44
4.3. Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất ca cao UTZ
46
5.1 Kết luận
61
5.2. Kiến nghị
62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
64
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BVTV
Bảo vệ thực vật
CLB
Câu lạc bộ
Khuyến nông khuyến ngư
LN
Lợi nhuận
LD
Lao động
NN&PTNN
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
OLS
Bình phương bé nhất
TCPSX
Tổng chi phí sản xuất
UTZ
Tiêu chuẩn Quốc tế chứng nhận sản xuất tốt
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
Bảng 4.16. Kết Quả Kiểm Định P-Value Với Mức Ý Nghĩa 10% và Dấu Ước Lượng
Của Các Biến .................................................................................................................59
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Diện Tích Cacao Việt Nam từ Năm 2005 – 2011
8
Hình 2.2. Biểu Đồ Thống Kê Diện Tích Cacao Trồng Chuyên Canh và Xen Canh
9
Hình 2.3. Biểu Đồ Thống Kê Diện Tích Cacao Đã Thu Hoạch và Chưa Thu Hoạch
9
Hình 2.4. Bảng Đồ Hành Chính Tỉnh Bến Tre
14
Hình 3.1. Mục Tiêu Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững
21
Hình 3.2. Mục Tiêu Xây Dựng Chuỗi Giá Trị Cacao Chứng Nhận UTZ
Phụ lục 2. Kết Xuất Mô Hình Hàm Năng Suất Chạy Bằng Phương Pháp OLS
Phụ lục 3. Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Nhân Tạo
Phụ lục 4. Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung
Phụ lục 5: Kết Xuất Kiểm Định LM
Phụ lục 6. Kết Xuất Mô Hình Logit
Phụ lục 7. Bảng Mẫu Điều Tra Nông Hộ
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), việc nâng cao chất
lượng các sản phẩm trong nước nhằm đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu của thị trường thế
giới là mối quan tâm hàng đầu của các cơ quan lãnh đạo, các nhà doanh nghiệp và các
nhà sản xuất. Ở nước ta, nông nghiệp đóng vai trò khá quan trọng đối với nền kinh tế
cả nước. Đời sống vật chất ngày càng nâng cao, con người ngày càng quan tâm đến
sức khỏe và chất lượng môi trường xung quanh. Hơn nữa, chất lượng là yếu tố quyết
định năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Để khẳng định và giữ vững vị trí của mình
trên trường quốc tế, Việt Nam đã và đang áp dụng nhiều chương trình quốc tế về sản
xuất nông nghiệp bền vững như VietGAP, Global GAP, sản xuất sạch hơn….
Cacao là một trong những cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu, hiệu quả kinh tế
cao, góp phần chuyển dịch trong cơ cấu cây trồng và tăng thu nhập cho nông dân.
Cacao được trồng phổ biến ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu
Long. Chủ yếu trồng xen cacao trong vườn cây ăn trái. Từ năm 2000 đến nay, diện tích
cây cacao ở nước ta ngày càng nhân rộng. Hạt cacao xuất khẩu mạnh và giữ được vị
thế trên thương trường quốc tế. Trong năm 2011, cả nước đã xuất khẩu được 240 tấn
hạt cacao, đạt kim ngạch xuất khẩu 520 nghìn USD. Để đạt được những kết quả trên,
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất cacao đạt tiêu chuẩn Quốc tế
UTZ tại tỉnh Bến Tre.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Phân tích tình hình sản xuất cacao tại tỉnh Bến Tre.
2. So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình cacao đạt chuẩn UTZ và mô hình
cacao thường.
3. Phân tích ảnh hưởng của mô hình cacao đến năng suất.
4. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng mô hình sản xuất cacao đạt
chuẩn UTZ.
2
5. Đề xuất một số biện pháp nhằm khuyến khích mở rộng phát triển mô hình sản
xuất cacao UTZ tại địa phương.
1.3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi về không gian: tỉnh Bến Tre.
Phạm vi về thời gian: từ ngày 30/3/2012 đến ngày 27/5/2012.
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng được khảo sát nghiên cứu là những nông dân
trồng cacao đạt chuẩn UTZ và cacao thường tại địa phương.
1.4. Cấu trúc luận văn
Chương 1: Mở đầu – Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục đích và nội dung
nghiên cứu cũng như phạm vi và cấu trúc của luận văn.
Chương 2: Tổng quan – Sơ lược về tình hình sản xuất cacao ở Việt Nam và
trên thế giới. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, những điều kiện
thuận lợi và khó khăn của tỉnh Bến Tre nhằm đánh giá chung tác động đến tình hình
sản xuất kinh doanh của nông dân.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu – phần cơ sở lý luận nêu
lên các khái niệm, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của mô hình. Về phần phương pháp
nghiên cứu trình bày chi tiết về phương pháp được sử dụng trong đề tài gồm phương
pháp thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp, phương pháp phân tích và xử lý số liệu,
Trần Văn Hâu và cộng tác viên (Đại học Cần Thơ), năm 2009 tại các vùng trồng cacao
ở Đồng bằng Sông Cửu Long cũng cho kết quả tương tự.
Chương trình phát triển cacao chứng nhận tại Việt Nam (Eco-Cacao) (20102014) do Helvetas cùng các đối tác là Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí
Minh, UBND tỉnh Tiền Giang và Bến Tre, Trung Tâm KNKN tỉnh Bến Tre, Sở
KH&CN tỉnh Tiền Giang và các công ty tư nhân nước ngoài phối hợp thực hiện đã
bước đầu cho thấy những tính hiệu tích cực: từ 22 nông dân trồng thử nghiệm ban đầu,
hiện nay có khoảng 300 nông dân ở Tiền Giang và 300 nông dân ở Bến Tre đăng kí
tham gia canh tác cacao chứng nhận. Những thách thức chủ yếu với việc phát triển
cacao chứng nhận là vấn đề vệ sinh môi trường (cầu tiêu cá) và quản lý chất thải từ
chăn nuôi (chăn nuôi heo).
Tác giả Nguyễn Hữu Nam (11/2011) trong bài báo cáo về tình hình thực hiện
các mô hình cacao hữu cơ sau 5 năm tại Bà Rịa – Vũng Tàu và Dak Lak đã nêu lên bật
những lợi ích của việc sử dụng phân sinh học WEHG (Worldwise Enterprises Heavens
Green). Những lợi ích đó là: sử dụng phân sinh học WEHG giúp cây phát triển tốt,
nhiều chồi và cành, lá bóng và dày kháng được nhiều sâu bệnh, giảm chi phí do không
sử dụng phân hóa học và thuốc BVTV, quả bóng và đẹp hơn, phát sinh nhiều thiên
địch hơn, làm cho đất ngày càng tơi xốp và giữ ẩm tốt, năng suất trái liên tục tăng qua
các năm dù thời tiết bất thường hay mưa nhiều, về sâu bệnh như sâu ăn lá và câu cấu
đã giảm hoặc hầu như không phát hiện ở một số hộ. Sử dụng phân sinh học WEHG
còn bảo vệ môi trường và an toàn cho người sản xuất lẫn người tiêu dùng.
Nguyễn Văn Thiết – đại diện UTZ Certified Việt Nam (2011) đã nêu ra những
lợi ích về mặt kinh tế sau khi người nông dân tham gia sản xuất cacao theo tiêu chuẩn
UTZ so với sản xuất theo cách truyền thống. Theo tác giả, trên cùng một đơn vị canh
tác là 1ha, sản xuất cacao theo tiêu chuẩn UTZ sẽ đem lại lợi nhuận là 61,6 triệu đồng,
trong khi đó sản xuất theo phương thức truyền thống đem lại lợi nhuận là 30 triệu
đồng. Như vậy, sản xuất theo tiêu chuẩn UTZ sẽ làm tăng lợi nhuận là 31,6 triệu đồng
so với sản xuất truyền thống. Phần lợi ích này bao gồm lợi ích do sản lượng tăng và
mức tiền thưởng khi tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn UTZ. Mức chi phí bỏ ra khi ẩn
biến động, đặc biệt là thâm hụt cung – cầu cacao thế giới. Những vấn đề như cắt giảm
hỗ trợ nhiên liệu, thời tiết bất lợi và mùa vụ bị tàn phá bởi vật hại đang ảnh hưởng
tiêu cực đến hoạt động sản xuất cacao và khiến thế giới thâm hụt mặt hàng hàng này.
Theo ICCO, niên vụ 12/2011, nguồn cung cacao của thế giới sẽ thâm hụt 71
ngàn tấn cacao, mùa vụ thâm hụt thứ 6 liên tiếp. Nhu cầu đối với cacao, tính bằng sản
lượng nghiền, sẽ tăng 2% lên mức 3,99 triệu tấn, nhờ sản lượng tăng 10% tại châu Phi
và tình hình chính trị tại Bờ Biển Ngà (nước sản xuất cacao hàng đầu thế giới) ổn định
hơn sau khi sản lượng sụt giảm trong năm 2010 do nội chiến.
Tuy nhiên, sản lượng cacao giảm đến 8% so với mức sản lượng kỷ lục của niên
vụ 2010, xuống dưới mức 4 triệu tấn, sau khi diễn biến thời tiết xấu đi tại khu vực Tây
Phi. Sản lượng cacao giảm mạnh tại châu Phi, giảm 384 ngàn tấn, xuống mức 2,84
triệu tấn do điều kiện thời tiết bất lợi.
Thiệt hại mùa vụ do thời tiết bất lợi: Trong khi mùa cacao tại Bờ Biển Ngà bắt
đầu khá tốt, thì mưa lớn và gió mạnh đã làm ảnh hưởng đến mùa vụ tại khu vực trung
tâm vành đai cacao Bờ Biển Ngà và dẫn đến những mối lo ngại về tốc độ sinh trưởng
6
của vụ chính sau tháng 1/2012. Sản xuất cacao rất nhạy cảm với tình hình thời tiết Bờ
Biển Ngà, chịu ảnh hưởng của những cơn gió mạnh thổi từ sa mạc Sahara, là gió mùa
đông hàng năm, sẽ khiến sản lượng cacao của nước này sụt giảm 160 ngàn tấn, xuống
mức 1,53 triệu tấn.
Sâu bướm gây hại mùa màng: Tại Nigeria, nhà sản xuất cacao lớn thứ 4 thế
giới, sản lượng sẽ giảm khoảng 10%, xuống mức 210 ngàn tấn do mưa lớn triền miên
và độ ẩm cao, gây hại cho sản xuất cacao. ICCO cũng nhấn mạnh những ảnh hưởng tới
mùa vụ do những tranh cãi xoay quanh quyết định của Tổng thống Goodluck Jonathan
của nước này về việc cắt giảm hỗ trợ nhiên liệu. Việc chính phủ ngừng trợ cấp nhiên
liệu, vốn được xem là biện pháp không bền vững sẽ gây thiệt hại cho ngành cacao, do
ngành cacao cần nhiên liệu để chuyển cacao thu hoạch từ các nông trại tới các trung
tâm phân loại tại các thị trấn và thành phố, đồng thời từ kho đến các cảng xuất khẩu.
-40,20%
2008 – 2009
52.000
-45,60%
2007 – 2008
-34.000
-41,20%
2006 – 2007
-302.000
-431%
Nguồn tin: Số liệu thống kê
7
2.2.2. Tình hình ở Việt Nam
1. Về sản xuất
Theo báo cáo của Cục Trồng trọt tại Hội nghị Quốc tế về cacao Việt Nam ngày
13/12/2011, tính đến cuối năm 2011, tổng diện tích cacao cả nước hiện nay có khoảng
20.100ha, tăng bình quân 2.638 ha/năm. Trong đó, có 2.300ha trồng chuyên canh, còn
lại là trồng xen canh. Diện tích thu hoạch đến nay khoảng 8.062ha, chiếm 40% tổng
lên 50.000 đ/kg, một số thời điểm tăng lên trên 60.000đ/kg. Cả nước có trên 10 doanh
nghiệp và hàng trăm điểm thu mua, chế biến cacao.
Hình 2.2. Biểu Đồ Thống Kê Diện Tích Hình 2.3. Biểu Đồ Thống Kê Diện Tích
Cacao Trồng Chuyên Canh và Xen Cacao Đã Thu Hoạch và Chưa Thu
Hoạch (2011)
Canh (2011)
Nguồn tin: Số liệu thống kê
9
2. Về tiềm năng kinh doanh
Trên thị trường thế giới hiện nay, nguồn nguyên liệu cacao đang trở nên hiếm
và đắt đỏ, sản lượng cacao toàn cầu những năm qua không tăng nhiều do bất ổn ở
những nước sản xuất cacao hàng đầu như Bờ Biển Ngà, Ghana, Indonesia…Trong khi
đó, nhu cầu sử dụng hạt cacao trên thế giới vẫn tăng, dẫn đến tình trạng cung không đủ
cho nguồn cầu, đặc biệt là các nước như Brazil, Nga, Ucraina, vùng Trung Đông…
trong khi giá ca cao thế giới từ niên vụ 2006 – 2007 đến 2010 – 2011 luôn có xu
hướng đi lên. Trước tình hình trên, những nhà chế biến cacao sẽ gặp khó khăn trong
việc tìm nguồn cung thay thế trong thời gian tới. Có thể nói, đây là cơ hội cho Việt
Nam phát triển diện tích và sản lượng cacao. Năm 2004 cacao Việt Nam bắt đầu thu
hoạch và có sản lượng hàng hóa để xuất khẩu, nhưng sản lượng vẫn còn rất nhỏ trên
bản đồ những nước trồng cacao thế giới. Tuy vậy, các nhà chế biến ca cao tại châu Âu
lại kỳ vọng Việt Nam sẽ là nước sản xuất hạt ca cao như Indonesia. Qua việc các nước
tài trợ cho việc trồng cacao xen vườn dừa, trái cây, cà phê… ở Bến Tre, Tiền Giang,
Đồng Nai, Bình Phước cho thấy, dù năng suất chưa phải là cao so với thế giới, nhưng
chất lượng hạt lại được các nhà chế biến trên thế giới công nhận vào loại hàng đầu.
Để trở thành mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao như cà phê, tiêu, điều, thì cây
Bảng 2.2. Tình Hình Phát Triển Cacao Bến Tre (từ năm 2000 đến 30/09/2011)
TT
Đơn vị
DA hỗ trợ
Dân tự trồng
Tổng số
DT thu
KH 2012
(ha)
(ha)
(ha)
hoạch (ha)
(ha)
1
TP Bến Tre
280,7
9
-
10
4
Thạnh Phú
107,19
-
107,19
-
50
5
Mỏ Cày Bắc
1215,45
308,88
1525,33
450
8
Bình Đại
155,54
67,79
223,33
-
50
9
Ba Tri
113,81
15
128,81
-
40
3. Tình hình cung ứng giống
Trong năm 2011, các cơ sở sản xuất cacao giống tư nhân với quy mô lớn ở Bến
Tre đã sản xuất hơn 1.800.000 cây giống chất lượng khá chuẩn, chủ yếu là các giống:
TD3, TD5, TD8, TD9, TD10, TD11. Các huyện cung ứng giống chủ yếu là Chợ Lách,
Châu Thành. Lượng giống trên không chỉ đáp ứng cho nhu cầu trong tỉnh mà còn cung
ứng phần nào cho các tỉnh bạn như: Vĩnh Long, Bình Phước, Tiền Giang, Đak Lak.
Với mức giá giao động từ 5500 đồng – 7000 đồng/cây, tùy theo nơi đặt hàng, người
sản xuất giống còn lãi khoản 1500 đồng/cây. Như vậy, nếu sản xuất cacao giống với
quy mô lớn, nhiều cơ sở sẽ thu được lợi nhuận rất cao.
4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có nhiều doanh nghiệp tham gia thu mua hạt cacao
cũng như cacao tươi. Các công ty trong nước như: Thành Hưng Thịnh, Phú Bình,
Phạm Minh…và các công ty nước ngoài như: Olarm, Cargill, Amazaro… Chính sự
tham gia thu mua của nhiều công ty đã tạo nên thị trường cạnh tranh, góp phần tạo tâm
lý an toàn cho người sản xuất. Từ niên vụ 2010 đến nay giá mua biến động từ 50.000 70.000 đồng/kg hạt khô. Với mức giá này, thu nhập của người nông dân đã tăng thêm
từ 10- 15 triệu đồng/ha. Đối với các hộ nông dân đầu tư thâm canh thu nhập có thể đạt
60 - 70 triệu đồng/ha. Trong điều kiện thâm canh đúng kĩ thuật, lợi nhuận từ việc canh
12
tác cacao xen trong vườn dừa có thể cho thu nhập tương đương hoặc hơn trồng các
loại cây trồng có múi (150-200 triệu đồng) nhưng với chi phí đầu tư thấp hơn.
5. Tình hình thực hiện cacao chứng nhận UTZ tại Bến Tre
Dự án Cacao chứng nhận theo tiêu chuẩn UTZ tại Bến Tre được Hevetas Việt
Nam hỗ trợ sẽ được Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư trực tiếp triển khai thực
hiện giai đoạn 2010-2014. Hevetas Việt Nam sẽ đóng góp khoảng viện trợ không hoàn
lại trị giá 457.950 USD (tương đương khoảng 9 tỷ đồng Việt Nam), chiếm khoảng
90% tổng vốn đầu tư của dự án, còn lại 10% sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đóng
góp đối ứng cho các hoạt động khác của Dự án.
Ban đầu, dự án đã kết hợp cùng Helvetas và 2 công ty Phạm Minh,Thành Hưng
Nguồn: Internet
1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý: Bến Tre là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, có diện
tích tự nhiên là 2.360 km2, được hợp thành bởi cù lao An Hóa, cù lao Bảo, cù lao Minh
và do phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ thành (sông Tiền, sông Ba Lai, sông
Hàm Luông, sông Cổ Chiên). Bến Tre cách thành phố Hồ Chí Minh 86 km, cách thành
phố Cần Thơ 120 km, phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, phía Tây và phía Nam giáp tỉnh
Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, phía Đông giáp biển Đông.
b. Khí hậu: Tỉnh Bến Tre nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến
14