BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
LÊ THỊ VIỆT HÀ
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Ngành: Tài chính - Ngân hàng- Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
Họ và tên học viên: Lê Thị Việt Hà
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Hiền
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Hiền đã dành thời gian và
tâm huyết để hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ.
Kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô, bạn bè và đồng
nghiệp để công trình nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Học viên
Lê Thị Việt Hà
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
6
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa.........................................................6
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
7
2.1.1. Lịch sử hình thành BIDV Thanh Xuân
32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV Thanh Xuân
32
2.1.3. Kết quả hoạt động của BIDV Thanh Xuân trong những năm gần đây
34
2.2. Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại BIDV Thanh Xuân.........................................................................46
2.2.1. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Thanh Xuân
46
2.2.2. Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV
Thanh Xuân
51
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại BIDV Thanh Xuân....................................................................................62
2.3.1. Kết quả đạt được 62
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
Việt Nam 83
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
87
3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan
89
3.3.4. Kiến nghị với các Hiệp hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
Chữ viết tắt
BIDV
Giải nghĩa
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
2
BIDV Thanh Xuân
3
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin)
Tổng dư nợ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức hành chính của BIDV Thanh Xuân...............................33
Bảng 1.1. Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và cùng
lãnh thổ..................................................................................................................... 6
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam..........................7
Bảng 2.1. Dư nợ tín dụng phân theo nhóm nợ.........................................................42
Bảng 2.2. Số lượng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với BIDV Thanh Xuân......51
Bảng 2.3. Doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa...........................................53
Bảng 2.4. Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ................................................54
Bảng 2.5. Tình hình nợ quá hạn trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa...............57
Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa......................59
Bảng 2.7. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa.....................60
Biểu đồ 2.1. Huy động vốn của Chi nhánh 2008-2016...........................................35
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn cuối kỳ theo khách hàng 2008 - 2016...............36
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2013-2016......................36
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền giai đoạn 2013-2016...................37
Biểu đồ 2.5. Mức độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh 2008-2016.....................38
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng 2013-2016............38
Biểu đồ 2.7. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền giai đoạn 2013-2016..................39
Biểu đồ 2.8. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn giai đoạn 2013-2016....................39
Biểu đồ 2.9. Cơ cấu ngành nghề kinh doanh 2016..................................................41
Biểu đồ 2.10. Mức tăng trưởng thu phí dịch vụ ròng giai đoạn 2008-2016.............44
Biểu đồ 2.11. Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế và chênh lệch thu chi của Chi nhánh
2008-2016...............................................................................................................44
Biểu đồ 2.12. Tăng trưởng LNTT bình quân người của Chi nhánh 2009-2016.......45
Biểu đồ 2.13. Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng doanh nghiệp....................52
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Với đề tài nghiên cứu “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân”, tác
giả mong muốn có thể vận dụng các giải pháp đưa ra vào thực tiễn tại chi nhánh
nhằm phát triển hoạt động cho vay DNNVV đồng thời nhận được sự quan tâm của
các tổ chức đã đề cập trong phần kiến nghị nhằm góp phần tạo ra một chính sách
cho vay có hiệu quả và tạo điều kiện cho các DNNVV Việt Nam ngày càng phát
triển.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay chiếm khoảng 98 % tổng số doanh nghiệp
đang hoạt động trên cả nước, trong đó số doanh nghiệp vừa chỉ chiếm 2,2%, doanh
nghiệp nhỏ chiếm 29,6% và còn lại 68,2% là siêu nhỏ1. DNNVV là nơi tạo ra việc
làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã
hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…Hàng năm các DNNVV đã tạo ra
trên một triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40%
GDP cho đất nước. Đặc biệt, năm 2016 đươc chọn là năm quốc gia khởi nghiệp với
kỷ lục 110.100 doanh nghiệp thành lập mới mà hầu hết là các doanh nghiệp vừa,
nhỏ và siêu nhỏ2. Mặc dù đông về số lượng nhưng thực tế thời gian qua, sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân chủ
yếu là do thiếu vốn nên chưa được đầu tư đổi mới máy móc, trang thiết bị và quy
trình công nghệ một cách thích đáng. Một trong những trở ngại của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là khả năng tiếp cận thu hút các nguồn vốn bên ngoài gặp khó
khăn, đặc biệt là đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
đã khiến khả năng cạnh tranh trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
của BIDV Thanh Xuân bị hạn chế rất nhiều so với các ngân hàng khác. Chính vì
vậy, việc nghiên cứu một đề tài có tính khoa học nhằm phát triển cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh BIDV Thanh Xuân trở thành vấn đề quan trọng và
bức thiết.
Xuất phát từ thực tế này, tôi đã lựa chọn đề tài “Phát triển cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi
nhánh Thanh Xuân” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ này.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ trước đến nay có khá nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại các Ngân hàng thương mại.
Liên quan đến đề tài “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân””, đã có một
số luận văn và công trình nghiên cứu tiếp cận nội dung liên quan ở những góc độ và
phạm vi khác nhau.
Tiếp cận vấn đề phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân
hàng thương mại, đã một số luận văn đề cập đến việc mở rộng cũng như nâng cao
chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể:
Luận văn “Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Vân- Đà Nẵng” (Thạc sỹ
Nguyễn Trương Thuần Mẫn- Đại học Đà Nẵng, 2012) đưa ra giải pháp về công tác
3
định giá tài sản bảo đảm, các biện pháp kiểm tra sử dụng vốn vay nhằm nâng cao chất
lượng công tác quản lý rủi ro cho vay.
Luận văn “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội” (Thạc sỹ Nguyễn Thị Thùy Hương,
2014) đưa ra một số giải pháp về tăng cường Marketing, hoàn thiện chính sách cho
vay và giải pháp phụ trợ cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và
- Hệ thống hóa các vấn đề có liên quan đến phát triển hoạt động cho vay đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại BIDV Thanh Xuân.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp để phát triển hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Thanh Xuân.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và
vừa của ngân hàng thương mại.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu là thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại BIDV Thanh Xuân trong giai đoạn 2012 –2016, đề xuất các giải
pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động này tại Chi nhánh trong giai đoạn tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Quy trình nghiên cứu
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp tổng hợp thống kê: được sử dụng để thu thập, tìm kiếm và
tổng hợp các số liệu cần thiết.
+ Phương pháp phân tích: căn cứ trên nguồn thông tin và số liệu thu thập
được, chọn lọc các chỉ tiêu để tiến hành phân tích đối tượng nghiên cứu.
+ Phương pháp so sánh: được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu qua các năm, so
sánh chỉ tiêu của đối tượng với đối tượng khác, so sánh chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
từ đó rút ra nhận định chung về sự phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Chi nhánh.
+ Nhóm các tiêu chí định tính bao gồm: trình độ chuyên môn hoá thấp, số đầu mối
quản lý ít, không phức tạp. Nhóm yếu tố này phản ánh đúng bản chất vấn đề nhưng
thường khó xác định bởi vậy mà nó mang tính tham khảo, kiểm chứng, ít được sử
dụng trong thực tế.
+ Nhóm các tiêu chí định lượng bao gồm: số lao động, giá trị tài sản, vốn kinh
doanh, doanh thu, lợi nhuận. Nhóm tiêu chí này mỗi nước sử dụng hoàn toàn không
giống nhau, có thể căn cứ vào cả lao động, vốn, doanh thu cũng có thể chỉ căn cứ
vào số lao động hoặc vốn kinh doanh.
Mỗi quốc gia trên thế giới có một quy định và tiêu chí riêng để xác định doanh
nghiệp nhỏ và vừa, chưa có một khái niệm chung, thống nhất trên thế giới để xác
định đối tượng này. Điều này ta có thể thấy rõ thông qua số liệu ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và cùng lãnh thổ
Quốc gia
Indonesia
Singapo
Thái Lan
Nhật Bản
EU
Mehico
Mỹ
Tiêu thức áp dụng
Số lao động
Tổng vốn hoặc giá trị tài sản
nghiệp và thủy
sản
nghiệp siêu
Doanh nghiệp nhỏ
nhỏ
Số lao
Tổng nguồn
động
vốn
10 người
20 tỷ đồng
trở xuống
trở xuống
II. Công nghiệp 10 người
20 tỷ đồng
và xây dựng
đến 300
người
từ trên 10
đồng
từ trên 20
người
từ trên 200
đến 200
đến 100 tỷ
đến 300
người
từ trên 10
đồng
từ trên 10
người
từ trên 50
đến 50
đến 50 tỷ
hiện kế hoạch kinh doanh cũng sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn. Trong điều kiện
trên thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc thâm nhập sâu,
thích ứng nhanh với thị trường sẽ là một lợi thế đáng kể của các DNNVV. Tuy
nhiên, khi quy mô doanh nghiệp lớn hơn, nếu duy trì lâu cơ cấu tổ chức này sẽ trở
thành nguyên nhân kìm hãm sự tăng trưởng của doanh nghiệp do việc chồng chéo
công việc giữa các bộ phận liên quan.
Một đặc điểm khác về cơ cấu tổ chức của DNNVV là so với các doanh nghiệp
lớn thì ở các DNNVV, người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
thường là chủ sở hữu hoặc các cổ đông lớn của doanh nghiệp. Như vậy, quyền lợi
của người quản lý được gắn chặt với quyền lợi của người chủ sở hữu giúp cho
người quản lý doanh nghiệp có quyền tự quyết cao trong công việc, dễ dàng chớp
lấy những cơ hội và tự do sáng tạo trong kinh doanh cũng như phản ứng nhanh với
những sự thay đổi của thị trường. Bên cạnh những thuận lợi kể trên, sự phân quyền
rất hạn chế, quyền hạn quản trị tập trung gần như tuyệt đối vào chủ doanh nghiệp,
cơ chế quản lý chủ yếu dựa trên sự thuận tiện, phụ thuộc phần lớn vào năng lực và
kinh nghiệm của người chủ doanh nghiệp. Đây có thể trở thành nguyên nhân kìm
hãm sự phát triển của doanh nghiệp nếu như người chủ doanh nghiệp có năng lực
quản lý yếu kém, thiếu kinh nghiệm cũng như chưa có sự nháy bén đối với sự thay
đổi của thị trường.
1.1.2.2. Đặc điểm về nguồn nhân lực
9
- Về người quản lý doanh nghiệp: Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chứa đựng
sự cạnh tranh đầy khốc liệt. Điều này đòi hỏi những người chủ doanh nghiệp phải
có trình độ kiến thức cao, năng lực quản lý giỏi thì mới có thể thành đạt trong kinh
doanh, đưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển. Người chủ doanh nghiệp
phải biết thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin kinh tế, kỹ thuật, biết đề
ra chiến lược đúng đắn và đưa ra quyết định sáng suốt, kịp thời. Bên cạnh đó, trong
nội bộ công ty, người chủ doanh nghiệp phải biết quản lý, điều hành công việc của
1.1.2.3. Đặc điểm về khả năng tài chính
Vấn đề về vốn luôn là một trong những trở ngại lớn nhất đối với sự hình thành
và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mặc dù có sự tăng trưởng nhanh về
số lượng nhưng nếu xét quy mô vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì lại rất
thấp và sự tăng trưởng cũng không cao. Nguồn vốn chủ yếu của các doanh nghiệp
này tồn tại dưới dạng hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu và chỉ một phần nhỏ tồn tại
dưới dạng tiền mặt.
Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao nên nhiều doanh nghiệp nhỏ
và vừa rất khó tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại.
Một số ngân hàng vẫn cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa là khu vực tiềm năng
nhưng chứa đựng nhiều rủi ro. Muốn vay được vốn từ các ngân hàng thương mại thì
doanh nghiệp phải tạo lập được dự án đầu tư có tính khả thi cao, tuy nhiên do trình
độ, khả năng quản lý cũng như khả năng dự báo trước những biến động của ngành,
của nền kinh tế còn kém nên không ít những dự án kinh doanh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng được yêu cầu của các ngân hàng. Bên cạnh đó,
các doanh nghiệp này thường gặp nhiều khó khăn về thủ tục xin vay vốn, tài sản
đảm bảo, thế chấp… Còn việc huy động vốn trên thị trường tài chính cũng gặp rất
nhiều khó khăn do uy tín của các doanh nghiệp này còn thấp.
Một hạn chế khác là với năng lực tài chính thấp như vậy, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa khó có khả năng đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc, hiện đại hóa
quy trình công nghệ, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có một lợi thế, đó là để thành
lập được một doanh nghiệp lớn thì vô cùng khó khăn, phải có số vốn đầu tư ban đầu
rất lớn nhưng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thì ngược lại, các doanh nghiệp này
được tạo lập một cách tương đối đơn giản với số vốn đầu tư ban đầu ít, mặt bằng
sản xuất kinh doanh nhỏ. Hơn thế nữa, chu kỳ sản xuất kinh doanh của các doanh
11
nghiệp này thường ngắn làm cho vòng quay của mỗi đồng vốn nhanh, do đó hiệu
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa với quy mô vốn nhỏ bé thường không đủ khả
năng để đổi mới một cách đồng bộ hệ thống trang thiết bị, máy móc, đặc biệt là các
công nghệ cao, hiện đại nên phải chọn phương án mỗi kì mua một ít để cải tiến dần
dần. Kết quả của tình trạng trên là chất lượng sản phẩm thấp, chi phí đầu vào cao
khiến giá thành sản phẩm khó cạnh tranh. Các nhà quản lý cũng không chú trọng
đến việc đào tạo kiến thức và kỹ năng cho người lao động để họ tiếp cận với công
nghệ mới. Bên cạnh đó, nhiều nhà quản lý chưa đủ kinh nghiệm nên vẫn thường
gặp trường hợp mua phải dây chuyền công nghệ đã lỗi thời. Điều đó làm ảnh hưởng
rất nhiều đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tại nhiều quốc gia, kể cả những nước đã phát triển, những nước đang trong
thời kỳ quá độ hay những nước còn kém phát triển, thì vai trò của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa đối với kinh tế - xã hội của đất nước đều vô cùng quan trọng. Các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là nơi thu hút lao động nhiều nhất, huy động nguồn lực, tiềm
năng trên mọi lĩnh vực, địa bàn để làm ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, đóng
góp lớn vào ngân sách quốc gia, góp phần bảo đảm an sinh xã hội.
Những vai trò quan trọng đó của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thể hiện cụ
thể như sau:
1.1.3.1. Là nơi tạo ra việc làm chủ yếu
Ở hầu hết các nước, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều chiếm một số lượng rất
lớn, lại phân tán nhiều trên mọi lãnh thổ của quốc gia. Chính vì vậy, số lượng doanh
nghiệp nhỏ và vừa ngày càng gia tăng đã giải quyết một khối lượng lớn việc làm
trong xã hội, đặc biệt là những người lao động thu nhập thấp, làm tăng thu nhập cho
người lao động, góp phần làm giảm tình trạng di dân vào các khu đô thị lớn, giảm
thiểu thất nghiệp và các tệ nạn xã hội.
1.1.3.2. Khai thác và phát huy tối đa nguồn lực xã hội
- Thu hút vốn đầu tư trong dân cư: Trong dân cư còn rất nhiều tiềm năng vẫn
chưa được khai thác và sử dụng đúng mức như tiềm năng về tài chính, về nguồn lực
lao động, kinh nghiệm, trí óc… Nếu như các doanh nghiệp lớn thường không có
mặt ở những địa phương khó khăn thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở
bộ phận dân cư, tạo ra sự phát triển tương đối đồng đều giữa các vùng trong cả
nước.
14
1.1.3.4. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân
Ở mỗi quốc gia, hầu hết các doanh nghiệp đều tồn tại dưới hình thức doanh
nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do số lượng các doanh nghiệp này ngày
càng đông và phân bố rộng khắp trong hầu hết các ngành, lĩnh vực nên đóng góp
của các doanh nghiệp này vào tổng thu nhập quốc dân của mỗi quốc gia ngày càng
lớn. Số tiền mà khối doanh nghiệp này đóng góp vào ngân sách quốc gia cũng ngày
một nhiều hơn, hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu của Chính phủ vào công tác an sinh xã
hội và các chương trình phát triển khác.
1.1.3.5. Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động
Sự ra đời cũng như phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào
những nhà sáng lập ra chúng. Do đặc thù là số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa
rất lớn, lại thường xuyên phải thay đổi để thích nghi tốt hơn với môi trường xung
quanh. Bên cạnh đó, sự sát nhập, giải thể và xuất hiện các doanh nghiệp nhỏ và vừa
lại diễn ra thường xuyên, trong mọi giai đoạn. Điều đó tạo ra sức ép lớn, buộc
những người quản lý và những nhà sáng lập ra các doanh nghiệp phải có được sự
linh hoạt cao trong quản lý và điều hành, dám nghĩ dám làm, biết chấp nhận mạo
hiểm để chớp lấy thời cơ. Sự có mặt của đội ngũ những người quản lý này, cùng với
khả năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng nắm bắt cơ
hội kinh doanh sẽ tác động rất lớn đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng
thương mại
Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, “Cho vay” là hình thức cấp tín dụng,
theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với