ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
---------------------
TRẦN THỊ LAN PHƢƠNG
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG GIẢM PHÁT THẢI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TIẾT KIỆM NĂNG LƢỢNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
THỦY SẢN Ở CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN TRIỆU PHONG,
TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
---------------------
TRẦN THỊ LAN PHƢƠNG
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG GIẢM PHÁT THẢI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TIẾT KIỆM NĂNG LƢỢNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
THỦY SẢN Ở CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN TRIỆU PHONG,
TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
viện, trung tâm nghiên cứu khoa học đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến
thức và hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đang công tác tại các sở,
ngành của tỉnh Quảng Trị, các trưởng thôn và các cán bộ xã cùng với các ngư
dân tham gia đánh bắt thủy sản trên địa bàn tỉnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian khảo sát thu thập dữ liệu để hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể học viên lớp cao học Biến đổi khí
hậu khóa 5, Khoa Các khoa học Liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội đã góp ý
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, tháng 11/2017
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
Trần Thị Lan Phƣơng
ii
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các ký từ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
viii
1.2.
1.2.1.
Biểu hiện của biến đổi khí hậu và các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt
Nam
1.2.2. Tổng quan về giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Việt Nam
1.4.
11
Tác động của biến đổi khí hậu lên hoạt động khai thác thủy sản tỉnh
Quảng Trị
14
Tổng quan về đánh giá tiềm năng giảm phát thải và đề xuất giải pháp tiết
kiệm năng lƣợng trong hoạt động khai thác thủy sản
18
1.3.1.
Đánh giá tiềm năng giảm phát thải và đề xuất giải pháp tiết kiệm năng
lượng trong hoạt động khai thác thủy sản trên thế giới
18
2.1.2. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính
25
2.1.3. Phương pháp xây dựng giải pháp và đánh giá chi phí – hiệu quả
26
2.1.4. Phương pháp phân tích, đúc kết
26
2.2. Số liệu
2.2.1.
2.2.2.
27
Quá trình thu thập, thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu về hoạt động
khai thác thủy sản ở các xã ven biển huyện Triệu Phong
Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của các xã ven biển huyện Triệu
Phong
iii
27
32
2.2.3.
3.2. Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính trong khai thác thủy sản thông qua ứng
dụng công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật mới
60
3.2.1. Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính khi thay đổi tốc độ của tàu
thuyền
60
3.2.2. Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính khi thay đổi động cơ tàu
thuyền
61
3.2.3. Tổng tiềm năng giảm phát thải của các đội tàu khai thác
64
3.1.2.
3.3. Đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lƣợng trong hoạt động khai thác thủy sản ở
các xã ven biển huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
64
3.3.1. Điều chỉnh cơ cấu tàu thuyền công suất không phù hợp với ngư
trường đánh bắt, quy hoạch lại tuyến và vùng khai thác thủy sản
nhằm giảm khả năng phát thải khí nhà kính
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Đọc là
1
BĐKH
Biến đổi khí hậu
2
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
3
CDM
Cơ chế phát triển sạch
4
CV
Tổng công suất của máy tàu
Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên
nhiên
International Union for Conservation of Nature
10
KNK
Khí nhà kính
11
KTTS
Khai thác thủy sản
12
KT-XH
Kinh tế - xã hội
13
KV
Khu vực
14
TBA
Trạm biến áp
20
TP
Thành Phố
21
TW
Trung Ƣơng
22
UBND
Ủy ban nhân dân
23
UNDP
Chƣơng trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
United Nations Development Programme
Bảng 2.2
Một số thông tin chung về các hộ gia đình trong khu vực khảo sát
29
Bảng 2.3
Ngƣ trƣờng và loài thủy sản và sản lƣợng khai thác của các xã ven
biển huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
30
Bảng 2.4
Thông số kỹ thuật dầu Diesel theo tiêu chuẩn Việt Nam
31
Bảng 2.5
Dân số trung bình qua các năm ở các xã khu vực nghiên cứu thuộc
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
39
Bảng 2.6
Số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng
năm trong các ngành kinh tế huyện Triệu Phong
Bảng 3.1
Kết quả khảo sát hệ số hoạt động BAc của tàu các xã ven biển huyện
Triệu Phong
57
Bảng 3.2
Tổng nhiên liệu tiêu thụ của các đội tàu khai thác thủy sản ở các xã
ven biển huyện Triệu Phong
58
Bảng 3.3
Tổng lƣợng phát thải khí nhà kính của các đội tàu khai thác thủy sản
ở các xã ven biển tỉnh Quảng Trị
59
Bảng 3.4
So sánh lƣợng tiêu hao nhiên liệu trƣớc và sau khi thực hiện giải
pháp giảm tốc độ của các đội tàu khai thác thủy sản
60
Bảng 3.5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Bản đồ mức độ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu của khai thác thủy sản của
các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh tới Thừa Thiên Huế
Hình 1.2 Bản đồ lƣợng giá tổn thất của khai thác thủy sản của các tỉnh ven biển từ
Quảng Ninh tới Thừa Thiên Huế
16
17
Hình 2.1 Vị trí khu vực nghiên cứu ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
33
Hình 3.1 Bản đồ phân tuyến – vùng khai thác kèm theo nghị định số 33/2010/NĐCP ngày 31/3/2010
69
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
* Vai trò quan trọng của hoạt động khai thác thủy sản tỉnh Quảng
Trị
Việt Nam với 28 trong số 63 tỉnh, thành phố nằm ven biển, diện tích
các huyện ven biển chiếm 17% tổng diện tích cả nƣớc và là nơi sinh sống
của hơn 1/5 dân số Việt Nam (Chiến lƣợc biển Việt Nam đến 2020). Vì vậy,
thủy sản có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đƣợc xác định là
một trong những ngành có nhiều tiềm năng và thế mạnh của nƣớc ta.
nặng nề của biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng gây ra, đặc biệt là các hiện
tƣợng thời tiết cực đoan, triều cƣờng, thủy triều đỏ.v.v., và do đó phải ƣu
tiên thực hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. Mặt khác, là một
tỉnh có hoạt động đánh bắt tƣơng đối khá, việc khai thác, chế biến thủy sản,
sử dụng nhiều năng lƣợng hóa thạch nên Quảng Trị có nhiệm vụ và khả
năng thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu, thông qua các hoạt
động tiết kiệm năng lƣợng.
Huyện Triệu Phong là một trong 10 huyện, thị, thành phố của tỉnh
Quảng Trị, đồng thời là một trong hai xã ven biển có sản lƣợng khai thác
thủy sản đứng đầu toàn tỉnh (chỉ sau huyện Gio Linh), đồng thời, huyện
cũng là một trong những địa phƣơng ven biển chịu tác động nặng nề của
biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh thiên tai diễn biến phức tạp, mặc dù đã có
nhiều phƣơng án về phòng, chống nhƣng địa phƣơng vẫn chịu ảnh hƣởng
nặng nề, có thể kể đến cơn bão số 4 xảy ra vào cuối tháng 7/2017 đã tác
động lên Triệu Phong gây thiệt hại tài sản lên đến 11,844 tỷ đồng [9]. Trong
năm 2016 và 7 tháng đầu năm 2017 tại địa bàn Triệu Phong ƣớc tính thiệt
hại tài sản do mƣa bão gây ra trên 20 tỷ đồng [9].
Khi thiên tai tác động lên Quảng Trị thì các xã ven biển huyện Triệu
Phong đƣợc xác định là ảnh hƣởng thiệt hại nhiều nhất. Với bờ biển dài
18km và có ngƣ trƣờng đánh bắt rộng với nhiều loại hải sản quý, có giá trị
kinh tế cao, có cửa lạch, cảng cá, bến cá; có tiềm năng về đất đai, nguồn
2
nƣớc để phát triển ngành đánh bắt, khai thác thủy sản; có kết cấu hạ tầng
đƣợc đầu tƣ tƣơng đối đồng bộ, nhất là hệ giao thông kết nối giữa các địa
phƣơng trong và ngoài vùng, nguồn lao động khá dồi dào, và bốn xã (Triệu
An, Triệu Vân, Triệu Lăng, Triệu Phƣớc) đều nằm trong Khu kinh tế Đông
Nam của tỉnh Quảng Trị.
Vì vậy, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, việc nghiên cứu đánh giá
+ Tính toán tiềm năng giảm phát thải trong phạm vi công nghệ kỹ
thuật, phƣơng tiện tàu thuyền và sử dụng năng lƣợng trên địa bàn 04 xã ven
biển tỉnh Quảng Trị thuộc huyện Triệu Phong là xã Triệu Phƣớc, xã Triệu
An, xã Triệu Vân, xã Triệu Lăng.
4. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận văn tập trung vào hai vấn đề chính đó
là (1) hiện trạng hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn các xã ven biển
huyện Triệu Phong nói riêng, (2)Tính toán phát thải trong khai thác thủy
sản, (3) Tính toán tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính trong khai thác
thủy sản (4) là các giải pháp kỹ thuật tiết kiệm năng lƣợng trong hoạt động
khai thác thủy sản và khả năng giảm phát thải của các giải pháp này.
Khi nghiên cứu về hiện trạng hoạt động khai thác thủy sản, nghiên
cứu tập trung vào việc thống kê về số lƣợng tàu, thuyền, công suất máy của
tàu thuyền tham gia hoạt động khai thác thủy sản, thời gian hoạt động trên
biển và lƣợng dầu tiêu hao, phát thải khí nhà kính quy đổi từ lƣợng dầu tiêu
hao trong hoạt động đánh bắt, đóng góp của hoạt động thủy sản trong hoạt
động kinh tế, xã hội và các chính sách chính hiện nay đang áp dụng trong
hoạt động KTTS.
Về phần giải pháp tiết kiệm năng lƣợng trong hoạt động khai thác
thủy sản và khả năng giảm khí nhà kính thì tác giả đi sâu vào tiềm năng
giảm phát thải khí nhà kính trong hoạt động khai thác thủy sản, các kỹ thuật
năng lƣợng trong hoạt động khai thác thủy sản và khả năng cải tiến và các
chính sách hỗ trợ cho hoạt động khai thác thủy sản.
5. Những đóng góp của đề tài
4
Các kết quả nghiên cứu, đánh giá của đề tài sẽ là cơ sở cho việc đề
xuất các biện pháp về mặt kỹ thuật và chính sách cho việc tiết kiệm năng
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu và giảm nhẹ biến đổi khí hậu trên
thế giới
1.1.1. Biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan
Từ khoảng giữa thế kỷ 19, nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các quan
trắc khí tƣợng đƣợc định lƣợng chi tiết và đến nay đã thu thập đƣợc dãy số
liệu khí hậu chính xác trong hơn một thế kỷ qua. Những số liệu cho thấy
nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ 20 đã tăng lên 0,74oC (
0,2oC); trên đất liền tăng nhiều hơn trên biển và giai đoạn 1995 – 2006 đƣợc
xếp vào danh sách 12 năm nóng nhất trong lịch sử quan trắc nhiệt độ.Trong
thời kì 1901 – 2005, lƣợng mƣa cũng có những biến động đáng kể, tăng lên
ở các khu vực phía Bắc vĩ độ 20 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, tuy xu thế
không rõ rệt nhƣ nhiệt độ. Hiện tƣợng mƣa lớn tăng lên ở trên nhiều khu
vực, kể cả những nơi lƣợng mƣa có xu thế giảm đi và hạn hán xảy ra từ thập
kỉ 1950 trên phần lớn lãnh thổ Bắc Phi, Canada và Alaska, kể cả các vùng
có lƣợng mƣa tăng lên. Cùng với xu thế tăng nhiệt độ toàn cầu là sự xuất
hiện các dị thƣờng của nhiệt độ. Trên các đại lục ở bán cầu Bắc, trong
những năm gần đây xuất hiện hàng loạt kỷ lục về nhiệt độ cao nhất và thấp
nhất, kéo theo sự gia tăng của thiên tai (bão, lũ, lụt, hạn hán, tố, lốc...) và các
hiện tƣợng thời tiết cực đoan (nắng nóng, rét đậm, rét hại, mƣa lớn v.v...).
Theo Tổ chức Khí tƣợng thế giới (WMO) tại Hội nghị các Bên Công ƣớc
khí hậu ở Cancun tháng 12/2010, các hiện tƣợng thời tiết cực đoan lớn nhất
trong năm 2010 là: Nắng nóng lịch sử gây cháy rừng, hạn hán ở LB Nga,
Ukraina, Bêlarut và một số nƣớc khác ở Châu Âu; Mƣa lớn, lũ lụt ở
Pakistan, Nêpan, Trung Quốc, các nƣớc vùng Ban căng (châu Âu), Việt
Nam…; giá rét ở Canada, Anh, Đông Bắc Trung Quốc… Trong 6 tháng đầu
năm 2011, hiện tƣợng hạn hán nặng nhất trong vòng 50 năm qua xảy ra ở
6
Tƣơng ứng với các kịch bản về phát thải khí nhà kính tƣơng lai toàn
cầu là các kịch bản mô tả triển vọng tƣơng lai về nồng độ khí CO2 trong khí
quyển, gọi là kịch bản về nồng độ khí nhà kính. Theo IPCC, nồng độ khí
CO2 trong khí quyển vào giữa thế kỷ XXI (2050) và cuối thế kỷ XXI
(2100) đạt tới 470-610 và 550-970 ppm, cao hơn rất nhiều so với thời kỳ
tiền công nghiệp (280 ppm) và so với năm 2000 (368 ppm). Tuy nhiên nếu
phát thải tƣơng lai toàn cầu phát triển theo đúng kịch bản A1T hoặc B1 thì
nồng độ trong khí quyển chỉ ở mức 550-580 ppm. Nhƣ vậy từ các kịch bản
về nồng độ khí nhà kính đã có thể định hƣớng cơ bản chiến lƣợc giảm nhẹ
biến đổi khí hậu.
Chiến lược giảm khí nhà kính trên thế giới bao gồm:
Các công nghệ và kỹ thuật giảm khí nhà kính tiếp tục đƣợc phát triển
rộng rãi trên thế giới: Phần lớn công nghệ đều tập trung vào việc hoàn thiện
hiệu suất năng lƣợng hoá thạch, hiệu suất sử dụng điện và phát triển nguồn
năng lƣợng ít cácbon. Cƣờng độ năng lƣợng và cƣờng độ cácbon đã và đang
đƣợc giảm dần trong 100 năm qua ở các nƣớc phát triển. Phần lớn các thay
đổi là kết quả sự chuyển dịch từ nhiên liệu nhiều cácbon nhƣ than đến nhiên
liệu ít cácbon hơn là dầu và khí tự nhiên, thông qua việc hoàn thiện hiệu suất
năng lƣợng. Cùng với sự ra đời của thuỷ điện và năng lƣợng hạt nhân, nhiều
nhiên liệu phi hoá thạch cũng phát triển nhanh chóng và có nhiều tiềm năng
giảm khí nhà kính. Các bể chứa CO2, tuốc bin gió, năng lƣợng tái tạo, năng
lƣợng nguyên tử… cũng có vai trò giảm khí nhà kính trong tƣơng lai.
Các phƣơng án kỹ thuật giảm khí nhà kính đƣợc thực hiện trong hầu
hết các lĩnh vực bao gồm năng lƣợng công nghiệp, xây dựng giao thông và
nông nghiệp. Trong lĩnh vực năng lƣợng công nghiệp, xây dựng giao thông
ngoài giải pháp sử dụng năng lƣợng tái tạo còn có các giải pháp công nghệ
khác, có thể giảm phát thải khí nhà kính tới mức 15-35% vào năm 2020.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, có các giải pháp chuyển đổi sử dụng đất và lâm
8
Chân vịt thƣờng làm bằng các vật liệu nhƣ đồng thau, thép không rỉ,
thép cácbon hoặc gang, số cánh từ 3,4 và 5, đƣờng kính chân vịt càng lớn,
số vòng quay càng nhỏ thì hiệu suất công tác càng cao, tuy nhiên đƣờng
kính chân vịt không thể quá lớn vì mớn nƣớc và hình dáng đuôi tàu. Tàu
một chân vịt thì đƣờng kính chân vịt Dmax ≤ (0.7-0.9) Tđ (Tđ là chiều chìm
phía đuôi tàu = 1.7m).
Ngƣ dân hiện nay sử dụng chân vịt có bản cánh tăng lớn, nhƣng quay
chậm tạo lực lấy nƣớc lớn đạp luồng xa, xử lý tốc độ chậm tốt và khi cần
tăng tốc, gặp nƣớc ngƣợc, gió ngƣợc thì hiệu suất công tác càng cao làm
giảm nhiên liệu sử dụng, giảm phát thải khí nhà kính.
3.3.2. Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất và dịch vụ nghề cá trên các vùng
biển nhằm khai thác, bảo vệ ngư trường và giảm phát thải KNK do tiết kiệm
nhiên liệu
Trên thực tế hiện nay, nghề cá của các xã ven biển huyện Triệu Phong
cũng đang nằm trong tình trạng chung của cả nƣớc là tiếp cận tự do. Do đó
tình trạng khai thác không có tổ chức còn nhiều dẫn đến nguồn lợi hải sản
vùng biển ven bờ ngày càng cạn kiệt. Để phát triển nghề khai thác hải sản
gần bờ bền vững cần có giải pháp tổ chức sản xuất mới dựa trên cơ sở cộng
đồng. Vừa qua, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn đã triển khai xây
dựng mô hình đồng quản lý nghề cá quy mô nhỏ và kinh nghiệm của một số
nƣớc trong khu vực cho thấy đồng quản lý đã mang lại hiệu quả khả quan
trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Đối với khai thác hải sản xa bờ cũng
chƣa có mô hình sản xuất theo đội tàu hoàn chỉnh mà chỉ là một nhóm nhỏ
gồm anh em, dòng họ cùng nhau khai thác hải sản trên biển, các nhóm này
hỗ trợ nhau nhƣ: cung cấp nhiên liệu, nƣớc uống, cứu trợ trong dông bão,
vận chuyển sản phẩm về bờ…
72
Thành lập các Hợp tác xã dịch vụ cho nghề khai thác thủy sản nhằm
giải quyết tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, cũng nhƣ cung ứng nguyên, nhiên
liệu. Cơ cấu Hợp tác xã là các chủ tàu góp vốn và bầu ra Ban chủ nhiệm.
Hợp tác xã là đơn vị chủ chốt trong việc liên kết bốn nhà: Nhà nƣớc- nhà
khoa học- nhà sản xuất- nhà máy chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm tránh
tình trạng ngƣ dân bị ép giá khi sản lƣợng cao. Hợp tác xã cũng là nơi trao
đổi kinh nghiệm, tuyên truyền giáo dục và hỗ trợ ngƣ dân trong việc tiếp cận
các dịch vụ xã hội.
Kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tƣ khu dịch vụ hậu cần nghề cá tại
các huyện đảo, cảng, cửa biển nhằm cung ứng nhiên liệu theo đúng giá quy
định của Nhà nƣớc, cung cấp nƣớc ngọt, sửa chữa tàu thuyền, bố trí khu
nghỉ ngơi, tránh bão, chăm sóc y tế, cung cấp lƣơng thực, thực phẩm, trao
đổi, mua bán và vận chuyển sản phẩm về đất liền, cung cấp các dịch vụ văn
hóa tinh thần cho ngƣ dân khi lƣu trú tại đây.
Trong các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính thì các giải pháp về
kỹ thuật là quan trọng và giảm phát thải nhiều hơn so với giải pháp thuộc về
chính sách của nhà nƣớc, đặc biệt là giải pháp sử dụng động cơ thuỷ công
suất lớn, có tăng áp, đã qua sử dụng (nhƣng chất lƣợng phải trên 80%) để
giảm giá thành cho việc đóng mới tàu có công suất lớn, khai thác xa bờ của
ngƣ trƣờng biển Đông, tăng sản lƣợng khai thác, giảm chi phí của chuyến
biển làm tăng lợi nhuận.
3.3.3. Giải pháp chuyển đổi, hạn chế và lộ trình cắt giảm tàu thuyền khai
thác, nâng cao công suất tàu bè vươn khơi bám biển
Các xã ven biển huyện Triệu Phong đã rà soát, điều chỉnh và bổ sung
quy hoạch thủy sản cho phù hợp với điều kiện phát triển thực tế, thực hiện lộ
trình chuyển đổi, hạn chế và cắt giảm tàu thuyền khai thác theo đúng quy
hoạch tại Quyết định 53/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển
74
75
kính; mặt khác hiệu suất và tuổi thọ của đèn huỳnh quang và đèn cao áp thấp
nên chi phí cho việc thay mới là không nhỏ.
- Sử dụng máy tàu
Do khả năng về tài chính nên ngƣ dân hiện nay chủ yếu dùng động cơ
đã qua sử dụng tỷ lệ còn lại khoảng 80%, chủ yếu là máy bộ (máy của động
cơ ôtô, xe cơ giới) của các nhản hiệu nhƣ: Yanmar, Hino, Cummins,
Mitshubishi, Isuzu, Cater, Nissan và Komatsu. Trong đó chỉ có Cummins là
động cơ máy thuỷ, do là máy củ, có công suất thấp, nên hiệu suất sử dụng
không cao, hay hƣ hỏng vặt và tiêu hao nhiều nhiên liệu.
- Sử dụng lồng sấy tự tạo dựa trên hiệu ứng nhà kính để tiết kiệm
năng lƣợng, đồng thời giúp quá trình chế biến hải sản tốt hơn.
Nhu cầu phơi, sấy hiệu quả thì hầu hết các ngƣ dân đánh cá dài ngày
ai cũng cần để bảo quản nguồn lợi đánh bắt. Nhƣng với việc bảo quản ƣớp
lạnh sẽ làm gia tăng chi phí năng lƣợng làm đá, ủ đông. Còn để đầu tƣ các
trang thiết bị đắt tiền để bảo quản thì không phải ngƣ dân nào cũng có điều
kiện để mua thiết bị đắt tiền cho một sự đầu tƣ bài bản. Vì thế, trong điều
kiện còn nhiều hạn chế ấy, ngƣ dân có thể phƣơng pháp đơn giản nhƣng
hiệu quả mà dân có thể làm với những thiết bị thô sơ, tự tạo, sẵn có hoặc giả
phải mua thì cũng với giá thành rẻ, đơn giản có thể chỉ là các bạt phủ nilon
trên tàu khi ra khơi.
3.4. Nhận xét cuối chƣơng 3
Chƣơng 3 của luận văn trƣớc hết đƣa ra các kết quả phân tích và tính
toán, đồng thời giới thiệu tiềm năng giảm nhẹ khí nhà kính trong lĩnh vực
thủy sản qua các cải tiến về kỹ thuật và đổi mới về chính sách thủy sản, từ
đó đề xuất các giải pháp giảm nhẹ khí nhà kính trong hoạt động đánh bắt
thủy sản, bao gồm các giải pháp kỹ thuật và cả giải pháp về chính sách cho
các xã ven biển huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Cuối chƣơng là một số
chính sách, chiến lƣợc trong ngành thủy sản. Tiềm năng giảm phát thải trong
việc giảm số lƣợng tàu và đầu tƣ thay thế động cơ của các loại khí nhà kính
là CO2 132,4 tấn/năm, N2O: 10,69 tấn/năm, CH4: 8,91 tấn/năm. Khi đầu tƣ
thay thế động cơ, thì các tàu đƣợc nâng cao khả năng vƣơn khơi bám biển,
sản lƣợng khai thác đƣợc tăng lên so với việc khai thác gần bờ.
B. Khuyến nghị
1)
Trong thời gian sắp tới, tiến hành kiểm chứng hiệu quả của giải pháp
kỹ thuật tiết kiệm năng lƣợng giảm nhẹ BĐKH trong lĩnh vực đánh bắt thủy
77
sản cho các xã ven biển huyện Triệu Phong nói riêng, đồng thời có thể triển
khai cho các địa phƣơng khác ở tỉnh Quảng Trị.
2)
Tiến hành tính toán tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính khi thực
hiện các giải pháp thay thế đèn Led, lộ trình, nghiên cứu sử dụng lồng sấy…
78