Định hướng chiến lược phát triển ngành chăn nuôi heo thành phố hồ chí minh đến năm 2010 - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ HOA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2005


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

Trang

1

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN

4

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯC

4

1.1.1 Khái niệm chiến lược
1.1.2 Phân loại chiến lược

4
4

15
17

2.3 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI HEO TẠI TP HỒ CHÍ MINH
THỜI GIAN QUA
23

2.3.1 Thực trạng hệ thống kinh doanh sản phẩm của ngành chăn nuôi heo
2.3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của ngành chăn nuôi heo thời gian qua
2.3.2.1 Tiêu thụ thòt heo
2.3.2.2 Tiêu thụ sản phẩm chế biến

23
24
24
26

2.4 QUAN HỆ CUNG ỨNG SẢN PHẨM CHĂN NUÔI HEO GIỮA TP HỒ CHÍ MINH

2.5

VÀ CÁC TỈNH

27

2.4.1 TP Hồ Chí Minh cung cấp con giống có năng suất và chất lượng
cho các tỉnh thành
2.4.2 Các tỉnh cung ứng heo thương phẩm cho TP Hồ Chí Minh

27

35
36
36
36
37

3.2.1 Những đònh hướng chung
3.2.2 Mục tiêu cụ thể
3.2.3 Mục tiêu chương trình giống
3.3 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỊNH HƯỚNG
3.3.1 Dòch chuyển sản xuất kinh doanh theo hướng sản xuất con giống
có năng suất và chất lượng cao.
3.3.2 Đầu tư cho công nghệ chế biến thức ăn gia súc
3.3.3 Giữ vững thò trường hiện tại, đònh hướng thò trường xuất khẩu thòt heo
3.3.4 Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức tạo lợi thế cạnh tranh
3.4 KIẾN NGHỊ

37
38
38
40
40
43
45
48
50

3.4.1 Một số chính sách hỗ trợ để phát triển ngành chăn nuôi heo
50
3.4.2 Xây dựng mới các chủ trương chính sách thực hiện chương trình giống 53

Đề tài được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu sau đây:
• Đánh giá về tình hình chăn nuôi heo,năng lực chế biến và tiêu thụ sản phẩm của
ngành chăn nuôi heo.
• Đề xuất đònh hướng chiến lược phát triển ngành chăn nuôi heo đến năm 2010 cho
TP. Hồ Chí Minh.
• Đề xuất các chính sách phục vụ cho việc phát triển ngành chăn nuôi heo .


3. Đối tượng , phạm vò và giới hạn nghiên cứu của đề tài :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ngành chăn nuôi heo của TP Hồ Chí Minh .
Trong khuôn khổ của luận văn, đề tài tập trung phân tích tình hình phát triển thời gian
qua đồng thời mở rộng đến các vấn đề có liên quan của ngành chăn nuôi heo miền
đồng Nam Bộ , đồng bằng sông Cửu Long và cả nước để từ đó có cái nhìn tổng hợp ,
toàn diện , lòch sử , cụ thể và cho thấy mối liên hệ trao đổi thò trường giữa các vùng
trong cả nước có tác dụng hổ trợ, thúc đẩy sự phát triển chung .
Phạm vi đề tài chỉ giới hạn ở góc độ quản lý kinh tế , không đi sâu vào các vấn đề
mang tính kỹ thuật .
Giới hạn về thời gian : đề tài đề xuất đònh hướng phát triển ngành đến năm
2010.
Giới hạn về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tại đòa bàn TP Hồ Chí
Minh .
4. Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn là phương pháp duy vật biện
chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu trong quản trò như phương pháp tư duy hệ
thống, phương pháp nghiên cứu lòch sử , phương pháp thu thập ý kiến chuyên gia, thu
thập số liệu thứ cấp, phương pháp nghiên cứu tương quan kết hợp với các phương
pháp phân tích , thống kế , dự báo nhằm sử lý , xem xét các sự vật hiện tượng trong
mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng và có hệ thống rồi từ đó
phát hiện ra các vấn đề đang tồn tại đồng thời cố gắng trong khả năng đề xuất chiến
lược thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi heo của thành phố trong thời gian

việc cải tiến sản phẩm có sẵn hoặc tận dụng cơ hội hiện có trong thò trường ổn
đònh. Với nhóm chiến lược này, các doanh nghiệp thường tập trung mọi tiềm lực
đầu tư vào lónh vực quen thuộc nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho mình.


Chiến lược tăng trưởng tập trung gồm có:
- Chiến lược xâm nhập thò trường: mở rộng thêm thò phần cho các sản phẩm
hiện tại và các dòch vụ trong các thò trường hiện tại qua nỗ lực tiếp thò nhiều hơn.
- Chiến lược phát triển thò trường: dùng những sản phẩm, dòch vụ hiện có xâm
nhập vào các thò trường mới.
- Chiến lược phát triển sản phẩm: bằng cách đưa thêm những sản phẩm mới
vào thò trường hiện tại.
1.1.2.2 Chiến lược phát triển hội nhập
Đây là nhóm chiến lược có chung đặc điểm là mở rộng cơ hội kinh doanh dựa
trên việc mở rộng những lónh vực kinh doanh liên quan đến sản phẩm của công ty.
Nhóm chiến lược này thường phù hợp cho những công ty có tiềm năng mạnh bao gồm
những chiến lược sau:
- Chiến lược hội nhập về phía trước: Mở rộng kinh doanh theo hướng gia tăng
quyền kiểm soát, quyền sở hữu lónh vực thuộc về khách hàng. Chiến lược này thường
được áp dụng đối với các ngành sản xuất nguyên vật liệu.
- Chiến lược hội nhập về phía sau: Mở rộng kinh doanh theo hướng gia tăng
quyền kiểm soát, sở hữu các lónh vực thuộc nhà cung cấp. Ngày nay chiến lược này ít
được áp dụng, ngoại trừ những lónh vực nhà cung cấp nắm giữ thế độc quyền hay
những lónh vực có lợi nhuận cao.
- Chiến lược phát triển theo chiều ngang: Mở rộng kinh doanh theo hướng gia tăng
quyền sở hữu đối với đối thủ cạnh tranh hoặc các lónh vực thuộc sản phẩm bổ sung.
1.1.2.3 Chiến lược tăng trưởng đa dạng
- Đa dạng hoá đồng tâm: Mở rộng kinh doanh theo hướng đưa vào thò trường
những sản phẩm, dòch vụ mới có liên quan với sản phẩm hiện có.
- Đa dạng hoá kết hợp: Mở rộng kinh doanh theo hướng đưa vào thò trường những sản

ngành . Vì vậy việc nghiên cứu môi trường bên ngoài không đặt ra với toàn bộ các
yếu tố mà chỉ giới hạn trong những yếu tố có ảnh hưởng thực sự đối với doanh nghiệp


, đối với ngành . Những yếu tố tác động này khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của
từng ngành , mục tiêu và chiến lược của từng doanh nghiệp.
Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố vó mô như : các điều kiện kinh tế ,
chính trò , xã hội, văn hoá , tự nhiên, dân số , kỹ thuật công nghệ ….
Khi nghiên cứu môi trường bên ngoài cần chú ý các đặc điểm : môi trường bên ngoài
có ảnh hưởng lâu dài đến doanh nghiệp , ngành; khó có thể ảnh hưởng hoặc kiểm
soát được nó , khó có thể điều chỉnh được nó , trái lại phụ thuộc vào nó; mức độ tác
động và tính chất tác động khác nhau theo từng ngành , từng doanh nghiệp; mỗi
yếu tố của môi trường bên ngoài có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập
hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác .
Phân tích môi trường nội bộ là nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của doanh
nghiệp, của ngành. Việc nhìn nhận, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu của doanh
nghiệp , của ngành một cách hệ thống và khoa học sẽ xác đònh được các năng lực
phân biệt và những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp , của ngành .
Môi trường nội bộ bao gồm các hoạt động đầu vào ,vận hành, các hoạt động đầu ra,
các hoạt động hỗ trợ , nguồn nhân lực , tài chánh , kỹ thuật công nghệ …
Việc tận dụng và phát huy các điểm mạnh, khắc phục và hạn chế các điểm yếu
trong việc khai thác các cơ hội và né tránh các đe doạ của môi trường đòi hỏi phải
gắn việc phân tích môi trường nội bộ với môi trường bên ngoài từ đó tạo ra những gợi
ý chiến lược cho sự phát triển của doanh nghiệp, của ngành .
1.2.2 Xác đònh mục tiêu :
Mục tiêu chiến lược là mức phấn đấu phải đạt được trong một thời gian nhất
đònh. Xây dựng mục tiêu phải liên quan đến việc thay đổi các giới hạn điều tiết trong
công cụ quản lý . Vì vậy mục tiêu phải đảm bảo các yêu cầu :
+ Có cả đònh tính và đònh lượng .
+ Phản ánh toàn diện các mặt phát triển ngành .

Toàn bộ những thông tin thu thập và phân tích trong giai đoạn nghiên cứu môi trường
cộng với các mục tiêu đã được xác đònh, sẽ là cơ sở cho quá trình hình thành chiến
lược của doanh nghiệp , của ngành.
Một chiến lược phát triển ngành bao gồm :
• Đánh giá thực trạng phát triển ngành , dự báo các xu hướng phát triển :
Thông qua nghiên cứu thực trạng kinh tế xã hội và dự báo các xu hướng phát
triển, chúng ta có thể khái quát được các vấn đề cơ bản thuộc môi trường kinh tế , xác
đònh các lợi thế phát triển để xây dựng các mục tiêu, đònh hướng , đònh lượng trong
chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận .
• Xây dựng hệ thống các biện pháp thực thi chiến lược .
+ Các giải pháp thuộc về luật pháp và chính sách dài hạn .
+ Các giải pháp trung hạn .
+ Các giải pháp thuộc về chính sách và biện pháp tình huống .
Trên cơ sở hệ thống các giải pháp , việc quản lý chiến lược để đề ra các yêu cầu cụ
thể trong quá trình phối hợp với các công cụ .
Một số nguyên tắc làm cơ sở cho quá trình xây dựng và vận hành chiến
lược phát triển ngành :
- Xây dựng chiến lược cho một ngành phải nghiên cứu đánh giá thực trạng và
giai đoạn phát triển của ngành trong nền kinh tế .
- Chiến lược phát triển ngành liên quan đến tích luỹ tiêu dùng nội bộ ngành và
của cả nền kinh tế . Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển như nước ta: tích lũy
thấp, nhu cầu tiêu dùng cao, dân số và lao động dồi dào , sản xuất nông nghiệp là chủ
yếu … thì quá trình công nghiệp hoá cần ưu tiên phát triển những ngành trực tiếp đến


tiêu dùng như nông nghiệp, công nghiệp chế biến … để phát huy các thế mạnh tiềm
năng sẵn có, đáp ứng nhu cầu trước mắt, ổn đònh kinh tế xã hội , từng bước tích lũy
phát triển kinh tế , đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá .
- Yếu tố con người, đặc biệt chăm lo đến việc làm, thu nhập, đào tạo, nâng cao
trình độ kỹ thuật cho người lao động là một vấn đề cần quan tâm trong chiến lược

chức. Các nhà quản trò xem xét và xác đònh tổ chức đi theo hướng nào và khi nào đạt
được vò trí mong đợi cũng như thực hiện những công việc cần thiết để cải thiện tốt hơn
lợi ích lâu dài của tổ chức.
- Nhận dạng cơ hội và nguy cơ: Để xây dựng, lựa chọn và thực hiện chiến lược
hiệu quả yêu cầu nhà quản trò phải phân tích và dự báo các điều kiện môi trường
trong tương lai. Nhờ vậy nhà quản trò có khả năng nắm bắt, tận dụng tốt các cơ hội và
giảm thiểu ảnh hưởng của nguy cơ.
- Chủ động ra quyết đònh phù hợp với điều kiện bên ngoài: Dựa trên những
chiến lược đã được xây dựng và luôn luôn cập nhật trong quá trình thực hiện chiến
lược giúp các tổ chức có được những quyết đònh chủ động hơn trước những thay đổi
liên tục của môi trường. Quyết đònh chủ động là cố gắng dự báo điều kiện môi trường
và sau đó tác động hoặc làm thay đổi các điều kiện dự báo nhằm hướng đến mục tiêu
đề ra.
- Nâng cao lợi thế cạnh tranh: thông qua những công cụ, thông tin phân tích
lựa chọn những chiến lược khả thi nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty và né
tránh rủi ro.


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGÀNH CHĂN NUÔI HEO TP HỒ
CHÍ MINH
2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TP.HỒ CHÍ MINH

Trong xu thế phát triển của thời đại kinh tế tri thức song song phát triển kinh tế thò
trường theo đònh hướng xã hội chủ nghóa , với vai trò là trung tâm khoa học kỹ thuật ,
kinh tế, du lòch thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất của cả nước với những
đặc điểm nổi bật :
- Nơi hội tụ nhiều ngành kinh tế quốc dân (20 ngành) trong đó có một số ngành
then chốt có giá trò sản lượng bằng 1/3 giá trò tổng sản lượng của cả nước như bưu
điện , ngân hàng , thương mại, công nghiệp chế biến …
- Đầu mối giao thông lớn nhất Việt Nam bao gồm hệ thống đường bộ , đường thủy,

Nguồn : Niên giám thống kê TP HCM 2003-2004


Qua bảng trên ta thấy dân số của thành phố tăng với tốc độ trung bình 4,04%/
năm, điều này chủ yếu do dân nhập cư từ các tỉnh thành về thành phố. Dân số thành
thò cao gấp 4,5- 5,5 lần so với dân số nông thôn, điều này chủ yếu là do sự di chuyển
cơ học dân cư từ nông thôn ra thành phố và tốc độ đô thò hóa tăng.
Phân theo ngành nghề thì dân số nông nghiệp giảm dần, dân số phi nông
nghiệp tăng dần. Điều này phản ánh tiến trình đô thò hóa đang diễn ra nhanh chóng
tại vùng ngoại thành thành phố.
Do dân số đông nên nhu cầu thực phẩm tăng cao vì vậy ngành chăn nuôi heo
phải có chiến lược để đảm bảo cung cấp các các sản phẩm chăn nuôi đồng thời phải
tính toán đến xu hướng diện tích chăn nuôi ngày càng thu hẹp do đô thò hoá .
* Thu nhập
Thu nhập trên đầu người của thành phố Hồ Chí Minh hiện cao nhất nước.
Bảng 2 : Thu nhập và dân số TP Hồ Chí Minh
Dân số
GDP/người
GDP/người
Năm
(người)
(USD)
(đồng)
1990
4.113.000
590
4.630.000
1995
4.795.000
915

Khoản mục
2000
2001 2002 2003
2004
ĐVT
I. Thành thò
1. Gạo các loại

Kg

6,2

7,7

6,9

6,7

6,5

2.Thòt các loại

Kg

1,5

2,1

2,1


3,2

1. Gạo các loại

Kg

10,0

10,5

9,9

9,8

8,5

2.Thòt các loại

Kg

2,0

1,8

1,5

2,2

1,8


Nguồn:Niên giám thống kê TP.HCM 2003 – 2004
Ở thành thò lượng gạo tiêu dùng bình quân một người ít hơn nông thôn và hiện nay
có xu hướng tiêu dùng giảm gạo tăng lượng thiït cá, cụ thể ta thấy ở thành thò tiêu
dùng lượng thòt cá các loại cao hơn không đáng kể so với ở nông thôn. Điều này giúp


ngành chăn nuôi heo xác đònh thò trường tiềm năng của mình và chất lượng sản phẩm
chăn nuôi phải đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong thò trường mục tiêu này.
2.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH CHĂN
NUÔI HEO TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

2.2.1 Hệ thống các khu vực chăn nuôi heo tại TP Hồ Chí Minh:
Căn cứ vào tính chất sở hữu , qui mô chăn nuôi , tính chất sản xuất ,có thể chia thành
ba khu vực :
-

Khu vực các xí nghiệp chăn nuôi heo tập trung của Nhà nước :
Giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì và phát triển đàn giống của

thành phố . Khu vực này có nhiệm vụ cung cấp heo nái, heo con và dòch vụ kỹ thuật
đáp ứng nhu cầu chăn nuôi tại Thành phố và các tỉnh lân cận. Chiến lược của các xí
nghiệp chăn nuôi heo Nhà nước hiện nay theo đuổi là tập trung sản xuất và cung cấp
con giống thương phẩm cho các trang trại , hộ chăn nuôi ở thành phố và các tỉnh .
Hiện có 5 xí nghiệp chăn nuôi có qui mô lớn: Giống Cấp 1, Dưỡng Sanh, Đồng
Hiệp, Phước Long của Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn và Xí nghiệp Gò Sao của
Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn . Tổng đàn như sau:
Bảng4: Đàn heo của các Xí nghiệp chăn nuôi quốc doanh
ĐVT: con
Đơn vò
Cấp 1

2003
2004
3.170
3.272
4.800
5.970
5.403
4.910
8.709
9.816
14.300
15.000
36.382
38.968
Nguồn: Tổng hợp
Đàn heo của các xí nghiệp quốc doanh giảm nhẹ trước năm 2002 do:


+ Các xí nghiệp đều trong quá trình chuẩn bò di dời vì nằm trong vùng đô thò
hoá.
+ Chọn lọc nâng chất lượng và tâïp trung sản xuất con giống.
Từ năm 2003 đàn heo có khuynh hướng tăng do gặp thuận lợi giá thòt heo tăng
cao trên thò trường.
- Khu vực trại chăn nuôi theo mô hình trang trại :
Hình thức sở hữu tư nhân , đầu tư chăn nuôi với quy mô thường ở mức 50-100
nái sinh sản hoặc 100-300 heo thòt. Đây là hình thức sản xuất vớiù quy mô vừa, tập
trung ở các huyện Bình Chánh, Hóc Môn , Củ Chi .
Nhiệm vụ của khu vực này là: nuôi heo nái bán heo con giống ; nuôi heo nái và
nuôi heo thòt ; nuôi heo thòt thương phẩm .
Hình thức tổ chức sản xuất này còn mang tính gia đình , do lao động chủ yếu là

Long)
Sau đây là bảng phân bố đàn heo của Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 5 : Đàn heo trên 2 tháng tuổi tại TP.Hồ Chí Minh
ĐVT : con
PHÂN BỐ
Năm 2000
2001
2002
2003

2004

211.719

205.017

211.455

216.112

221.131

- Nhà nước

33.285

33.737

32.806


3.063

2.020

1.808

2.093

2.564

Quận 8

2.468

990

1.466

1.408

972

Quận 9

12.984

11.678

11.198


1.979

21

Tân Phú

2.758

Bình Thạnh

969

330

947

674

830

Thủ Đức

8.872

7.556

6.295

7.676


26.738

29.862

27.525

15.569

Nhà Bè

9.987

7.404

7.385

7.264

8.465

Cần Giờ

3.887

2.341

3.412

3.708



Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

211.719

205.017

211.455

216.112

221.131

Nái sinh sản

37.935

35.652

35.901

35.765

37.310


Qua bảng cho thấy đàn heo của thành phố năm 2001 có giảm sút ( cả heo nái
sinh sản và heo thòt) , là do năm 2001 giá thòt heo trên thò trường giảm nên giảm số
lượng nuôi, sang năm 2002 giá heo tăng trở lại đảm bảo cho người nuôi có lãi nên số
lượng đầu heo tăng trở lại.
Đàn heo năm 2004 tăng 4,5% so với năm 2000 mặc dù đàn heo nái sinh sản
giảm nhẹ qua các năm ( đàn heo nái chiếm khoảng 17% trong tổng đàn), điều này là
do các xí nghiệp chăn nuôi heo quốc doanh chuẩn bò di dời nên thu hẹp đàn heo trong
đó có đàn nái sinh sản . Từ năm 2003 đàn heo nọc giảm đáng kể do các xí nghiệp heo
giống đã áp dụng phổ biến phương pháp gieo tinh nhân tạo nên không cần nhiều đàn
heo nọc .
Về năng suất thòt :
Để đánh giá năng suất đàn heo người ta dùng chỉ tiêu chỉ số sản phẩm (CSSP)
là lượng sản phẩm thòt hơi sản xuất ra trong năm trên một đầu heo .
Tổng sản lượng thòt sản xuất trong năm (ngàn tấn)
CSSP = -------------------------------------------------------------------- x 1000
Tổng đàn heo (ngàn con)
CSSP < 100 : chất lượng giống và kỹ thuật chăn nuôi thấp
CSSP > 100 : chất lượng giống và kỹ thuật chăn nuôi cao
Bảng 7 : CSSP của đàn heo TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 – 2004
Chỉ tiêu

2000

2001

2002

2003


127,8

136,64

134,2

144,7

Nguồn : Niên giám thống kêTP.HCM 2003 – 2004


CSSP của đàn heo thành phố > 100 qua các năm . Nếu như tốc độ tăng trường
đàn heo năm 2004 so với 2000 là 4,5% thì tốc độ tăng của CSSP là 13% điều này
cho thấy năng suất thòt của đàn heo thành phố đã tăng đáng kể. Đạt được như vậy là
do chất lượng con giống cùng với các tiến bộ về kỹ thuật và phương pháp chăn nuôi
của thành phố có những bước tiến bộ nhất đònh .
So sánh đàn heo của thành phố Hồ Chí Minh với miền Đông Nam Bộ,
đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước trong thời gian qua.
* So sánh về lượng:

Bảng8: Số đầu heo tại một số khu vực và cả nước trong giai đoạn 1999-2003
ĐVT : con

Năm
1999
2000
2001
2002
2003
Tốc độ


18.885.800
20.193.800
21.800.100
23.169.500
24.879.100
6,74 %

Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam 2003
Qua bảng cho thấy tốc độ tăng trưởng đàn heo của thành phố thấp hơn các đòa
phương khác và cả nước, hiện tại đầu heo thành phố chỉ chiếm 10,7% so với khu vực
Đông nam bộ và 1% so với cả nước. Nguyên nhân là do tốc độ đô thò hóa nhanh diện
tích chăn nuôi giảm cùng với việc tập trung vào sản xuất con giống tốt để cung cấp
cho các thò trường xung quanh.
• So sánh về chất :


Bảng 9 : CSSP của đàn heo TP Hồ Chí Minh và một số đòa phương năm 1998
Đòa phương
1. TP. HCM
2. Đồng Nai
3. Hà Nội
4. Đồng Tháp
5. Thừa Thiên Huế
6. Ninh Thuận
7. Tây Ninh
8. Bình Phước
9. Bình Đònh
10. Thanh Hóa


107,4
6,7
62,4
7
106,8
6,3
59
8
384,5
22,2
57,7
9
1009,3
48,9
48,4
10
Nguồn : Niên giám thống kêvà tổng hợp

Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai là hai tỉnh thành có đàn heo chất lượng
tốt nhất, CSSP > 110, các tỉnh Thanh Hóa, Bình Đònh, Huế tuy có tổng đàn cao hơn
nhưng chất lượng giống còn thấp nên sản lượng thòt sản xuất ra trong một năm thấp
hơn rõ rệt. Có thể nhận thấy các tỉnh thành có đòa bàn càng gần trung tâm giống có
chất lượng cao là Thành phố Hồ Chí Minh thì cũng có thứ hạng càng cao, vì ở các tỉnh
này chủ yếu con giống được cung cấp từ Thành phố Hồ Chí Minh .
• Nhận xét về tình hình phát triển đàn heo :
Tổng đàn heo biến động không lớn và đã đònh hình theo hướng sản xuất con giống. Số
lượng đàn heo thòt không biến động nhiều nhưng do sự cải tiến nâng cao chất lượng
con giống cùng với những tiến bộ trong kỹ thuật chăn nuôi, về chuồng trại , quản lý
nên năng suất thòt và các chỉ tiêu về chất lượng hơn hẳn các đòa phương khác.
Đàn heo của Thành phố có ba đặc thù cơ bản so với ngành chăn nuôi chung


tác giống được quan tâm và thực hiện đúng theo yêu cầu của việc quản lý phần mềm
BLUP, thực hiện các công việc trên nhằm đảm bảo có được đàn giống tốt chất lượng
cao phục vụ cho xã hội .
2.3 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI HEO TẠI
TP HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN QUA
2.3.1 Thực trạng hệ thống kinh doanh sản phẩm của ngành chăn nuôi heo tại thành
phố Hồ Chí Minh :
Hiện nay có 3 hệ thống kinh doanh chủ yếu như sau :


Các chợ đầu mối :

Chuyên bán buôn về gia súc như chợ Phạm Văn Hai , chợ Bàu Nai (Quận Tân
Bình), chợ An Lạc (Quận Bình Tân), chợ sỉ thòt gia súc(huyện Hóc Môn) hàng ngày
cung cấp cho thành phố khoảng 400-500 tấn thòt các loại, chiếm 85-90% thò trường
của thành phố . Nguồn hàng của các chợ khá đa dạng từ các cơ sở giết mổ chính thức
trong thành phố , các tỉnh đưa về và các cơ sở giết mổ lậu .
Ở hệ thống kinh doanh này , hầu hết cơ sở vật chất còn yếu kém chưa đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm mặc dù chi cục thú y đã có kiểm soát .


Các chợ bán lẻ :

Trên đòa bàn thành phố có khoảng 200 chợ bán lẻ chính thức kinh doanh thòt
gia súc các loại lấy từ các chợ đầu mối và còn có hơn 100 chợ tự phát , buôn bán lẻ
thòt một cách bừa bãi , dưới lòng lề đường, góc đường … nguồn gốc thòt ở các nơi này
đa số là thòt lậu , không kiểm soát được .
Nhìn chung cơ sở vật chất tại các chợ bán lẻ rất yếu kém , không đảm bảo vệ
sinh dòch tễ và môi trường , chất lượng thòt chưa được kiểm soát chặt chẽ . Người bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status