TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG
PHÁP KẾT TỦA ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ Ni2+ VÀ Fetc
TRONG NƯỚC THẢI XI MẠ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG
NGHIỆP Á CHÂU THUỘC KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN
Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Mã số: 60520320
Trần Thị Thanh Tâm
Hướng dẫn Khoa học: PGS.TS. Trần Thị Mỹ Diệu
Khoa Công nghệ và Quản lý Môi trường
Trường Đại học Văn Lang
TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG
KHOA CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG
PHÁP KẾT TỦA ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ Ni2+ VÀ Fetc
TRONG NƯỚC THẢI XI MẠ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG
NGHIỆP Á CHÂU THUỘC KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN
Luận văn “Nghiên cứu đánh giá khả năng áp dụng phương pháp kết tủa để nâng
cao hiệu quả xử lý Ni2+ và Fetc trong nước thải xi mạ tại Công ty TNHH Công
nghiệp Á Châu thuộc Khu chế xuất Tân Thuận” đã được chỉnh sửa theo kết luận
của Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ tại Trường Đại học Văn Lang ngày 15 tháng 10
năm 2016. Biên bản giải trình chỉnh sửa được đính kèm trong luận văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng
PGS. TS. Trần Thị Mỹ Diệu
PGS. TS. Lê Thanh Hải
iii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN GIẢI TRÌNH CÁC NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Kính gửi: Hội đồng chấm Luận văn Thạc sĩ
tích, mục 3.6
Cần dời khoảng đo của cột tăng
thêm giá trị đo để dễ quan sát
(Hình 4.2, 4.4, 4.8, 4.10, 4.26,
Giải trình nội dung đã chỉnh sửa
(chỉ rõ trang nào trong luận văn đã chỉnh sửa)
Đã chỉnh sửa ở tại mục 2.1, chương 2 trang 8.
Đã chỉnh sửa tại mục 2.4, chương 2 (trang 33).
Đã chỉnh sửa bổ sung tại mục 2.5 – Chương 2
(trang 35).
Đã chỉnh sửa bổ sung tại mục 3.1, chương 3
(trang 39).
Đã chỉnh sửa bổ sung tại mục 3.2, chương 3
(trang 40)
Đã chỉnh sửa bổ sung tại mục 3.6 – Chương 3
(trang 49).
Đã chỉnh sửa bổ sung tại mục 4.1 đến mục 4.3,
chương 4 (trang 51 đến trang 64)
iv
Nội dung góp ý
4.28, 4.36)
Cuối chương 4, biểu đồ so sánh
hiệu quả xử lý của 3 tác nhân
kết tủa cần nhận định, đánh giá
bỏ sung
Cần tính toán chi phí vận hành
PGS. TS. Trần Thị Mỹ Diệu
Trần Thị Thanh Tâm
Xác nhận của phản biện 1
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Xác nhận của phản biện 2
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
TS. Lê Thị Kim Oanh
PGS. TS. Bùi Xuân Thành
v
CAM KẾT
Tôi xin cam đoan danh dự rằng kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu đánh giá
khả năng áp dụng phương pháp kết tủa để nâng cao hiệu quả xử lý Ni2+ và Fetc
trong nước thải xi mạ tại Công ty TNHH Công nghiệp Á Châu thuộc Khu chế xuất
Tân Thuận” là kết quả lao động của chính tác giả, chưa được người khác công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2016
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
Trần Thị Thanh Tâm
vi
TÓM TẮT
Tốc độ tăng trưởng kinh tế một sẽ làm tăng gấp đôi tốc độ ô nhiễm môi trường (WB,
1995). Trong quá trình sản xuất, gia công thải ra một lượng lớn nước thải nhiễm bẩn
kim loại, các ngành công nghiệp có chứa kim loại nặng là những ngành nguy hiểm nhất
trong số các ngành công nghiệp sử dụng hóa chất. Các ion kim loại độc hại gây khó
chịu về thể chất và sức khỏe đe dọa sự sống của cơ thể và môi trường (Malik, 2004).
Mặc dù nhiều kỹ thuật có thể được sử dụng để xử lý nước thải chứa kim loại nặng
nhưng điều quan trọng cần lưu ý là việc lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp nhất. Đối
với nước thải nhiễm kim loại phụ thuộc vào một số thông số cơ bản như pH, nồng độ
kim loại ban đầu, hiệu quả so với các công nghệ khác, tác động môi trường cũng như
thông số kinh tế như vốn đầu tư và chi phí hoạt động. Cuối cùng, khả năng áp dụng kỹ
thuật, sự đơn giản của nhà máy và hiệu quả về chi phí là những yếu tố chủ chốt đóng
vai trò chính trong việc lựa chọn hệ thống xử lý phù hợp nhất cho nước thải chứa kim
loại nặng. Khi xem xét tất cả các yếu tố nêu trên nghiên cứu này lựa chọn phương
pháp kết tủa để loại bỏ kim loại Ni2+, Fe tổng có nồng độ cao để xử lý hiệu quả và ít tốn
kém nhất để bảo vệ môi trường.
Luận văn này thực hiện so sánh các tác nhân kết tủa (NaOH, Na2S, NaHCO3) nhằm
loại bỏ tối đa các kim loại trong nước thải xi mạ. Nghiên cứu ảnh hưởng đến quá trình
kết tủa để đạt hiệu quả khử Ni2+, Fetổng cao nhất gồm pH, liều lượng tác nhân kết tủa và
thời gian phản ứng.
Nước thải xi mạ tại Công ty TNHH Công nghiệp Á Châu có thành phần kim loại nặng
cao Ni2+ là 792 mg/L, Fetổng 76,8 mg/L. Khi thực hiện kết tủa bằng NaOH làm giảm nồng
độ Ni2+ xuống đáng kể còn 0,83 mg/L, đạt hiệu quả khử cao nhất Ni2+ 99,91% và Fetổng
giảm còn 0,48 mg/L ở điều kiện pH 11,0. Ở điều kiện tác nhân kết tủa là Na2S, nồng độ
Ni2+ từ 792 mg/L giảm mạnh nhất xuống còn 0,55 mg/L, đạt hiệu quả khử Ni2+ 99,93%
và Fetổng còn 0,46 mg/L với pH 11,0, thời gian phản ứng 40 phút và liều lượng 1,3/1.
Tiến hành với thí nghiệm tác nhân kêt tủa bằng NaHCO3, nồng độ Ni2+ giảm xuống còn
lại trong nước thải 2,00 mg/L, hiệu quả khử Ni2+ đạt tối ưu được 99,75% và nồng độ
Fetổng giảm còn 0,84 mg/L ở điều kiện pH 10,5, thời gian phản ứng là 30 phút và liều
lượng NaHCO3 theo tỉ lệ HCO3- là 3,2/1.
Na2S is 1,3/1 in S2-. Proceeding with the precipitation experiment NaHCO3, the Ni2+
concentration was reduced to 2,00 mg/L in effluent, the optimum Ni 2+ removal efficiency
was 99,75%, the total Fe concentration decreased to 0,84 mg/L at pH 10,5, reaction
time is 30 minutes and dosage of NaHCO3 is 3,2/1 in HCO3-.
ix
MỤC LỤC
Trang bìa
Trang bìa lót
Trang bìa lót có tên Chủ tịch và 2 phản biện
Xác nhận luận văn đã được chỉnh sửa
Biên bản họp hội đồng chấm luận văn
Nhận xét Phản biện 1
Nhận xét Phản biện 2
Bản giải trình các nội dung chỉnh sửa luận văn
Cam kết của học viên về nội dung của luận văn
Lời cảm ơn
Tóm tắt
Abstract
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh sách bảng
Danh sách hình
Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1
4
2.2 Kim loại trong nước thải và cơ chế ảnh hưởng gây độc của kim
loại nặng lên tế bào
9
i
2.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do công nghiệp xi mạ tại Việt
Nam
13
2.3.1 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải xi mạ tại Công ty
TNHH Công nghiệp Á Châu
15
2.3.2 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải sản xuất xi mạ tại
Công ty TNHH ChubuRika Việt Nam
17
2.3.3 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải sản xuất xi mạ tại
Công ty Cổ phần CX Technology Việt Nam
21
47
3.6 Phương pháp phân tích
48
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
41
42
51
4.1 Đánh giá hiệu quả khử Ni2+ và Fetc bằng tác nhân kết tủa
NaOH
4.2 Đánh giá khả năng khử Ni2+ và Fetc bằng tác nhân kết tủa Na2S
51
4.3 Đánh giá khả năng khử Ni2+ và Fetc bằng tác nhân kết tủa
NaHCO3
4.4 Tính toán kinh tế hóa chất sử dụng
60
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
54
68
: Kí hiệu Niken kim loại
Fe
: Kí hiệu Sắt kim loại
Q
: Lưu lượng (m3/ngày)
XLNT
: Xử lý nước thải
Tp. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
KCX
: Khu chế xuất
VLHP
: Vật liệu hấp phụ
13
Bảng 2.5
Các công ty sản xuất xi mạ trong KCX Tân Thuận
15
Bảng 2.6
Nhu cầu hóa chất, phụ gia trong sản xuất
16
Bảng 2.7
Thành phần nước thải mạ điện sau xử lý tại Công ty TNHH Công
Nghiệp Á Châu
Danh mục các nguyên liệu chính phục vụ sản xuất Công ty TNHH
ChubuRika Việt Nam.
16
Bảng 2.9
Thành phần nước thả Công ty TNHH ChubuRika Việt Nam
19
Danh sách thiết bị phụ trợ và hóa chất sử dụng
40
Bảng 3.2
Điề u kiện thí nghiệm xác đinh
̣ pH tố i ưu và liề u lượ ng NaOH tố i
ưu để khử Ni2+ và Fetc bằ ng quá trin
̀ h kế t tủa với NaOH
41
Bảng 3.3
Điề u kiện thí nghiệm xác đinh
̣ pH tố i ưu để khử Ni2+ và Fetc bằ ng
quá trin
̀ h kế t tủa với Na2S
43
Bảng 3.4
Điề u kiện thí nghiệm xác đinh
̣ liề u lượ ng Na2S tố i ưu để khử Ni2+
43
Bảng 3.7
Điề u kiện thí nghiệm xác đinh
̣ liề u lượ ng NaHCO3 tố i ưu để khử
Ni2+ và Fetc
47
Bảng 3.8
Điề u kiện thí nghiệm xác đinh
̣ thời gian phản ứng tố i ưu để khử
2+
Ni và Fetc bằ ng quá trin
̀ h kế t tủa với NaHCO3
47
Bảng 3.9
Phương pháp phân tích
48
vi
DANH SÁCH HÌNH
Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của Công ty TNHH ChubuRika
Việt Nam.
19
Hình 2.7
Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của Công ty TNHH ChubuRika
Việt Nam.
Quy trình công nghệ sản xuất bộ phận cảm ứng điện từ
20
Sơ đồ hệ thống thoát nước thải tại Công ty Cổ phần CX
Tehnology Việt Nam.
Quy trình xử lý nước thải công nghiệp của Công ty Cổ phần CX
Technology Việt Nam
22
Hình 2.11
Hạt và cơ chế trao đổi ion của hạt.
28
Hình 2.12
Quá trình lọc điện hóa
40
Hình 3.3
Khả năng hòa tan kết tủa sunfua theo pH
42
Hình 4.1
Ảnh hưởng của pH đến nồng độ Ni trong nước thải sau quá trình
kết tủa bằng NaOH
52
Hình 4.2
Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử Ni bằng quá trình kết tủa với
NaOH
52
Hình 4.3
Ảnh hưởng của pH đến nồng độ Fetc trong nước thải sau quá trình
kết tủa bằng NaOH
52
Hình 4.4
Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử TSS bằng quá trình kết tủa
với NaOH
53
Hình 4.7
Ảnh hưởng của pH đến nồng độ Ni trong nước thải sau quá trình
kết tủa bằng Na2S
53
Hình 4.8
Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử Ni bằng quá trình kết tủa với
Na2S
54
Hình 4.9
Ảnh hưởng của pH đến nồng độ Fetc trong nước thải sau quá trình
kết tủa bằng Na2S
55
Hình 4.10
Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử Fetc bằng quá trình kết tủa
với Na2S
Hình 4.15
Ảnh hưởng của liều lượng Na2S đến nồng độ Fetc trong nước thải
sau quá trình kết tủa
57
Hình 4.16
Ảnh hưởng của liều lượng Na2S đến hiệu quả khử Fetc bằng quá
trình kết tủa
57
Hình 4.17
Ảnh hưởng của liều lượng Na2S đến nồng độ TSS trong nước thải
sau quá trình kết tủa
58
Hình 4.18
Ảnh hưởng của liều lượng Na2S đến hiệu quả khử TSS bằng quá
trình kết tủa
58
Hình 4.19
thải sau quá trình kết tủa bằng Na2S.
60
Hình 4.24
Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu quả khử TSS bằng
quá trình kết tủa Na2S.
60
Hình 4.25
pH tố ưu để khử Ni bằng NaHCO3
61
viii
Hình 4.26
Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử Ni bằng quá trình kết tủa với
NaHCO3
61
Hình 4.27
pH tối ưu để khử Fetc bằng NaHCO3
Hình 4.32
Ảnh hưởng của liều lượng NaHCO3 đến hiệu quả khử Ni bằng
quá trình kết tủa.
63
Hình 4.33
Ảnh hưởng của liều lượng NaHCO3 đến nồng độ Fetc trong nước
thải sau quá trình kết tủa
64
Hình 4.34
Ảnh hưởng của liều lượng NaHCO3 đến hiệu quả khử Fetc bằng
quá trình kết tủa.
64
Hình 4.35
Ảnh hưởng của liều lượng NaHCO3 đến nồng độ TSS trong nước
thải sau quá trình kết tủa
64
Hình 4.36
quá trình kết tủa với NaHCO3.
66
Hình 4.41
Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến nồng độ TSS trong nước
thải sau quá trình kết tủa bằng NaHCO3.
66
Hình 4.42
Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu quả khử TSS bằng
quá trình kết tủa với NaHCO3
66
Hình 4.43
Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử Ni trong nước thải xi mạ
bằng NaOH, Na2S, NaHCO3.
67
Hình 4.44
Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử Fe trong nước thải xi mạ
bằng NaOH, Na2S, NaHCO3
75.500 m3/ngđ3. “Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất
lớn. Tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải chung
toàn quốc. Lượng nước thải phát sinh từ các KCN vùng Đông Nam Bộ lớn nhất trong
06 vùng kinh tế cả nước (chiếm khoảng 50%)” (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012).
Số lượng KCN có hệ thống xử lý nước thải vẫn đang ở mức trung bình (50-60%), hơn
nữa, 50% trong số đó vẫn chưa hoạt động hiệu quả làm chất lượng nước kênh rạch bi ̣
ô nhiễm nặng (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012). Do đó, bên cạnh những đóng góp
tích cực về kinh tế, quá trình phát triển công nghiệp nói chung và hệ thống các KCN nói
riêng ở Việt Nam đang tạo nhiều thách thức về bảo vệ môi trường và bảo đảm phát
triể n bề n vững.
Kim loại nặng tồ n tại dưới dạng các ion hòa tan như Cd, Cr, Cu, Ni, Hg, As, Pb và Zn từ
các ngành công nghiệp nặng, đặc biệt các ngành hóa chất, luyện kim, xi mạ, sản xuất
ắc quy, các linh kiện điện tử, công nghệ kỹ thuật cao,... đang là một trong những vấ n đề
cầ n quan tâm giải quyế t. Chất thải công nghiệp và khí thải có chứa các chất độc hại,
hầu hết gây hại cho sức khỏe con người (Jimena và cộng sự, 2008; Ogunfowokan và
cộng sự, 2005; Rajaram và cộng sự, 2008). “Kim loại có độ hòa tan cao trong môi
trường nước, các kim loại nặng có thể hấp thụ bởi các sinh vật sống. Một khi chúng
thâm nhập vào chuỗi thực phẩm, nồng độ lớn các kim loại nặng có thể tích lũy trong cơ
1
http://www.hepza.hochiminhcity.gov.vn/web/guest/kcn_kcx-tphcm/gioi-thieu-chung
http://www.hepza.hochiminhcity.gov.vn/web/guest/kcn_kcx-tphcm/gioi-thieu-chung
3
Báo cáo “Công tác quản lý Môi trường tại các Khu chế xuất, Khu công nghiệp Tp.HCM năm 2015”
2
1
thể con người. Nếu các kim loại vào cơ thể vượt quá nồng độ cho phép, chúng có thể
trường nói chung và kiểm soát được chất lượng xả thải của KCX Tân Thuận nói riêng.
Cho đế n nay, phương pháp kết tủa được nghiên cứu, áp dụng để xử lý cục bộ các loại
nước thải xi mạ trước khi xả vào Trạm xử lý nước thải tập trung để tiế p tục đượ c xử lý
triệt để hoặc xử lý triệt để trước khi xả vào nguồ n tiế p nhận.
Nghiên cứu tập trung đánh giá khả năng áp dụng phương pháp kết tủa kim loại để tách
Ni2+, Fetổng ra khỏi nước thải xi mạ, cụ thể là Công ty TNHH Công nghiệp Á Châu vì
những lý do sau: (1) đây là phương án kỹ thuật xử lý đơn giản, dễ thao tác, có thể áp
dụng rộng rãi ở các cơ sở sản xuất; (2) thời gian xử lý nhanh; (3) hóa chất sẵn có trên
thị trường; (4) có khả năng xử lý cùng một lúc nhiều kim loại nặng dưới dạng kết tủa
2
hydroxyt hoặc các muối ít tan; (5) xử lý được nước thải đối với các nhà máy có quy mô
lớn.
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu
Nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng áp dụng phương pháp kết tủa để nâng cao hiệu
quả xử lý Ni2+ và Fetổng trong nước thải xi mạ phát sinh từ hoạt động sản xuất của Công
ty TNHH Công nghiệp Á Châu thuộc Khu chế xuất Tân Thuận.
1.2.2 Nội dung
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, những nội dung chính sau đây được triển khai
thực hiện:
-
Tổng quan về thành phần nước thải mạ và công nghệ xử lý nước thải mạ hiện đang
được áp dụng trong và ngoài nước.
-
Nghiên cứu các ảnh hưởng đến khả năng kết tủa Ni2+ và Fetổng, bao gồm:
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI NGÀNH XI MẠ
Hiện nay, công nghiệp xi mạ đã trở thành một trong những ngành phát triển mạnh mẽ
trên thế giới. Ở Việt Nam, các ngành công nghiệp phụ trợ đang được chú trọng đầu tư
phát triển, trong đó có ngành công nghiệp gia công, sơn kim loại, hay gọi là công
nghiệp xi mạ4.
Công nghệ mạ là một trong những lĩnh vực công nghệ làm thay đổi bề mặt vật liệu. Xi
mạ là kỹ thuật quan trọng và được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, được ứng dụng để
trang trí, làm tăng khả năng chịu mòn, tăng độ cứng của bề mặt, bảo vệ kim loại, chống
ăn mòn kim loại, đảm bảo chất lượng sản phẩm làm cho chi tiết có được tính chất cơ lý
tốt hơn như tăng độ cứng bề mặt, chống ăn mòn, tăng tính thẩm mỹ,... (Nguyễn Văn
Lộc, 2005). Ngành công nghiệp xi mạ có các hình thức mạ khác nhau như: mạ điện, mạ
hóa học, mạ nhúng nóng5.
- Mạ điện là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, là quá trình điện hóa
cực catot. Bề mặt kim loại làm catot trong một bình điện phân dùng nguồn điện một
chiều từ bên ngoài. Dung dịch mạ là anot chứa các ion kim loại cần mạ. Các ion kim
loại này tham gia phản ứng catot và bị khử điện hóa thành kim loại điện kết tủa lên
bề mặt cần xử lý.
- Mạ hóa học là phương pháp dựa trên cơ sở khử hóa học, ion kim loại được khử
thành kim loại từ dung dịch muối của nó bằng các chất khử. Điện tử cần thiết cho
quá trình khử được cung cấp bởi các chất khử hóa học. Niken (Ni) và đồng (Cu)
thường là hai kim loại được sử dụng trong kĩ thuật mạ này.
- Mạ nhúng nóng là quá trình mà trong đó vật liệu cần đi qua bể chứa kim loại (kim
loại nguyên chất). Bể này được nấu nóng chảy ở nhiệt độ cao. Kết quả là kim loại
mạ sẽ bám trên bề mặt vật liệu cần mạ.
Ngày nay, nước ta đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, trong đó
kỳ vọng đặc biệt vào ngành gia công kim loại. Nước thải công nghiệp có chứa kim loại
nặng được sản xuất từ các ngành công nghiệp khác nhau. Quá trình mạ điện và xử lý
bề mặt kim loại tạo ra một lượng lớn đáng kể các chất thải chứa các kim loại nặng (như
Tẩy gỉ bằng hóa chất
Môi
trường
tiếp
nhận
Nước thải có độ acid hoặc độ kiềm cao
Nước thải chứa acid, hơi acid
Mạ Niken: Nước thải chứa niken, acid boric, H2SO4,…
Mạ phủ kim loại
Mạ Kẽm: Nước thải chứa Zn, chất hoạt động bề mặt, CNMạ Crom: acid cromic, acid sunfuaric,…
Sấy khô, kiểm tra và
đóng gói sản phẩm
Mạ Đồng: Nước thải chứa muối vô cơ, muối amoni, CN-
Hình 2.1 Quy trình mạ điện và các nguồn thải gây ô nhiễm (Trần Minh Hoàng, 2001).
Nhìn chung, các công đoạn của quy trình mạ điện đều thải ra nhiều chất thải đi cùng
với nước thải. Áp dụng kiểm toán chất thải công nghiệp cho thấy một lượng lớn hóa
chất độc hại tham gia dây chuyền sản xuất nên dòng thải qua mỗi công đoạn đều có
tính chất hóa học khác nhau (Đinh Thị Huyền Nhung, 2012). Nước thải từ khâu sản
xuất trong các xí nghiệp thường chia làm 2 loại: nguồn thải từ quá trình xi mạ và quá
trình làm sạch bề mặt chi tiết.
Nước thải từ quá trình làm sạch bề mặt
Fe
As
Cr
Zn
Đơn vị
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
M1
~ 1,0
272,70
38,20
3,48
15,57
M2
6,0 6,5
5,96
24,20
9,81
21,83
M3
~ 7,0
25,77
21,27
2,82
dính lại. Nước thải công đoạn này chứa kim loại nặng có trong dung dịch mạ7 như
được thể hiện trong Bảng 2.1.
Từ các khâu sản xuất kể trên, nước thải xi mạ có thể tách riêng thành ba dòng riêng
biệt dựa theo thành phần và nồng độ chất ô nhiễm:
- Dung dich thải đậm đặc từ các bể nhúng, bể ngâm;
Sở khoa học công nghệ và môi trương Tp. Hồ Chí Minh, Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm công nghiệp
trong sản xuất tiểu thủ công – Tập 8. Xử lý ô nhiễm ngành mạ điện, (1998).
7 https://www.wattpad.com/434305-ma-tong-hop
6
6
- Nước rửa thiết bị có hàm lượng chất bẩn trung bình (muối kim loại, dầu mỡ và xà
phòng,…);
- Nước rửa loãng.
Chất gây ô nhiễm tồn tại trong nước thải xi mạ có thể chia làm các nhóm sau:
-
Chất ô nhiễm độc như CN-, Cr6+, Ni,…
Chất ô nhiễm làm thay đổi pH như dòng thải acid và kiềm.
Chất ô nhiễm hình thành cặn lơ lửng như hydroxit, cacbonat và photphat.
Chất ô nhiễm hữu cơ như dầu mỡ,…
Trong quá trình sản xuất, gia công thải ra một lượng nước thải nhiễm bẩn kim loại, các
ngành công nghiệp có chứa kim loại nặng như Cd, Cr, C, Ni, As, Pb và Zn là những
ngành nguy hiểm nhất trong số các ngành công nghiệp sử dụng nhiều hóa chất (John
H. Duffus, 2002). Nước thải của ngành xi mạ phát sinh độc chất tiêu diệt các sinh vật
phù du, gây bệnh cho cá và biến đổi các tính chất lý hóa của nước, tạo ra sự tích tụ