Trang 1
BẢNG PHÂN CÔNG NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT ĐỀ TÀI
1.
Tìm hiểu cơ sở lý luận
Nguyễn Thị Tâm
2.
Tìm hiểu cơ sở thực tiển
Lương Văn Túy
3.
Các biện pháp tiến hành
Nguyễn Thị Tâm
Lương Văn Túy
4.
Kết quả thực hiện
Nguyễn Thị Tâm
Lương Văn Túy
5.
Kiểm tra là biện pháp của quản lý, chức năng của quản lý. Kiểm tra là
phương thức thu nhận thông tin. Đó là một hệ thống quan sát và so sánh xem lao
động sư phạm thực tế có phù hợp với kế hoạch tiêu chuẩn, qui tắc đã dự kiến
trước đây hay không? Vạch rõ kết quả tác động của chủ thể đến khách thể, vạch
rõ những lệch lạc phạm phải. Kiểm tra có tầm quan trọng đối với hoạt động dạy
và học cũng như tất cả các mặt hoạt động của nhà trường. Không kiểm tra nhà
trường sẽ không hoàn thành được kế hoạch đã đề ra từ đầu năm học.
IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Trong những năm qua trường có một số mặt mạnh:
- Trường có nề nếp trong chuyên môn và công tác tổ chức các hoạt động
giáo dục.
- Kế hoạch kiểm tra nội bộ và kiểm tra giờ dạy trên lớp được xây dựng
ngay từ đầu mỗi năm học từ tổ chuyên môn đến Ban giám hiệu.
- Công đoàn nhà trường vững mạnh luôn là chỗ dựa vững chắc của nhà
trường triển khai nhiệm vụ năm học.
- Đa số giáo viên có nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình, năng nỗ trong công
việc, vững vàng trong chuyên môn.
Trang 3
- Đội TNTPHCM – Đoàn TNCSHCM luôn đạt thành tích xuất sắc trong
những năm học gần đây.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt mạnh nhà trường vẫn còn một số mặt cần
khắc phục đó là:
- Cơ sở vật chất phục vụ đổi mới phương pháp dạy học còn nghèo.
- Việc đổi mới phương pháp giảng dạy có triển khai và thực hiện đều
khắp nhưng chưa thật vững chắc.
- Một số giáo viên dạy môn Mỹ thuật – Công nghệ không đúng với
chuyên môn, ý thức đầu tư cho tiết dạy Mỹ thuật, Công nghệ chưa được coi
trọng ở một số ít giáo viên.
b. Kiểm tra thư viện, thiết bị hỗ trợ cho việc dạy và học:
- Cơ sở vật chất và kỹ thuật của nhà trường là yếu tố tác động trực tiếp đến
quá trình giáo dục học sinh. Đồ dùng dạy học, sách thư viện có tiềm năng lớn
trong việc nâng cao chất lượng dạy và học đồng thời giảm được cường độ lao
động của thầy và trò.
- Nội dung kiến thức, kỹ năng trong chương trình và sách giáo khoa tự nó
chưa quyết định chất lượng nhận thức. Phương pháp dạy và học quyết định chất
lượng dạy học, như vậy giáo viên và học sinh cùng với thiết bị dạy học quyết
định chất lượng dạy và học. Phương pháp dạy của thầy, học của trò phụ thuộc rất
nhiều vào đồ dùng dạy học.
- Đồ dùng dạy học đầy đủ, đồng bộ và được sử dụng tốt là phương pháp
tối ưu nâng cao chất lượng dạy của thầy và học của trò.
- Sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả sẽ là đòn bẩy xoay chuyển việc
dạy học ở bậc THCS . Tạo nền móng vững chắc cho chất lượng dạy học.
- Để sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, một trong những biện pháp tốt nhất
chủa chúng tôi chọn là phải tổ chức kiểm tra.
- Kiểm tra thường xuyên dưới dạng báo cáo kiểm kê của cán bộ thư viện
thiết bị.
- Tranh ảnh, đồ dùng dạy học các môn, giáo viên ký mượn bao nhiêu tiết?
Bao nhiêu lần trong tuần, tháng, học kỳ?
c. Nâng cao chất lượng dạy học ngoài việc kiểm tra giờ trên lớp, kiểm tra
các lực lượng tiến hành hoạt động giáo dục mà còn kiểm tra hoạt động của
các tổ chuyên môn. Ban giám hiệu có kế hoạch kiểm tra và thống nhất
phương pháp kiểm tra:
Nội dung kiểm tra gồm:
Kiểm tra tổ trưởng:
- Nhận thức về vai trò của tổ chuyên môn: Tổ trưởng chuyên môn.
- Nhận định của tổ trưởng về từng tổ viên.
Kiểm tra hồ sơ chuyên môn:
- Các kế hoạch năm học của tổ - cá nhân.
* Chuẩn bị:
- Lập kế hoạch dự giờ, xác định vị trí bài học trong chương trình,
mục đích của bài giảng và dự kiến hoạt động của thầy và trò.
* Dự giờ:
- Quan sát diễn biến thực tế của bài trên lớp – Thu thập thông tin
phục vụ cho mục đích dự giờ.
Quá trình quan sát này thực hiện theo tiến trình các tình huống dạy và
học theo các hoạt động của thầy – trò. Thiết bị dạy học và phản ánh các sự kiện
chính của quá trình lên lớp cùng những nhận xét về quá trình giảng dạy của tiết
học đó.
* Phân tích trao đổi:
- Phân tích giờ học không đơn giản là sắp xếp lại các nhận xét vụn
vặt về giờ học mà phải khái quát hóa sư phạm nâng những nhận xét này thành
nhận định tổng quát hơn và nêu lên những lý lẽ của những nhận định đó bằng
cách xác định tất cả các mối quan hệ của những hiện tượng quan sát được với
các căn cứ khoa học.
- Công tác tổ chức giờ học còn phải xem việc chuẩn bị, nề nếp lớp,
không khí sư phạm, phân phối thời gian.
+ Nội dung của giờ học: Tính khoa học, tính giáo dục, trọng tâm
của bài học.
+ Phương pháp dạy học: Có phù hợp với nội dung dạy học và
phương pháp dạy học. Việc phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học
sinh.
+ Đánh giá kết quả dự giờ: Mức độ đạt được so với mục tiêu bài
học và chỉ ra đặc điểm hoạt động của thầy và hướng dẫn học tập của trò. Trình
độ kiến thức, khả năng giảng dạy, tinh thần trách nhiệm của giáo viên cũng như
lao động, học tập của học sinh.
Trang 6
ở lớp, cách học ở nhà của từng giáo viên, từng lớp.
Ban giám hiệu đã vận dụng nhiều hình thức dự giờ khác nhau:
+ Dự giờ các giáo viên khác nhau để kiểm tra chất lượng giảng dạy, học
tập của từng giáo viên cụ thể.
+ Dự giờ các giáo viên cùng một bộ môn ở các lớp khác nhau để so sánh
trình độ của học sinh rút ra ưu khuyết điểm chính của mỗi người, phát hiện ra
những vấn đề cần điều chỉnh trong phương pháp dạy và học môn đó.
+ Phân công rõ trách nhiệm: Mỗi tháng kiểm tra cán bộ phụ trách đồ
dùng dạy học một lần xem việc bố trí sắp xếp đò dùng đã khoa học chưa, cái nào
Trang 7
dùng rồi, cái nào chưa dùng, theo dõi số lượng sử dụng của từng bộ môn, từng
giáo viên,…
Cuối tháng có nhận xét trong buổi họp Hội đồng sư phạm và đánh giá
khen ngợi những cá nhân giáo viên thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học.
VI. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
- Do tổ chức kiểm tra nội bộ thường xuyên nên nhà trường luôn thực hiện đầy
đủ và đúng chương trình từng môn học do Bộ qui định.
- Những năm trước đây giáo viên ít sử dụng đồ dùng dạy học và đến nay có
sử dụng thường xuyên có nề nếp.
- Giáo viên lên lớp 100% có giáo án. Soạn đúng đủ qui định, nhiều giáo án
đã thể hiện được sự đầu tư của giáo viên.
- Nhà trường đã đổi mới phương pháp dạy học theo chuyên đề từng năm ở
từng môn học.
- Sinh hoạt tổ chuyên môn được tiến hành thường xuyên đi vào chiều sâu và
có nề nếp, đạt hiệu quả cao.
- Do thường xuyên dự giờ trên lớp và đặc biệt đối với giáo viên mới nên trình
độ chuyên môn của giáo viên được nâng lên rõ rệt.
- Đội ngũ giáo viên ngày càng được nâng lên về chất lượng. Bên cạnh việc dự
bước đi lên với những thành tích đã đạt:
+ Học sinh giỏi khối 9 đạt giải ba toàn đoàn.
+ Hội thi kể chuyện Tiếng Anh giải nhất cấp Huyện.
+ Hội thi thuyết trình Văn Học giải nhất cấp Huyện, Khuyến khích cấp
Tỉnh.
+ Hội Khỏe Phù Đổng đạt giải ba toàn đoàn cấp Huyện, cấp Tỉnh đạt 1
huy chương Bạc, 2 huy chương Đồng.
+ Hội thi kể chuyện về Bác đạt giải nhì cấp Huyện và giải Khuyến
khích cấp Tỉnh.
+ Hội thi ĐDDH cấp Huyện năm học 2007 – 2008: đạt giải nhất toàn
đoàn.
VII. KẾT LUẬN:
Sau nhiều năm các đồng chí trong Ban giám hiệu đã kiên trì, vận dụng
những lý luận vào thực tiễn trường THCS Nguyễn Văn Trỗi chúng tôi đã đạt
được một số kết quả đáng phấn khởi như đã nêu ở trên. Chúng tôi nhận thấy
muốn thực hiện một kế hoạch kiểm tra nội bộ thì Ban giám hiệu cần phải tiến
hành một số công tác trọng tâm sau:
1. Xây dựng cụ thể lịch kiểm tra:
- Thời gian
- Đối tượng
- Nội dung
- Các lực lượng kiểm tra
2. Phải sử dụng cả hai hình thức kiểm tra:
- Kiểm tra định kỳ: Đánh giá được năng lực cao nhất mà giáo viên sau khi đã
có đủ điều kiện chuẩn bị thể hiện công việc của mình.
- Kiểm tra đột xuất: Xác định rõ người giáo viên đã chuẩn bị như thế nào, lớp
học hoạt động ra sao trong hoàn cảnh bình thường.
3. Sau khi kiểm tra phải có đánh giá công khai và khách quan trong Hội
đồng sư phạm
4. Ban giám hiệu nhất là đồng chí Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm
XI. MỤC LỤC:
BẢNG PHÂN CÔNG NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT ĐỀ TÀI .................... Trang 1
I. TÊN ĐỀ TÀI........................................................................................ Trang 2
II. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................... Trang 2
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................. Trang 2
IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN......................................................................... Trang 2
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................... Trang 3
VI. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................... Trang 7
VII. KẾT LUẬN...................................................................................... Trang 8
VIII. ĐỀ NGHỊ........................................................................................ Trang 9
IX. PHỤ LỤC.......................................................................................... Trang 9
X. TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................. Trang 10
XI. MỤC LỤC......................................................................................... Trang 11
PHỤ LỤC KÈM THEO: KÉ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG THCS
NGUYỄN VĂN TRỖI.
Trang 12
PHIẾU CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học 2007 – 2008
(Dành cho người tham gia đánh giá xếp loại SKKN)
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Trường : THCS Nguyễn Văn trỗi
. Đề tài: Một số biện pháp xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ
trường THCS Nguyễn Văn Trỗi.
Họ và tên tác giả :
- Nguyễn Thị Tâm
- Lương Văn Túy
Thể thức văn bản, chính tả
Tổng cộng
Căn cứ số điểm đạt được, đề tài trên được xếp loại:
Người đánh giá xếp loại đề tài
Điểm
tối đa
1
1
2
9
3
1
1
1
1
20 đ
Điểm
đạt
được
Trang 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học 2007 – 2008
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………………..
………………………………..
………………………………..
III .Đánh giá, xếp loại của HĐKH sở GD&ĐT Quảng Nam
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Sở GD & ĐT Quảng Nam
thống nhất xếp loại……………….
Những người thẩm định:
Chủ tịch HĐKH
(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
………………………………
Trang 14
PHÒNG GD HUYỆN PHÚ NINH
NAM
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
Số: 02/KH–THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Dân, ngày
tháng 9 năm 2007.
KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ
Năm học 2007 – 2008
Trang 15
Để động viên CB-GV-NV tham gia công tác kiểm tra, nhà trường
tham mưu với Hội PHHS hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng và khen thưởng.
Kế hoạch cụ thể như sau :
- Đối với tổ chuyên môn : kiểm tra 1 lần/ tổ/năm học
- Cơ sở vật chất : kiểm kê 3 lần/ năm học.
- Kiểm tra nề nếp dạy học : 2 lần / năm học.
- Kiểm tra tài chính, tài sản : 2 lần / năm học.
- Kiểm tra các bộ phận khác : 2 lần /năm học.
- Kiểm tra cá nhân : Tổng số CB-GV-NV: 57
+ Kiểm tra toàn diện : Học kỳ I 8 giáo viên, học kỳ II 12 giáo
viên.
+ Kiểm tra chuyên đề :Học kỳ I 12 giáo viên, học kỳ II 13 giáo
viên.
*Công tác kiểm tra đảm bảo đúng yêu cầu, nội dung và qui định
của ngành.
* Về hồ sơ kiểm tra : thiết lập đầy đủ và lưu trữ ngăn nắp, khoa học.
* Thực hiện đầy đủ , đúng , kịp thời chế độ báo cáo về công tác kiểm
tra.
* Sau mỗi đợt kiểm tra đều có sơ kết rút kinh nghiệm nhằm đạt được
yêu cầu đề ra
* Thường xuyên đôn đốc và kiểm tra lại việc thực hiện của
CBGVCNV về việc thực hiện các kiến nghị nhằm bảo đảm tính hiệu quả.
TỔNG SỐ KIỂM TRA
I. Tổ chuyên môn:
Toàn diện: 3 tổ
Chuyên đề: 3 tổ, 1 tổ văn phòng
II. Cá nhân:
4. Kiểm tra việc thực hiện công tác khác: 4 đồng chí
D. NỘI DUNG KIỂM TRA TOÀN DIỆN TỔ:
1. Hồ sơ tổ:
2. Thực hiện kế hoạch tổ và các thành viên
3. Dự giờ khảo sát chất lượng.
NỘI DUNG KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ TỔ: Một trong ba nội dung trên.
Tam Dân. Ngày 14 tháng 9 năm 2007.
HIỆU TRƯỞNG
Trang 17
DANH SÁCH TỔ THANH TRA NĂM 2007 – 2008
( Theo QĐ số: 09 – TT)
TT
Họ và tên
Chức vụ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Phan Thanh Việt
Nguyễn Thị Mỹ Lan
Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng
CT Công đoàn
TT Sử Địa
TT Ngữ Văn
TP Ngữ văn
TT Toán Lý
TBTT
Giáo viên
TT Ngoại ngữ
TT TD – HĐNG
Thư ký HĐ
TT Hóa Sinh
Giáo viên
Kế toán
TTVP
TPT
TP Sử Địa
TP Ngoại ngữ
TP HĐNG
Nhiệm vụ tổ
thanh tra
Tổ trưởng
Tổ phó
Tổ phó
Năm học: 2007 – 2008
Thanh tra
Môn
Tháng STT
Học và tên
Chuyên Toàn
dạy
đề
diện
I
Tổ TD – HĐNG
X
1 Nguyễn Thị Thanh Đ – KT
X
Vân
2 Nguyễn Thị Lệ
Toán
X
3 Ninh Quang Trí
Lý
X
10/2007
4 Đỗ Thị Hưởng
KT
X
5 Nguyễn Thị Hiên
T. Dục
X
6 Nguyễn Minh Anh N. Văn
X
X
3 Nguyễn Đức
Lý
X
12/2007
4 Phạm Viết Lộc
Sinh
X
5 Huyỳn Thị Khánh C. Dân
X
6 Huỳnh Thị Thúy
N. Văn
X
7 Nguyễn THị Bích N. Văn
X
Trâm
IV Tổ NGOẠI NGỮ
X
1 Nguyễn Thị Phú
Sử
X
2 Bùi Thị Lệ Thủy
Toán
X
01/2008
3 Nguyễn Văn Tầm
Lý
X
4 Nguyễn Thị Thu
Hóa
T
T
T
T
Ghi
chú
Trang 19
02/2008
V
1
2
3
4
5
6
VI
1
2
03/2008
04/2008
3
4
Tổ VĂN PHÒNG
Huỳnh Thị Hồng
Phan Văn Liêm
Đỗ Tấn Thanh
Nguyễn Thị Tú
Hồ Thức Tiến
Nguyễn Thị M.
Lan
Ninh Văn Thới
Ung Thị Hương
Phạm Thị Sen
Địa
Toán
Tin
Hóa
X
X
X
X
T
T
T
T
T
Anh
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T