Tổ chức không gian kiến trúc khu tái định cư cho đồng bào các dân tộc vùng lòng hồ thủy điện bản chát tỉnh lai châu (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
__________________________

VŨ MINH ĐỨC

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC KHU TÁI ĐỊNH
CƯ CHO ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC VÙNG LÒNG HỒ
THỦY ĐIỆN BẢN CHÁT TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------

VŨ MINH ĐỨC
KHÓA: 2015-2017

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC KHU TÁI ĐỊNH CƯ
CHO ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC VÙNG LÒNG HỒ THỦY
ĐIỆN BẢN CHÁT TỈNH LAI CHÂU

độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Minh Đức


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mụclục
Danh mục các chữ viết tắt
Danhmục các bảng, biểu, sơ đồ
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU


Lý do chọn đề tài: ..................................................................................................... 1



Mục đích nghiên cứu:............................................................................................... 3



Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ......................................................................... 3




1.4.3. Thực trạng khu tái định cư Nậm Sáng, xã Phúc Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai
Châu ................................................................................................................................ 27
1.5. Những hiệu quả đạt được và những tồn tại trong việc tổ chức không gian

kiến trúc khu TĐC Nậm Sáng, xã Phúc Than, huyệnThan Uyên ...................... 30

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC KHU TÁI CƯ ĐỊNH CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC VÙNG
LÒNG HỒ THỦY ĐIỆN BẢN CHÁT, TỈNH LAI CHÂU
2.1. Cơ sở pháp lý............................................................................................................... 36
2.1.1. Quyết định của nhà nước về xây dựng nhà máy thủy điện Bản Chát tỉnh Lai Châu
.......................................................................................................................................... 36
2.1.2. Hệ thống luật và các tiêu chuẩn quy phạm về xây dựng các điểm dân cư khu nhà ở
của nhà nước ................................................................................................................... 36
2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức không gian khu TĐC tập trung cho

đồng bào dân tộc vùng lòng hồ thủy điện Bản Chát tỉnh Lai Châu ................... 37
2.2.1.Sự phát triển kinh tế các làng bản các dân tộc tỉnh Lai Châu ......................... 37
2.2.2.Sự phát triển cơ sở hạ tầng các làng bản các dân tộc tỉnh Lai Châu .............. 39
2.2.3. Sự quan tâm của đảng và nhà nước đối với các làng bản các dân tộc tỉnh Lai

Châu đặc biệt là các khu TĐC ......................................................................................... 41
2.2.4. Đặc điểm về quy hoạch, kiến trúc làng bản các dân tộc tỉnh Lai Châu ........ 43
2.2.5. Lý thuyết về xây dựng nông thôn mới .............................................................. 47
2.3.Đặc điểm bản làng của người dân tộc vùng lòng hồ thủy điện Bản Chát,

tỉnh Lai Châu ................................................................................................................... 49


2.3.1. Đặc điểm dân cư của người dân tộc vùng lòng hồ thủy điện Bản Chát, tỉnh Lai



3.3.5. Thiết kế minh họa khu TĐC Nậm Sáng, xã Phúc Than, huyện Than Uyên, tỉnh
Lai Châu ........................................................................................................................... 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận .............................................................................................................................. 98
Kiến nghị ............................................................................................................................ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữviếttắt

Tênđầyđủ

TĐC

Táiđịnhcư

KTS

Kiếntrúcsư

NXB

Nhàxuấtbản


Nhà máy thủy điện Bản Chát, tỉnh Lai Châu

20

Hình 1.2

Đường vào khu tái định cư Nậm Khao,

22

CôngtrìnhnướctạixãMường Kim, huyện Than
Uyêntuycònmớinhưngkhôngthểsửdụng
Hình 1.3

HiệntrạngbảnGiathuộcxã Ta Gia, huyện Than Uyên, tỉnh

22

Lai Châu
Hình 1.4

BảnKhá,xãTàMung, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

23

Hình 1.5

Điểmbảntáiđịnhcư ở xãKhoen On, huyện Than Uyên

25


29

huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
Hình 1.11

Vịtríchỗ ở cũvàchỗ ở mớikhu TĐC NậmSáng, huyện Than

30

Uyên, tỉnh Lai Châu
Hình 1.12

Bìnhđồhiệntrạng 1/500 khuđất TĐC NậmSáng, huyện Than

32

Uyên, tỉnh Lai Châu.
Hình 1.13

Ảnhhiệntrạngkhu TĐC NậmSáng, huyện Than Uyên, tỉnh

33


Lai Châu
Hình 1.14

Mặtbằngmặtđứngnhàdânkhu TĐC NậmSáng, huyện Than


VậtliệuxâydựngnhàsànngườidântộcThái – tỉnh Lai Châu

54

Hình 2.5

KhaucútnhàsànngườidântộcThái – tỉnh Lai Châu

55

Hình 2.6

Nhà ở truyềnthốngdântộcTháiTrắng Lai Châu

56

Hình 2.7

Nhà ở truyềnthốngdântộcTháiĐen, tỉnh Lai Châu

57

Hình 2.8

Khutáiđịnhcưtạitiểukhu Pa Hía,

62

thịtrấnnôngtrườnghuyệnMộcChâu (tỉnhSơn La)
Hình 2.9


Hình 3.2

Giảiphápquyhoạchđất ở bêncạnhđấtvườn.

83


Hình 3.3

Giảipháptổchứckhuônviênlôđấtcóvườnsau.

84

Hình 3.4

Giảipháptổchứckhuônviênlôđấtcóvườnbên.

85

Hình 3.5

Giảipháptổchứckhuônviênlôđấtcókếthợpdịchvụ.

85

Hình 3.6

Giải pháp vật liệu vật liệu mái, cột bê tông giả gỗ, cửa gỗ



95

Hình 3.12

Ý tưởngthiếtkếnhàsinhhoạtcộngđồng

96

Hình 3.13

Mặtbằngnhàsinhhoạtcộngđồng.

96

Hình 3.14

Phốicảnhnhàsinhhoạtcộngđồng

97

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sốhiệus
ơđồ,
đồthị

Tênsơđồ, đồthị

Tra
ng

Sơđồhệthốngcấpnướctựchảy

3.4

86

90


1

PHẦN MỞ ĐẦU
 Lý do chọn đề tài:
Trong những năm vừa qua, nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng ở Việt
Nam, đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Công trình nhà máy thủy điện Bản Chát nằm trên sông Nậm Mu thuộc địa
phận huyện Than Uyên và Tân Uyên của tỉnh Lai Châu. Nhà máy thủy điện Bản
Chát cung cấp điện lên lưới điện Quốc gia với tổng công suất là 220MW
(2x110MW), sản lượng điện trung bình hàng năm là 769,7 triệu kWh (chưa kể sản
lượng điện tăng thêm cho thủy điện Sơn La và Thủy điện Hòa Bình là 388,4 triệu
kWh). Diện tích chiếm đất: 8.231 ha bao gồm diện tích đất thu hồi và vùng ngập

lòng hồ. Dung tích hồ chứa: 2,1 tỷ m3, trong đó dung tích hữu ích là 1,7 tỷ m3). Đập
dâng thủy điện Bản Chát có chiều cao 132m (một trong các đập cao nhất tại Việt
Nam)
Việc di chuyển tái định cư trong các dự án thủy điện rất khác với các dự án giải
phóng mặt bằng ở miền xuôi, bởi con người di dời sẽ kéo theo cả bản sắc văn hóa,
tạo nhiều biến động đến đời sống của người dân di dời và cộng đồng vùng chịu ảnh
hưởng. Đòi hỏi có những quan tâm chính sách đặc biệt nhằm giảm thiểu tác động.
Nhiều vùng trong lòng hồ, người dân phải di dời và tái định cư trên những địa bàn

quay trở về nơi ở cũ hoặc bỏ hẳn đi nơi khác kiếm sống, phát sinh nhiều vấn đề tiêu
cực trong xã hội. Vì vậyviệc di chuyển, tái định cư trong các dự án thủy điện đòi hỏi
có những quan tâm chính sách đặc biệt nhằm giảm thiểu tác động.
Để khắc phục hạn chế trên, việc xây dựng bản làng tái định cư cần phải được
nghiên cứu kỹ, bởi vì việc di dân tái định cư là một công việc phức tạp ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống kinh tế vốn đã rất khó khă của đồng bào dân tộc nới đây.
Ngoài ra còn có tác động tiêu cực đến phong tục tập quán lâu đời, đến đời sống văn
hóa trước mắt cũng như lâu dài của bà con dân tộc nơi đây. Bởi vậy, cần phải có
những giải pháp cụ thể định hướng cho vấn đề thiết kế quy hoạch và kiến trúc các


3

điểm tái định cư nhằm giải quyết đồng bộ về sản xuất, về đời sống vật chất và tinh
thần của người dân nơi đây với mục tiêu ổn định lâu dài và có điều kiện tăng trưởng
kinh tế của dân bản khi di dời đến nơi ở mới. Chính vì vậy luận văn chọn đề tài “Tổ
chức không gian kiến trúc bản tái định cư tập trung cho đồng bào các dân tộc khu
vực lòng hồ thủy điện Bản Chát – tỉnh Lai Châu” để nghiên cứu nhằm nâng cang
hiệu quả .
Mục đích nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng chất lượng thiết kế và xây dựng chất lượng quy hoạch,
kiến trúc về tổ chức không gian sống tại các khu tái định cư thuộc lòng hồ nhà máy
thủy điện Bản Chát.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tổ chức không gian kiến trúc nhằm
nâng cao chất lượng sống tại các khu tái định cư thuộc lòng hồ nhà máy thủy điện
Bản Chát.
 Đối tượng vàphạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Các điểm tái định cư đã và đang xây dựng.
- Phạm vi nghiên cứu:

thủy điện Bản Chát nói riêng.
 Cấu trúc luận văn:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung: gồm 3 chương:


5

+ Chương 1: Tổng quan về tổ chức không gian kiến trúc các khu tái định cư
cho đồng bào dân tộc vùng lòng hồ thủy điện Bản Chát tỉnh Lai Châu.
+ Chương 2: Cơ sở khoa cho việc tổ chức không gian kiến trúc các khu tái
định cư cho đồng bào dân tộc vùng lòng hồ thủy điện Bản Chát tỉnh Lai Châu.
+ Chương 3: Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc khu tái định cư
cho đồng bào dân tộc vùng lòng hồ thủy điện Bản Chát tỉnh Lai Châu (lấy điểm tái
định cư – Nậm Sáng - huyện Than Uyên làm ví dụ nghiên Cứu).
- Kết luận và kiến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN



101

- Bố trí lại đất ở và đất vườn phù hợp với tập quán canh tác của người dân,
san nền ít nhất và giảm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Bố trí khuôn viên lô đất với đầy đủ các thành phần chức năng như: nhà ở,
vệ sinh, chuồng trại, sân, vườn, hàng rào. Tùy theo vị trí từng khu đất, nhà ở được
bố trí có hướng thuận lợi nhất.
- Kiến trúc nhà ở được hiệu chỉnh để nâng cao chất lượng ở cho người dân.
Cụ thể là: không gian sử dụng được tổ chức lại cho phù hợp với tập quán sinh hoạt
người dân; bếp được tách ra khỏi các không gian sinh hoạt khác để đảm bảo vệ
sinh; phần tầng trệt của nhà sàn được nâng cao và xây bao che một phần để tạo
thành kho để các dụng cụ sản xuất hoặc để xe; đóng trần tận dụng phần không gian
áp mái để chứa thóc giống và các vật dụng sinh hoạt và thay đổi một số chi tiết kiến
trúc khác.
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước sinh hoạt cho khu dân cư. Xây kè chống
xói lở đất giữa các cos san nền, giữ ổn định cho công trình.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, địa bàn lựa chọn để nghiên cứu tại thực địa
còn hạn hẹp, vì vậy những giải pháp mà luận án đề xuất còn nhiều khía cạnh cần bổ
sung, trong đó những kết quả phản hồi từ thực tiễn xây dựng tái định cư cho công
trình thủy điện Bản Chát và các công trình thủy điện khác sẽ là những đóng góp
sinh động và có giá trị nhất.
2. Kiến nghị
Kinh nghiệm từ việc di dân tái định cư các công trình thủy điện ở nước ta
cho thấy: thời gian triển khai dự án tái định cư chậm hoặc kéo dài, khi tổ chức thực
hiện thì có một số khó khăn do các nguyên nhân như: tình trạng di dân tự do, việc
giao đất, chiếm đất tùy tiện hoặc do các hộ tái định cư thấy không phù hợp nên đã
bỏ đi nơi khác. Các vấn đề nêu trên cần được chú trọng quan tâm và có chính sách
quản lý chặt chẽ để đảm bảo khả năng tổ chức tái định cư trong quá trình thực hiện.



vững, luận văn thạc sĩ Kiến trúc, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội.
6. Thái Minh Hải Hà (2010), Bảo tồn bản truyền thống của dân tộc Thái khu vực
miền núi tỉnh Điện Biên phục vụ mục đích du lịch văn hóa, luận văn thạc sĩ Kiến
trúc, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội.
7. Nguyễn Thị Thùy Linh (2006), Một số giải pháp tổ chức không gian kiến trúc
nhằm nâng cao chất lượng ở tại khu di dân tái định cư công trình thủy lợi – thủy
điện Quảng Trị, luận văn thạc sĩ Kiến trúc, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội.
8. Vũ Thái Lộc (1987), Mối quan hệ giữa kích thước cơ bản trong ngôi nhà sàn
dân tộc Thái với các bộ phận cơ thể của ông chủ nhà, Tạp chí kiến trúc số 4 -1987.
9. Đặng Thái Oanh (2004), Cầu thang nhà sàn người Thái ở Điện Biên, Nhà xuất
bản khoa học xã hội Hà Nội.
10. Nguyễn Sĩ Quế (2009), Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, Nhà xuất
bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội.
11. Ngô Huy Quỳnh (1998), Lịch sử kiến trúc cổ Việt Nam, Nhà xuất bản văn hóa
thông tin.


12. Nguyễn Đức Thiềm (2007), Nguyên lý thiết kế kiến trúc nhà ở, Nhà xuất bản
khoa học kỹ thuật.
13. Nguyễn Hồng Thụ (2014), Kế thừa và phát huy tính hiệu quả trong việc khai
thác cách ứng xử cân bằng và bền vững của kiến trúc với điều kiện tự nhiên, bài
giảng cao học kiến trúc, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội.
14. Nguyễn Khắc Tụng (1994), Nhà ở cổ truyền dân tộc Việt Nam, Nhà xuất bản
xây dựng.
15. Nguyễn Khắc Tụng (1994), Nhà ở cổ truyền các dân tộc Việt Nam (với sự hợp
tác của Hội khoa học lịch sử Việt Nam), Trung tâm nghiên cứu kiến trúc, Đại học
Kiến trúc Hà Nội.
16. Tuyển tập kiến trúc nhà ở nông thôn Việt Nam (2015), Hội kiến trúc sư Việt
Nam.
Cổng thông tin điện tử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status