Đánh giá về tình hình sử dụng các biểu tượng quốc gia của Việt Nam - Pdf 47

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài Tiểu luận về đề tài: “Đánh giá về tình hình
sử dụng các biểu tượng quốc gia của Việt Nam” . Tôi xin chân thành c ảm
ơn các Thầy, Cô giáo bộ môn “ Nghi thức Nhà nước” Trường Đại học Nội V ụ
Hà Nội đã giảng dạy và hướng dẫn trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu đề tài.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Ths. Đinh Th ị Hải
Yến, là giảng viên trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn chu đáo, tận tình giúp
tôi hoàn thành bài Tiểu luận này.
Mặc dù đã cố gắng để thực hiện tốt đề tài một cách hoàn ch ỉnh và
hiệu quả nhất. Xong do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên c ứu v ề
đề tài này cũng như hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức không th ể tránh
khỏi những thiếu xót mà bản thân chưa thấy được . Tôi rất mong nhận
được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo cũng nh ư bạn đọc đ ể bài Ti ểu lu ận
được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu c ủa riêng tôi và Các
nội dung nghiên cứu và kết quả này là trung thực.
Và trong quá trình nghiên cứu có tham khảo và s ử dụng m ột s ố n ội
dung , nhận xét, đánh giá của các tác giả và cơ quan tổ ch ức khác đều có ghi
nguồn gốc,chú thích rõ ràng.
Nếu có bất kỳ sự gian lận nào trong quá trình nghiên c ứu tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm .

2


dân chủ cộng hòa
- Hướng dẫn 3420/ HD-BVHTTDL ngày 02 tháng 10 năm 2012 v ề
việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Ch ủ tịch H ồ Chí Minh
- “Vài suy nghĩ về giọng nói và biểu tượng quốc gia” của tác giả Xuân
Dương (2014)
- “Giáo trình môn Nghi thức nhà nước” (NXB TH ỐNG KÊ 2001) c ủa TS.
Lưu Kiếm Thanh
4


- “Giáo trình lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới” (NXB CHÍNH TR Ị
QUỐC GIA) của TS. Nguyễn Minh Tuấn
- “Môn nghi thức nhà nước – Ngữ văn” (Thư viện giáo án đi ện t ử) của
Đinh Thùy Dương
3.Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề
tài
-

Đối tượng nghiên cứu là những biểu tượng quốc gia trên th ế gi ới nói
chung. Đặc biệt là biểu tượng quốc gia của Việt Nam. Biểu tượng quốc gia
là hình ảnh tượng trưng và đại diện cho một quốc gia. Ngoài ra nó còn
được thể hiện với các hình thức phong phú và đa dạng. Nh ững loại hình c ơ
bản của biểu tượng quốc gia gồm: Quốc hiệu (thường kèm theo khẩu hiệu
hoặc tiêu ngữ), Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Quốc thiều, Quốc phục, Qu ốc
hoa, Quốc thú hoặc Quốc điểu... và những biểu tượng không chính th ức

-

khác.
Giới hạn nghiên cứu : Lịch sử các biểu tượng quốc gia Việt Nam và gi ới

biểu tượng của quốc gia nói riêng, chúng ta cần ph ải nghiên c ứu đ ề tài đ ể
hiểu rõ hơn về biểu tượng của dân tộc cũng như cần phải tiếp thu và hi ểu
rộng hơn nữa đối với văn hóa, biểu tượng của các n ước khác trên th ế gi ới.
Hơn nữa chúng ta nghiên cứu đề tài không nh ững để hoàn thành trong
chương trình giáo dục, không những để mình chúng ta bi ết rõ mà còn đ ể
mọi người trên đất nước đều có thể biết về lịch sử bi ểu t ượng quốc gia,
nét truyền thống của dân tộc.
5.Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
được sử dụng
Dựa trên lý thuyết về phân tích và đối chiếu
Tiểu luận này sử dụng phương pháp như phân tích, miêu tả, thống
kê, phân loại, so sánh, đối chiếu… trong đó phương pháp chủ yếu là phân
tích và đối chiếu
Xác lập hồ sơ phân tích

-

Biểu tượng quốc gia trong văn hóa Việt.
Biểu tượng văn hóa của các nước trên thế giới
Xác định phạm vi đối tượng.

-

Ở cấp độ văn hóa
Bình diện phân tích : biểu tượng quốc gia
6.Giả thuyết khoa học
Đề tài góp phần làm phong phú thêm nguồn tài liệu về v ấn đề
trọng tâm và các vấn đề có liên quan. Giúp cho mọi người, bạn đọc và b ản
thân người nghiên cứu đề tài nắm bắt và hiểu rõ hơn về yêu cầu, nội dung
của đề tài nghiên cứu. Bỏ túi được một phần hệ thống kiến thức, tính học

hiện nhiều chỗ như quốc kỳ, quốc hiệu, hoặc khác. Cần phân gi ữa m ột
biểu tượng chính thức quốc gia với các biểu tượng không chính th ức và
thường liên quan đến đến hình ảnh du lịch hoặc linh v ật, bi ểu t ượng cho
các sự kiện quan trọng có tầm quốc gia, quốc tế, như cối xay gió ở Hà Lan,
chú báo Zakuni của Nam Phi, chú chó USA của Mỹ.... Nhi ều bi ểu t ượng
không chính thức nhưng quan trọng và thậm chí được bi ết đến nhiều h ơn
chính thức. Tuy nhiên biểu tượng chính th ức được xác định bởi quy đ ịnh
của nhà nước bằng pháp luật hoặc tuyên bố chính thức của nhà n ước. Việt
Nam thì thực sự chưa có biểu tượng quốc gia.
2.Đặc điểm
- Không thể thiếu được quốc gia , dân tộc.
- Mang đặc điểm riêng biệt của quốc gia dân tộc.
- Thể hiện được chủ quyền của các quốc gia.
- Cấu thành nên quốc thể.
- Là hình ảnh đại diện của mỗi quốc gia trong quan hệ quốc tế và là
biểu hiện tính chính thức trong quan hệ giữa nhà nước với công dân và các
tổ chức.
- Là biểu trưng đặc trưng của mỗi quốc gia, th ể hiện tinh th ần t ự
tôn dân tộc và bẳn sắc văn hóa đặc trưng của mỗi quốc gia.
- Là sự kết tinh các giá trị văn hóa, xã h ội và chính tr ị của m ột qu ốc
gia được khái quát hóa thông qua các phương tiện nh ư : âm nh ạc , h ội h ọa
8


hay ngôn ngữ.
3. Sử dụng biểu tượng quốc gia hiện nay ở Việt Nam
3.1 Những biểu tượng chính thức
Mỗi quốc gia trên thế giới đều có những biểu tượng thể hiện chủ
quyền và bản sắc của riêng mình. Quốc kỳ tươi thắm, Quốc huy toàn di ện,
Quốc hiệu, Quốc ca hùng tráng là những biểu tượng thiêng liêng, cao quý và

hai mốc thời gian này, có nhiều cuộc tranh luận khá phức tạp gi ữa hai triều
đình Nguyễn – Thanh bởi nhà Nguyễn muốn lấy Quốc hiệu n ước ta là Nam
Việt như hồi các chúa Nguyễn khởi nghiệp, nên không bằng lòng ngay v ới
sự đổi thành Việt Nam của nhà Thanh. Như vậy tên gọi Việt Nam l ần đ ầu
tiên chính thức trở thành Quốc hiệu của nước ta vào năm 1804. Nó đ ược
xác lập bởi một văn bản pháp lý quan trọng – Chiếu - c ủa nhà Nguy ễn,
niên hiệu Gia Long thứ 3 và đã được thông báo cho nhà Thanh.
9


-

Sau khi lên nối ngôi vua Gia Long, vua Minh Mạng cho đ ổi Quốc hiệu là Đ ại
Nam (1838), cái tên Việt Nam không còn thông dụng nh ư tr ước n ữa. Tuy
nhiên, vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, hai tiếng Việt Nam được s ử d ụng
trở lại bởi các nhà sử học và chí sĩ yêu nước trong nhiều tác ph ẩm và tên t ổ
chức chính trị như: Phan Bội Châu viết Việt Nam vong quốc sử (1905);
Phan Châu Trinh viết Pháp – Việt liên hiệp hậu chi Tân Việt Nam; Trần
Trọng Kim viết Việt Nam sử lược; Nguyễn ái Quốc thành lập Việt Nam
thanh niên cách mạng đồng chí hội (1925) và Việt Nam độc lập đ ồng minh

-

hội (1941).
Ngày 2 – 9 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc l ập, khai sinh
ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Hiến pháp năm 1946 chính th ức th ể
chế hoá danh hiệu này. Từ đấy, Quốc hiệu Việt Nam đ ược s ử dụng ph ổ
biến với đầy đủ ý nghĩa thiêng liêng, toàn diện nhất.

3.1.2

rộng khắp với biểu tượng cờ đỏ sao vàng làm lao đao chính quy ền đô h ộ.
Chúng đàn áp khốc liệt. Ngày 28/8/1941 đồng chí Nguyễn H ữu Tiến cùng
các đồng chí Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai… đã anh dũng hy sinh
trước gọng súng quân thù. Trước lúc ngã xuống, đồng chí k ịp g ửi l ại m ột
bài thơ động viên đồng bào chiến sĩ với những câu th ơ tràn trề tinh th ần
lạc quan cách mạng:
“…Anh em đi trọn con đường nhé
Cờ đỏ sao vàng sáng tương lai….”

-

Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc l ập T ại Qu ảng
trường Ba Đình (Hà Nội), cờ đỏ sao vàng phấp ph ới tung bay. Ngày
5/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh Quốc kỳ Việt Nam là lá c ờ đ ỏ
sao vàng. Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá I (2/3/1946), toàn th ể đại
biểu Quốc hội đã biểu quyết nhất trí cờ đỏ sao vàng là Quốc kỳ c ủa n ước
ta.

3.1.3

Quốc huy

11


-

Quốc huy biểu tượng cho quốc gia, cho độc lập, chủ quy ền, cho bản s ắc
dân tộc. Tại kỳ họp thứ năm của Quốc hội khoá I (15 – 20/9/1955), sau khi
xem xét, cân nhắc nhiều mẫu, Tiểu ban Nghiên cứu ba vấn đề Quốc kỳ,



-

I đã quyết định cùng tác giả sửa một số chỗ về lời của bài Quốc ca.
Bài “Tiến quân ca” được nhạc sĩ Văn Cao sáng tác vào cu ối năm 1944 t ại
căn nhà số 171 phố Mông Grăng, Hà Nội (nay là nhà số 45 phố Nguy ễn
Thượng Hiền, Hà Nội). Ngay khi mới ra đời, bài hát đã đ ược đội ngũ chi ến
sĩ cách mạng nồng nhiệt đón nhận rồi trở thành bài hát chính th ức c ủa
Mặt trận Việt Minh. Ngày 2/9/1945 (ngày tuyên bố độc lập), Tiến quân ca
được cử hành, hàng triệu người hát vang lời ca theo tiếng nh ạc của hành
khúc hùng tráng đó.

3.2

Biểu tượng không chính thức :
Ngoài các biểu tượng chính thức quốc kỳ, quốc huy, quốc ca..., Việt
Nam còn có nhiều biểu tượng tượng trưng cho đất n ước, con ng ười ch ưa
được công nhận chính thức. Một số biểu tượng không chính th ức nh ư chim
lạc, hoa sen, cây tre, con trâu được một số ý kiến đồng thuận, đ ược qu ần
chúng thừa nhận rộng rãi trong và ngoài nước.


-

Chim Lạc
Vào thời xa xưa, chim Lạc được xem là biểu tượng của n ước Âu L ạc ,m ột
loại chim trong truyền thuyết. Hình ảnh con chim Lạc cũng là bi ểu t ượng
tìm thấy trên mặt Trống Đồng.Chim lạc tượng tr ưng cho tinh th ần và văn


Tại một cuộc thăm dò ý kiến của Bộ Văn hóa Thể thao và Du l ịch
Việt Nam về bình chọn quốc hoa và quốc phục, quốc tửu được tổ ch ức
nhân dịp Hội hoa Xuân tại Hà Nội năm 2011, đa số (40%) người bình chọn
đã chọn hoa sen là quốc hoa. Tuy nhiên, cuộc thăm dò ý ki ến này cũng gây
nhiều tranh cãi vì chỉ được thăm dò tại Hà Nội, trong m ột l ễ h ội nh ỏ. Sau
đó, cũng năm 2011, Bộ Văn hóa Thể thao và Du l ịch cũng có ý đ ịnh tri ển
lãm hoa sen và lấy ý kiến người dân tại Đà Nẵng và TP H ồ Chí Minh. Tháng
2 năm 2012, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đã trình Th ủ t ướng Nguy ễn
Tấn Dũng xem xét, phê duyệt đề án quốc hoa Việt Nam, trong đó đ ề c ử hoa
sen là quốc hoa.



Hoa súng, hoa lúa, hoa lài, hoa mai trắng cũng được đề nghị ch ọn làm quốc
hoa Việt Nam .Những loại hoa này thể hiện đậm đà bản sắc dân tộc và nét
riêng độc đáo của quốc gia Việt Nam.


-

Cây tre
Cây tre cũng được xem là biểu tượng của Việt Nam . Cây tre t ượng tr ưng
"cho tính chất, bản sắc riêng của con người Việt Nam, của dân tộc Vi ệt
Nam" như là tính kiên cường, bất khuất đối mặt với nhiều khó khăn gian

-

khổ của người Việt.Cây tre còn là biểu tượng cho tâm h ồn Việt.
Trong thơ ca, cây tre được nhắc đến trong bài "Cây tre Vi ệt Nam" của tác
giả Nguyễn Duy:

2.1 Quốc kỳ

2.1.1 Lịch

sử lá quốc kỳ Việt

Nam
Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên trong cu ộc kh ởi nghĩa
Nam Kỳ chống thực dân Pháp (23-11-1940). Tác giả sáng tạo ra lá c ờ n ền
đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh này là đồng chí Nguy ễn H ữu Tiến
(sinh ngày 5-3-1901 tại Hà Nam. Tâm huyết của tác giả khi sáng t ạo ra lá
cờ Tổ quốc được khắc họa rõ nét trong bài thơ của ông
“Hỡi những ai máu đỏ da vàng
Hãy chiến đấu dưới cờ thiêng Tổ quốc
Nền cờ thắm máu đào vì nước
Sao vàng tươi, da của giống nòi
Đứng lên mau hồn nước gọi ta rồi
Hỡi sỹ nông công thương binh
Đoàn kết lại như sao vàng năm cánh.”
Tháng 5-1941 tại Khui Nậm, Cao Bằng, Lãnh tụ Hồ Chí Minh ch ủ trì
hội nghị Trung ương VIII quyết định thành lập tổ chức Việt Nam độc L ập
đồng minh - đoạn mở đầu chương trình Việt Minh ghi rõ: "Sau khi đánh
đuổi đế quốc Pháp, Nhật, sẽ lập nên Chính phủ nhân dân của n ước Việt
Nam dân chủ cộng hòa, lấy cờ đỏ sao vàng 5 cánh làm Quốc kỳ". Đây là văn
bản đầu tiên, chính thức quy định Quốc kỳ của nước Việt Nam là c ờ đ ỏ sao
vàng.

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, Quốc hội khóa đ ầu tiên

nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1946 đã ghi vào Hiến pháp: "Qu ốc

Ngoại giao, Đại sứ quán Việt Nam tại các nước, Cột cờ Hà Nội, tr ụ sở Ủy
ban nhân dân các cấp (trừ Ủy ban nhân dân ph ường ở thành ph ố, th ị xã),
các cửa khẩu và cảng quốc tế treo Quốc kỳ 24/24 giờ hàng ngày.
- Trụ sở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các đơn vị vũ trang, nhà tr ường
treo Quốc kỳ từ 6 giờ đến 18 giờ hàng ngày.
- Tất cả các cơ quan và đơn vị nói trên, đặc biệt là các c ơ quan đ ối
ngoại, khi có khách nước ngoài từ cấp Bộ trưởng tr ở lên đ ến thăm chính
thức phải treo cờ quốc gia của khách cùng với Quốc kỳ…”


Dùng Quốc kỳ về việc tang:
- Khi có quốc tang thì đính vào phía trên Quốc kỳ một dải vải đen, dài
bằng chiều dài Quốc kỳ, rộng bằng 1 phần 10 chiều rộng Quốc kỳ.
- Quốc kỳ để phủ lên linh cữu những người chết được Chính ph ủ
quyết định làm lễ quốc tang. Những trường hợp khác được ph ủ Quốc kỳ
lên linh cữu những người chết sẽ được quy định riêng…”



Treo Quốc kỳ Việt Nam với cờ các nước khác: Điều lệ số 974-TTg
ngày 21 tháng 7 năm 1956 của Thủ tướng Chính phủ về việc h ướng
dẫn sử dụng Quốc kỳ; Tài liệu Nghi lễ và thủ tục lễ tân Ngoại giao
Việt Nam. “…Quốc kỳ được sử dụng theo nhiều cách thức khác nhau.
19


Thông thường có hai cách. Cách thứ nhất là treo cờ chính th ức như
một cách thể hiện sự trọng thị, tôn trọng và bình đẳng qu ốc gia. Cách
thứ hai là sử dụng cách điệu Quốc kỳ như một cách trang trí t ạo
không khí ngày hội

Giám đốc Cảng vụ hàng hải, tất cả các tàu thuyền đang neo, đ ậu trong
cảng đều phải treo cờ lễ.
20


- Tàu thuyền nước ngoài khi muốn treo cờ lễ, cờ tang, kéo còi trong
các dịp nghi lễ của nước mình phải thông báo trước cho Cảng vụ hàng h ải.
- Giám đốc Cảng vụ hàng hải có thể miễn trách nhiệm treo Qu ốc kỳ
cho một số phương tiện thủy thô sơ khi hoạt động trong vùng n ước cảng
biển.

- Việc treo Quốc kỳ quy định tại khoản 1 Điều này đ ối v ới tàu quân

sự nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời mời chính th ức của Chính ph ủ
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp lu ật
Việt Nam...”


Quốc kỳ trong trang trí buổi lễ: Quy định tại Điều 4 Ngh ị định s ố
154/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 V ề nghi th ức Nhà n ước
trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nh ận danh hi ệu
vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính
phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức trong hội trường :
Sân khấu hội trường được trang trí trang trọng theo nh ững quy định
sau:

+ Quốc kỳ hoặc Quốc kỳ và cờ Đảng treo trên phông hậu ho ặc trên

cột cờ về phía bên trái của sân khấu; Quốc kỳ ở bên phải, c ờ Đảng ở bên

+ Bên ngoài hội trường treo Quốc kỳ ở vị trí trang trọng, c ờ trang trí,
băng khẩu hiệu, tạo cảnh quan phù hợp với buổi lễ.
+ Khách mời được bố trí ngồi đối diện phía dưới tr ước sân kh ấu
theo chức vụ quan trọng từ giữa ra hai bên, từ phía trước ra phía sau.
- Tổ chức ngoài trời:
+ Buổi lễ ngoài trời được tổ chức tại quảng trường, sân v ận đ ộng
hoặc một nơi trang trọng khác do Ban Tổ chức quy định.
+ Lễ đài được thiết kế vững chắc, bài trí tương tự nh ư trong h ội
trường. Quốc kỳ treo trên cột cao trước lễ đài. Quanh lễ đài có c ờ trang trí,
băng khẩu hiệu phù hợp.
+ Vị trí Đoàn Chủ tịch được bố trí giữa lễ đài. Quần chúng d ự mít tinh
đứng thành khối trước lễ đài...”


Treo Quốc kỳ trong buổi lễ mừng thọ: Điều 8 Thông tư số
06/2012/TT- BVHTTDL ngày 14 tháng 05 năm 2012 của B ộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính ph ủ về h ỗ tr ợ
người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, th ể thao và du l ịch và t ổ
chức mừng thọ người cao tuổi.
22


- Treo Quốc kỳ ở phía bên trái của sân khấu (nhìn từ phía d ưới lên).
- Tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt trên bục cao phía d ưới
Quốc kỳ. Trường hợp cờ được treo trên cột thì tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh
được đặt chếch phía trước bên phải cột cờ (nhìn t ừ phía d ưới lên). Logo
Hội người cao tuổi đặt trên và chính giữa phía trên tiêu đề bu ổi l ễ (cách
25-30cm).
- Tiêu đề buổi lễ được thể hiện bằng kiểu chữ in hoa trên nền phông


2.2.1 Lịch sử ra đời
-

Quốc huy Việt Nam - một sản phẩm của sáng tác hội hoạ, là biểu t ượng cô
đọng, súc tích và đầy đủ về đất nước và con người Việt Nam, nó hàm ch ứa
khát vọng tha thiết của một dân tộc yêu chuộng hoà bình và kh ẳng đ ịnh
chủ quyền thiêng liêng của quốc gia độc lập. Quốc huy của chúng ta th ật
đẹp về hình thức, hàm súc về nội dung, thật sự không thua kém bất c ứ
quốc huy nào trên thế giới. Tác giả Quốc huy từ mấy chục năm nay đ ược
xác định là của Cố hoạ sĩ Trần Văn Cẩn. Tuy nhiên, từ sau ngày 9 tháng 9
năm 2001, khi hoạ sĩ Lê Lam có bài “Người vẽ Quốc huy” đăng trên báo
Nhân dân cuối tuần khẳng định: Hoạ sĩ Bùi Trang Ch ước là ng ười sáng tác
và thực hiện các phác thảo Quốc huy... Đặc biệt, khi gia đình c ố ho ạ sĩ Bùi
Trang Chước gửi đơn thư tới các cơ quan chức năng đề nghị xét công nh ận
tác giả Quốc huy cho Ông Bùi Trang Chước với những tài liệu gốc do gia
đình có được hoặc sưu tầm được thì vấn đề đòi hỏi xác định lại tác gi ả
Quốc huy đã thật sự trở nên nóng bỏng và bức xúc. T ừ năm 2001 t ới nay đã
có hàng trăm bài báo, hàng chục cuộc họp của các c ơ quan ch ức năng v ới
gia đình cố hoạ sĩ Bùi Trang Chước để xem xét việc xác đ ịnh tác gi ả Qu ốc
huy. Do vậy, một số tài liệu lưu trữ bảo quản tại Trung tâm l ưu tr ữ qu ốc
gia III và cả những tài liệu cá nhân của cố hoạ sĩ Bùi Trang Ch ước do gia
đình biếu tặng đã được đưa ra nghiên cứu, thẩm định. Bài viết này đề cập
sơ bộ đến quá trình sáng tác mẫu Quốc huy của cố hoạ sĩ Bùi Trang Ch ước
24


và một số tài liệu hiện đang lưu giữ ở Trung tâm Lưu tr ữ quốc gia III
-


20/9/1955), Quốc hội đã quyết định chọn mẫu Quốc huy do Chính Ph ủ đ ề
nghị. Mẫu quốc huy này do họa sĩ Bùi Trang Chước vẽ m ẫu và h ọa sỹ Trần

-

Văn Cẩn chỉnh sửa.
Quốc huy Việt Nam - biểu tượng chính thức và thiêng liêng c ủa Nhà n ước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được ban bố theo sắc l ệnh 254-SL
ngày 19.1.1956 của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nh ưng do thi ếu nh ững quy đ ịnh
chuẩn về việc sử dụng quốc huy nên hiện nay đang có tình tr ạng hình
quốc huy Việt Nam có nhiều phiên bản, mỗi hình mỗi vẻ, không đ ồng nh ất
theo một mẫu.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status