Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ARV và tuân thủ điều trị của bệnh nhân tại phòng khám ngoại trú điều trị HIV AIDS, trung tâm kiểm soát bệnh tật bắc giang - Pdf 47

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ XUYÊN

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ARV
VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN
TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ ĐIỀU TRỊ
HIV/AIDS, TRUNG TÂM KIỂM SOÁT
BỆNH TẬT BẮC GIANG

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ XUYÊN

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ARV
VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN
TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ ĐIỀU TRỊ
HIV/AIDS, TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH
TẬT BẮC GIANG
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Dược lý - Dược lâm sàng
MÃ SỐ: 60 72 04 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh
Thời gian thực hiện: Từ tháng 5-9/2017

1.3.2. Phân loại tuân thủ của bệnh nhân với điều trị ARV ............................................ 13
1.3.3. Các phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị........................................................ 14
1.3.3.1. Phương pháp chủ quan ..................................................................................... 15


1.3.3.2. Phương pháp khách quan ................................................................................. 18
1.4. Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị............................................................... 19
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị ARV ............................................ 20
1.5.1. Các yếu tố cá nhân ............................................................................................... 20
1.5.1.1. Yếu tố về nhân khẩu học .................................................................................. 20
1.5.1.2. Yếu tố về điều trị ARV ..................................................................................... 21
1.5.1.3. Yếu tố về kiến thức về điều trị ARV ................................................................ 21
1.5.2. Các yếu tố về thuốc ............................................................................................. 22
1.5.3. Yếu tố về dịch vụ y tế và sự hỗ trợ liên quan đến tuân thủ điều trị..................... 23
1.5.3.1. Tư vấn và hỗ trợ của cán bộ y tế ...................................................................... 23
1.5.3.2. Sự hỗ trợ tích cực từ người nhà ........................................................................ 23
1.5.3.3. Biện pháp nhắc nhở uống thuốc ....................................................................... 23
1.6. Các biện pháp cải thiện tuân thủ điều trị ở bệnh nhân .................................... 24
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 25
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 25
2.2.2. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................... 25
2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu............................................................................................... 26
2.4. Xử lý số liệu ........................................................................................................... 28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 29
3.1. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ARV ............................................................. 29
3.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân khi bắt đầu điều trị ARV ............................................. 29
3.1.2. Tình hình sử dụng thuốc tại thời điểm bắt đầu điều trị ARV .............................. 31
3.1.2.1. Phác đồ ARV và các thuốc dùng đồng thời tại thời điểm bắt đầu điều trị ....... 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

3TC

Lamivudin

ABC

Abacavir

ADR

Phản ứng có hại của thuốc

AIDS

Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired Immune
Deficiency Syndrome)

ALAT

Alanin aminotransferase

AZT

Zidovudin


Efavirenz

GĐLS

Giai đoạn lâm sàng

HBV

Virus viêm gan B (Hepatitis B virus)

HCV

Virus viêm gan C (Hepatitis C virus)

HIV

Virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (Human
Immunodeficiency Virus)

LPV/r

Lopinavir/ritonavir

NNRTI

Thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid (Nonnucleoside reverse-transcriptase inhibitor)

NRTI



TDKMM

Tác dụng không mong muốn

TTĐT

Tuân thủ điều trị

THPT

Trung học phổ thông

UNAIDS

Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc về HIV/AIDS (Jont United
Nations programme on HIV/AIDS)

WHO

Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization )


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại thuốc điều trị HIV/AIDS ................................................................. 7
Bảng 1.2. Phác đồ điều trị ARV bậc 1 cho người trưởng thành ..................................... 9
Bảng 1.3. Phác đồ ARV bậc 2 cho người trưởng thành .................................................. 9
Bảng 1.4. Tương tác của thuốc ARV và cách xử trí ..................................................... 11
Bảng 3.1. Đặc điểm của bệnh nhân khi bắt đầu điều trị ARV ..................................... 29
Bảng 3.2. Các thuốc dùng tại thời điểm bắt đầu điều trị ............................................... 31

Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Những người đã hướng dẫn tôi, dìu dắt tôi vượt qua những khó khăn và tận
tình chỉ bảo cho tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo
trường Đại học Dược Hà Nội và đặc biệt các thầy cô giáo trong Bộ môn Dược Lý –
Dược lâm sàng - Trường Đại học Dược Hà Nội, những người đã giảng dạy và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi cũng trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, các bác sĩ, các anh chị
điều dưỡng, tư vấn viên và toàn bộ nhân viên của Phòng khám ngoại trú – Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời
gian thực hiện khóa luận tại đây.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn vô hạn tới gia đình, bạn bè những người đã luôn quan
tâm động viên và là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của
mình trong 2 năm học vừa qua.
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Học viên

Nguyễn Thị Xuyên


ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam, chưa từng có dịch bệnh nào lây lan rộng khắp và kéo dài như
dịch HIV/AIDS. Tính đến 30/6/2016, cả nước có 227.225 người nhiễm HIV đang
còn sống được báo cáo, trong đó có 85.753 bệnh nhân AIDS còn sống và đã có
89.210 người chết do AIDS. Trong số người nhiễm HIV được báo cáo chỉ có
khoảng 80-85% số trường hợp theo dõi và quản lý được [4].
Ngày nay với sự không ngừng gia tăng của người nhiễm HIV và số người
chuyển sang giai đoạn AIDS, công tác chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV/AIDS
ngày càng trở nên cấp thiết. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng tính đến thời điểm
hiện tại y học vẫn chưa tìm ra được phương thuốc loại bỏ hoàn toàn HIV ra khỏi

điều trị HIV/AIDS – Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang.
- Đánh giá tình hình tuân thủ của bệnh nhân đối với điều trị ARV.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về HIV
1.1.1. Cấu trúc HIV
HIV là loại retrovirus, cấu trúc bởi 2 thành phần cơ bản:
- Lớp vỏ: tạo bởi lipoprotein và glycoprotein, có các kháng nguyên gp120,
gp40. Trong đó, quan trọng nhất là gp120 có tác dụng giúp virus tiếp cận thụ thể
TCD4 trên màng tế bào đích.
- Lớp nhân: gồm RNA và men RT (Reverse Transcriptase) để sao chép. Các
kháng nguyên nhân là p17, p24, p7, p11, p66, p32 [20].
1.1.2. Vòng sống của HIV
Trong cơ thể người, HIV xâm nhiễm và nhân lên chủ yếu trong các tế bào
lympho TCD4 (gọi tắt là TCD4). Chu trình của HIV trong tế bào vật chủ bao gồm
các bước: 1) Xâm nhập vào tế bào; 2) Sao chép ngược từ ARN thành ADN; 3) Tích
hợp vào bộ gen của tế bào vật chủ; 4) Sao chép và dịch mã gen của virus; và 5) Tổ
hợp virus và nảy chồi từ tế bào nhiễm và tiếp tục xâm nhiễm các tế bào khác. Mỗi
bước trong chu trình của HIV đều có sự tham gia của các cấu trúc và/hoặc enzym
của virus và các cấu trúc khác của tế bào như thụ thể TCD4 và đồng thụ thể
CCR5/CXCR4 của tế bào, enzym sao chép ngược, enzym tích hợp, enzym protease
của virus [12].
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh
HIV gây tổn thương các tế bào của hệ miễn dịch dẫn tới các rối loạn đáp ứng
miễn dịch. Trong các tế bào của hệ miễn dịch bị tổn thương do HIV thì TCD4
thường bị tổn thương đầu tiên và trầm trọng nhất. Khi HIV xâm nhập vào tế bào
TCD4, nó sẽ trực tiếp hủy diệt TCD4 bằng cách làm tăng thẩm thấu màng tế bào,


Phục hồi chức năng miễn dịch [3]

 Nguyên tắc điều trị
- Phối hợp thuốc: dùng phối hợp ít nhất 3 loại thuốc ARV;
- Điều trị sớm: điều trị ngay khi người bệnh đủ tiêu chuẩn nhằm ngăn chặn khả
năng nhân lên của HIV, giảm số lượng HIV trong máu và giảm phá hủy tế bào miễn
dịch;
- Điều trị liên tục, suốt đời: người bệnh cần được điều trị ARV suốt đời và theo dõi
trong suốt quá trình điều trị;
- Đảm bảo tuân thủ điều trị ARV: người bệnh cần thực hiện uống thuốc đúng liều,
đúng giờ, đúng cách theo chỉ định [3].
1.2.2. Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ARV
 Theo Quyết định số 3047 QĐ/BYT về việc “Hướng dẫn quản lý, điều trị và
4


chăm sóc HIV/AIDS” của Bộ Y tế ban hành ngày 22/7/2015, người bệnh được chỉ
định điều trị ARV khi:
+ CD4≤ 500 tế bào/mm3
+ Điều trị không phụ thuộc số lượng tế bào CD4 trong trường hợp:
-

Giai đoạn lâm sàng 3 và 4 bao gồm cả mắc lao.

-

Có biểu hiện của Viêm gan B mãn tính nặng.

-

- Thảo luận với người bệnh về nguyện vọng và sự chấp nhận và sẵn sàng để
bắt đầu điều trị ARV, phác đồ điều trị ARV, liều lượng và thời gian dùng thuốc, các
lợi ích và những tác dụng bất lợi có thể gặp cũng như những yêu cầu về theo dõi và
tái khám.
- Rà soát và bổ sung các xét nghiệm cần thiết bao gồm xét nghiệm khẳng định
tình trạng nhiễm HIV, xét nghiệm CD4, viêm gan B, viêm gan C, các xét nghiệm cơ
bản.

5


- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, các bệnh khác nếu có và vấn đề tương tác
thuốc để cân nhắc chỉ định thuốc hoặc điều chỉnh liều.
- Nhấn mạnh việc tuân thủ tuyệt đối việc uống thuốc ARV.
- Tư vấn về các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV khác như quan hệ tình dục
an toàn, điều trị methadon, sử dụng bơm kim tiêm sạch.
- Tư vấn về lợi ích của các can thiệp phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con nếu
người nhiễm HIV mang thai [3].
1.2.4. Thuốc ARV và cơ chế tác dụng
1.2.4.1. Phân loại thuốc ARV
Hiện nay trên thế giới có 5 nhóm thuốc ARV được phân chia theo tác động
của chúng lên những bước khác nhau trong chu trình nhân bản của HIV trong tế bào
vật chủ (hình 1.1) bao gồm:
- Nhóm ức chế sao chép ngược tương tự nucleosid và nucleotid (NRTI )
- Nhóm ức chế enzym sao chép ngược không có cấu trúc nucleosid (NNRTI)
- Nhóm ức chế enzym protease (PI)
- Nhóm ức chế enzym tích hợp (INSTI)
- Nhóm ức chế quá trình xâm nhập và ức chế hòa màng (EI &FI) [12].

Hình 1.1. Đích tác dụng của thuốc ARV lên chu trình nhân bản của HIV

cấu trúc nucleosid (NNRTI)
Efavirenz
Etravirin
Nevirapin
Rilpivirin
Nhóm ức chế enzym protease (PI)
Amprenavir
Atazanavir
Cobisistat
Darunavir
Fosamprenavir
Indinavir
Lopinavir/ritonavir
Nelfinavir
Ritonavir
Saquinavir
Tipranavir
Nhóm ức chế enzym tích hợp (INSTI)
Raltegravir
Dolutegravir
Elvitegravir
Nhóm ức chế xâm nhập và ức chế hòa màng Maraviroc
(EI&FI)
Enfuvirtid

DLV
EFV
ETR
NVP
RPV

enzym sao chép ngược tại vị trí xúc tác làm virus không thể trưởng thành và không
có khả năng gây nhiễm.
- Các PI ức chế trưởng thành của virus. Do protease tác dụng ở giai đoạn
cuối của chu kỳ phát triển của virus nên PI ức chế sự sao chép của HIV của tất cả tế
bào bị nhiễm nào và ở bất cứ giai đoạn nào của chu kỳ. Trái lại NRTI chỉ tác dụng ở
giai đoạn trước khi hình thành và gắn dây ADN của virus vào tế bào vật chủ.
- Các INSTI ức chế enzym integrase- enzym tích hợp ADN của virus vào
ADN của tế bào vật chủ, do đó ngăn cản quá trình sao chép tạo ra virus mới.
- Chất ức chế xâm nhập (maraviroc) gắn chọn lọc vào thụ thể CCR5 trên
màng tế bào vật chủ và ngăn cản tương tác giữa glycoprotein 120 của HIV-1 với
CCR5, do đó, ngăn cản sự xâm nhập của HIV vào tế bào vật chủ.
- Chất ức chế hòa màng (enfuvirtid) ngăn cản bước thứ 2 trong con đường
hòa màng bằng cách gắn vào vùng HR1 của glycoprotein 41(gp 41) và ngăn cản
tương tác giữa HR1 và HR2, do đó ngăn cản sự thay đổi về hình dạng của gp41 để
hoàn thành bước cuối cùng của quá trình hòa màng [12].
1.2.5. Các phác đồ điều trị ARV cho người lớn
Phác đồ điều trị chuẩn hiện nay bao gồm ít nhất 3 thuốc ARV, thường được
gọi là liệu pháp kháng retrovirus hoạt tính cao (Highly active antiretroviral therapy HAART), có hiệu quả trong việc giảm tải lượng virus và cải thiện tình trạng lâm
sàng. Phác đồ này thường phối hợp 2 thuốc nhóm NRTI với 1 thuốc nhóm NNRTI
hoặc nhóm PI [3].
Người nhiễm HIV cần điều trị sớm nhất có thể, theo tiêu chí điều trị của quốc
gia, để có hiệu quả cao nhất trong phục hồi miễn dịch và giảm lây truyền HIV trong
8


cộng đồng [3].
1.2.5.1. Phác đồ điều trị ARV bậc 1
Hiện nay theo Hướng dẫn quản lý, điều trị, chăm sóc HIV/AIDS của Bộ Y tế
năm 2015, phác đồ TDF+ 3TC+EFV là phác đồ ưu tiên sử dụng cho bệnh nhân bắt
đầu điều trị ARV.

đồ bậc 1

Phác đồ bậc hai

Người trưởng Sử dụng TDF trong AZT
thành, phụ nữ phác đồ bậc 1

+

3TC +

(hoặc FTC)

mang thai và Sử dụng AZT trong Sử dụng AZT
cho con bú

phác đồ bậc 1

LPV/r hoặc ATV/r

trong phác đồ
bậc 1

9

+

LPV/r hoặc ATV/r



không kiểm soát được, bị tiểu đường mạn tính, sử dụng thuốc tăng cường PI (ví dụ
ritonavir) hoặc các thuốc gây độc cho thận.
AZT có thể gây ra các độc tính về máu vì thế cần xét nghiệm hemoglobin
trước khi điều trị, đặc biệt ở người lớn và trẻ em có cân nặng thấp, số lượng CD4
thấp và bệnh HIV tiến triển. Không chỉ định AZT cho bệnh nhân có hemoglobin


Thuốc

(ATV/r,

hormon có estrogen

LVP/r)

Methadon

tránh

thai Sử dụng thuốc tránh thai khác hoặc dùng thêm
các phương pháp tránh thai khác

và Điều chỉnh liều methadon và buprenophin

buprenophin
Astemizol

và Sử dụng thuốc kháng histamin khác thay thế

terfenadin

EFV

TDF

Theo dõi chức năng thận

và Sử dụng thuốc chống nấm thay thế (ví dụ
fluconazol)

11


1.2.6.3. Thất bại điều trị
- Tiêu chuẩn thất bại lâm sàng: xuất hiện mới hoặc tái phát các bệnh lý giai
đoạn lâm sàng 4 sau điều trị ARV ít nhất 6 tháng.
- Tiêu chuẩn thất bại miễn dịch học: CD4 giảm xuống dưới mức trước khi
điều trị hoặc CD4 liên tục dưới 100 tế bào/mm3 trong 2 lần xét nghiệm liên tiếp
(cách nhau 6 tháng) và không có căn nguyên nhiễm trùng gần đây gây giảm CD4.
- Tiêu chuẩn thất bại virus học: tải lượng virus huyết tương trên 1000 bản
sao/ml ở hai lần xét nghiệm virus liên tiếp sau 3 tháng sau khi đã được hỗ trợ tuân
thủ ở người bệnh đã điều trị ARV ít nhất 6 tháng. Trong một số trường hợp không
thể làm tải lượng virus lần hai sau 3 tháng thì có thể hội chẩn và chuyển phác đồ
bậc 2.
Tải lượng virus (HIV RNA) là phương pháp ưu tiên để chẩn đoán và khẳng
định thất bại điều trị. Tuy nhiên, ở những nơi xét nghiệm tải lượng virus không
được thực hiện thường quy, số lượng tế bào CD4 và các dấu hiệu lâm sàng có thể
được sử dụng để chẩn đoán thất bại điều trị [59].
1.3. Tổng quan về tuân thủ điều trị
1.3.1. Khái niệm, vai trò của tuân thủ điều trị đối với điều trị ARV
Theo Tổ chức y tế thế giới, tuân thủ điều trị được định nghĩa là sử dụng thuốc,
áp dụng lối sống và chế độ ăn phù hợp với hướng dẫn của nhân viên y tế [57].
Trong phạm vi của nghiên cứu này, thuật ngữ “tuân thủ” được sử dụng để chỉ việc
tuân thủ với việc sử dụng thuốc.
Trong các nghiên cứu, tỷ lệ tuân thủ của bệnh nhân được biểu thị bằng tỷ lệ số
lần uống thuốc thực tế trên số lần uống thuốc được hướng dẫn trong một khoảng
thời gian cụ thể. Tuy nhiên, sử dụng thuốc tốt không chỉ cần uống thuốc đầy đủ, mà

được diễn ra. Do đó, bệnh nhân cần tuân thủ đầy đủ và liên tục để duy trì tác dụng
ức chế virus ngay cả khi tải lượng virus rất thấp. Paterson và cộng sự thấy rằng mức
tuân thủ thấp hơn 95% làm tăng nguy cơ nhập viện, nhiễm trùng cơ hội và giảm tác
dụng ức chế virus [51].
1.3.2. Phân loại tuân thủ của bệnh nhân với điều trị ARV
Hiện nay, trên lâm sàng cũng như trong các nghiên cứu, chưa có sự đồng
thuận về chỉ tiêu phân loại tuân thủ điều trị “tốt” và “kém” nào được đưa ra. Một số
nghiên cứu cho rằng, do tốc độ sao chép và đột biến nhanh của HIV, bệnh nhân cần
đạt mức độ tuân thủ cao để duy trì tác dụng ức chế tải lượng virus [50], [51]. Tuy
13


vậy, cho tới nay các nghiên cứu vẫn chưa đưa ra được đầy đủ bằng chứng về mốc
tuân thủ mục tiêu bệnh nhân cần đạt được khi điều trị ARV. Các nghiên cứu về tuân
thủ điều trị của của bệnh nhân HIV thường sử dụng mốc 95% để phân loại nhóm
tuân thủ “tốt” và “kém” – đây là con số được đưa ra theo theo kết quả thu được từ
nghiên cứu của Paterson và cộng sự. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ thực hiện trên
phác đồ chứa PI (không phối hợp ritonavir). Kết quả từ một số nghiên cứu khác cho
thấy, các phác đồ chứa NNRTI có thể đạt hiệu quả ức chế virus ở mức độ tuân thủ
từ 70% trở lên [32], [56]. Bằng chứng từ các nghiên cứu cũng cho thấy, tỷ lệ tuân
thủ cần thiết để ngăn đột biến kháng thuốc phụ thuộc vào giai đoạn điều trị, chủng
virus và hệ gen của bệnh nhân [32]. Mặc dù các phác đồ mới có hiệu quả cao hơn,
nhưng trong giai đoạn 4 – 6 tháng đầu điều trị với bất kỳ phác đồ ARV nào, bệnh
nhân cần phải đạt được mức tuân thủ gần như tuyệt đối (95-100%) [55]. Do đó, mốc
95% đã nêu ở trên phần nào vẫn có ý nghĩa đối với quá trình điều trị HIV.
1.3.3. Các phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị
Sự tuân thủ là một hiện tượng phức tạp, không có một biện pháp “tiêu chuẩn
vàng” được xác định để theo dõi và đo lường nó. Mỗi phương pháp có ưu và nhược
điểm nên cần phải xem xét khía cạnh khác nhau, giữa lý thuyết và thực nghiệm để
sử dụng chúng theo thực tế của hoàn cảnh kinh tế và văn hóa xã hội khác nhau, đặc

nhiên phương pháp này vẫn đóng một vai trò nhất định trong quá trình theo dõi điều
trị của bệnh nhân trên lâm sàng, và được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu.
Arnsten và cộng sự thấy rằng kết quả từ bộ câu hỏi cho tỷ lệ tuân thủ cao hơn kết
quả thu được từ phương pháp sử dụng thiết bị theo dõi điện tử (Medication event
monitoring system – MEMS), nhưng cả 2 kết quả đều tương quan chặt chẽ với tải
lượng virus của bệnh nhân [31]. Mặt khác, các phương pháp đánh giá khách quan
như MEMS hay theo dõi thời điểm lĩnh thuốc của bệnh nhân (pharmacy refill)
thường khó thực hiện, đòi hỏi chi phí hoặc hệ thống dữ liệu y tế số hóa, nên khó
thực hiện đặc biệt như ở các nước đang phát triển như nước ta.
b) Một số bộ câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân
Trên thế giới đã có một số bộ câu hỏi được xây dựng để áp dụng trong nghiên
cứu cũng như thực hành lâm sàng, chưa có bộ câu hỏi nào được sử dụng như bộ
công cụ mẫu để đánh giá tuân thủ điều trị. Các bộ câu hỏi đánh giá tuân thủ thường
có cấu trúc gồm 2 phần chính: phần câu hỏi về tuân thủ của bệnh nhân và phần câu
hỏi về một số yếu tố có thể ảnh hưởng tới tuân thủ.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status