BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ TRÍ BÁCH
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN
TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THANH HÓA
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ TRÍ BÁCH
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN
TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THANH HÓA
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGHÀNH: Dƣợc lý - Dƣợc lâm sàng.
MÃ SỐ: CK 60 72 04 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh
Thời gian thực hiện : Từ 15/5/2017 đến 15/9/2017
HÀ NỘI 2017
1.1.2. Dịch tễ học bệnh vảy nến ..................................................................................... 2
1.1.3. Bệnh nguyên của vảy nến..................................................................................... 4
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh .................................................................................................... 4
1.1.5. Một số thể lâm sàng thƣờng gặp của vảy nến ...................................................... 5
1.1.6. Chẩn đoán bệnh vảy nến ...................................................................................... 7
1.1.7. Điều trị bệnh vảy nến. .......................................................................................... 7
1.2. DÙNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN ............................................... 8
1.2.1. Chiến lƣợc dùng thuốc trong điều trị bệnh .......................................................... 8
1.2.2. Thuốc điều trị tại chỗ ......................................................................................... 9
1.2.3. Thuốc điều trị toàn thân ..................................................................................... 12
1.2.4. Theo dõi điều trị bằng các xét nghiệm thƣờng quy. ........................................... 16
1.3. DÙNG ÁNH SÁNG TRONG ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN [11] . ............................... 17
1.3.1. UVB dải rộng (BBUVB). ................................................................................... 18
1.3.2. PUVA (Psoralene UVA) .................................................................................. 18
1.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN ............................. 18
1.4.1. Đánh giá hiệu quả điều trị thông qua giảm chỉ số PASI .................................... 19
1.4.2. Chỉ số ảnh hƣởng chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân vẩy nến (DLQI) [11]. 20
1.5. YẾU TỐ KINH TẾ TRONG ĐIỀU TRỊ VẢY NÉN............................................. 21
1.6. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH VẢY NẾN. ........................................................................................................ 21
1.6.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 21
1.6.2. Tại Việt Nam. ................................................................................................... 22
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 24
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................. 24
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu. ....................................................................................... 24
2.3. Ghi nhận thông tin từ bệnh án. ............................................................................... 24
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá. ............................................................................................. 25
2.5. Xử lý số liệu: ........................................................................................................ 26
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................................................... 55
Kết luận: ........................................................................................................................ 55
Đề xuất: ......................................................................................................................... 55
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại các corticosteroid dùng tại chỗ theo hoạt lực [30]........................ 9
Bảng 1.2. Retinoid – Tổng quan các tác dụng phụ quan trọng. .................................. 13
Bảng 1.3. Tƣơng tác của retinoid với một số thuốc. ................................................... 13
Bảng 1.4. Tóm tắt đặc tính dƣợc lý của methotrexat trong vảy nến [11]. .................. 14
Bảng 1.5. Phân loại các thuốc có bản chất sinh học theo cơ chế tác dụng [2], [19]. .. 16
Bảng 1.6. Các xét nghiệm thƣờng quy theo dõi trong quá trình điều trị bằng
methotrexat .................................................................................................................. 16
Bảng 1.7. Các xét nghiệm thƣờng quy theo dõi trong quá trình điều trị bằng acitretin
..................................................................................................................................... 17
Bảng 3. 1. Phân bố tuổi mắc bệnh vảy nến ................................................................. 27
Bảng 3 .2. Tỷ lệ mắc các thể vảy nến và thời gian điều trị. ........................................ 28
Bảng 3.3. Tỷ lệ bệnh mắc kèm. ................................................................................... 29
Bảng 3.4. Các phƣơng pháp điều trị vảy nến. ............................................................. 29
Bảng 3. 5. Số lƣợng thuốc đƣợc kê trong 1 đơn. ........................................................ 30
Bảng 3.6. Sử dụng thuốc điều trị tại chỗ trong điều trị vảy nến. ........................... 30
Bảng 3. 7. Các thuốc điều trị tại chỗ. .......................................................................... 31
Bảng 3. 8. Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị toàn thân. .......................................................... 31
Bảng 3.9. Các kháng sinh đƣợc sử dụng ở bệnh nhân vảy nến ................................. 32
Bảng 3. 10. Các kháng sinh đƣợc sử dụng ở bệnh nhân vảy nến. .............................. 33
Bảng 3. 11. Sử dụng thuốc hỗ trợ và điều trị bệnh mắc kèm ...................................... 33
Bảng 3.12. Chi phí cho điều trị vảy nến. ..................................................................... 34
Bảng 3.13. Đặc điểm bệnh nhân điều trị vảy nến. ...................................................... 35
Bảng 3.14. Phân loại thuốc điều trị vảy nến tại chỗ.................................................... 36
Bảng 3.15. Thuốc điều trị vảy nến toàn thân. ............................................................. 36
chọn điều trị hiện nay cho bệnh nhân vảy nến thƣờng dựa trên kinh nghiệm điều trị
của bác sĩ nhiều hơn là dựa trên hƣớng dẫn thống nhất [11].
Bệnh viện da liễu Thanh Hóa, là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh có nhiệm vụ
chăm sóc điều trị cho nhân dân trong ngoài tỉnh về các bệnh ngoài da. Hàng năm
bệnh viện đón và điều trị khoảng hơn 12 nghìn bệnh nhân, trong đó bệnh vảy nến là
một trong những bệnh chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu bệnh tật tại viện, số lƣợng bệnh
nhân đến khám và điều trị vảy nến có xu hƣớng ngày càng tăng. Hiện tại chƣa có
nghiên cứu, tìm hiểu trong việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh vảy nến. Vì vậy
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong
điều trị bệnh vảy nến tại bệnh viện Da liễu Thanh Hóa”
Với hai mục tiêu:
1.
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh vảy nến.
2.
Đánh giá hiệu quả điều trị vảy nến thông qua đánh giá chỉ số PASI và
đánh giá ảnh hưởng của bệnh đối với đời sống người bệnh.
Với mong muốn kết quả thu đƣợc sau khảo sát sẽ là hình ảnh thực tế của tình
hình sử dụng thuốc điều trị bệnh vảy nến và là cơ sở cho những đề xuất góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc trong điều trị bệnh vảy nến tại Bệnh viện Da liễu
Thanh Hóa.
1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. BỆNH VẢY NẾN.
12,86% số bệnh nhân nằm viện điều trị các bệnh về da. Trần văn Tiến nghiên cứu
tại bệnh viện Da liễu Trung ƣơng từ 2008 – 2010 cho thấy tỷ lệ bệnh vảy nến đến
khám chiếm 2,2%, tỷ lệ bệnh nhân vảy nến so với bệnh nhân điều trị nội trú chiếm
2
20,1%. Đặng Văn Em, Vũ Thu Trang và cộng sự - 2012, nghiên cứu bệnh bệnh
nhân vảy nến điều trị nội trú tại Khoa Da liễu – Dị ứng chiếm 9,58% [6].
Phân bố giới tính trong bệnh vảy nến. Tại Việt Nam, đã có một số nghiên
cứu về giới tính trong bệnh vảy nến đƣợc thực hiện ở các cơ sở điều trị khác nhau.
Trần Văn Tiến – 2004, nam chiếm 70,9%, Vũ Văn Quý – 2006, nam chiếm
73,08%, nữ chiếm 26,92%. Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Đặng Văn Em – 2009,
nghiên cứu bệnh nhân vảy nến điều trị nội trú tại Khoa Da Liễu – Dị ứng, Bệnh viện
Trung ƣơng Quân đội 108 nam chiếm 91,59%, nữ chiếm 8,84%. Đỗ Tiến Bộ và
Đặng Văn Em – 2012, nam chiếm 88,7%, nữ chiếm 11,3% [6].
Tuổi trong bệnh vảy nến: Bệnh vảy nến thông thƣờng có thể bắt đầu ở mọi
tuổi, nhƣng ít khi gặp dƣới 10 tuổi. Về thời gian phát bệnh: Desaux cho rằng 85%
số bệnh nhân phát bệnh vảy nến trong tuổi hoạt động sinh dục. Ukhin thì thấy bệnh
phát nhiều vào khoảng 10-40 tuổi (trích dẫn theo Đặng Vũ Hỷ và cộng sự) [15].
Theo Carrascosa và cộng sự 15% bệnh phát trƣớc 10 tuổi, 35% trƣớc 20 tuổi, 58%
trƣớc 30 tuổi [38]. Theo Chirstine [11] mặc dù bệnh có thể bắt đầu ở mọi lứa tuổi,
nhƣng thông thƣờng bệnh khởi phát ở tuổi 20 đến 30 tuổi và ở tuổi 60.
Tại Việt nam, đã có một số nghiên cứu về tuổi khởi phát bệnh và tuổi đời
hiện tại của bệnh vảy nến. Đặng Văn Em - 1995, nghiên cứu trên 152 bệnh nhân
vảy nến thì tuổi khởi phát gặp nhất là 16 đến 30 tuổi chiếm 59,97%, từ 31 đến 45
tuổi chiếm 28,95% và tuổi đời hiện tại gặp chủ yếu từ 16 đến 45 tuổi chiếm 75,65%.
Nguyễn thị Kim Oanh và Đặng Văn Em – 2007, tuổi bệnh vảy nến hay gặp chủ yếu
từ 20 đến 29 tuổi chiếm 30,9%, 30 đến 39 chiếm 24,7% và 40 – 49 chiếm 12,9%.
Nguyễn Hồng Hạnh và Đặng Văn Em – 2009, tuổi khởi phát trƣớc 40 chiếm
trong cơ chế bệnh sinh của vảy nến [7], [16], [26], [37].
Hóa ứng động của bạch cầu: Trên một cơ địa có sẵn các gen cảm thụ, dƣới
ảnh hƣởng bởi các yếu tố thuận lợi nhƣ chấn thƣơng, stress, mắc các bệnh nhiễm
khuẩn… tế bào sừng ở thƣợng bì đƣợc kích thích tiết các cytokin tiền viêm nhƣ IL1α, IL-1β, và TNF – α làm bộc lộ các phân tử kết dính (ICAM) trên bề mặt tế bào
nội mô và thu hút tập trung sự có mặt của các tế bào có thẩm quyền miễn dịch từ
máu đến tập trung tại tổn thƣơng.
Sự hoạt hóa hệ thống miễn dịch: Tế bào Langerhans đƣợc tìm thấy ở lớp đáy
thƣợng bì và trung bì. Tế bào này có nhiệm vụ tóm bắt và xử lý kháng nguyên để
trở thành tế bào Langerhans mẫn cảm. Các tế bào này sau đó theo đƣờng bạch mạch
di chuyển về hạch bạch huyết. Tại hạch bạch huyết, tế bào Langerhans trình diện
4
kháng nguyên với tế bào lympho T chƣa tiếp xúc kháng nguyên. Sự tƣơng tác này
làm hoạt hóa lympho T trở thành lympho T hiệu ứng còn đƣợc gọi là lympho T da
đã tiếp xúc với kháng nguyên [7], [32]. Các tế bào lympho T hiệu ứng sản xuất IL-2
và interferon-γ (INF-γ) đƣợc gọi là các tế bào Th1 sẽ khởi động đáp ứng miễn dịch
theo hƣớng miễn dịch trung gian tế bào. Ngƣợc lại, các tế bào lympho T hiệu ứng
sản xuất IL-4, IL-5 và IL-10 đƣợc gọi là các tế bào Th2 sẽ góp phần tham gia đáp
ứng miễn dịch dịch thể. Các cytokin của Th1 là những chất trung gian hóa học tiền
viêm, còn các cytokin của Th2 lại là những chất chống viêm. Trong bệnh vảy nến,
loại Th1 chiếm ƣu thế hơn loại Th2 [7], [16], [32]. Sau đó tế bào Th1 bộc lộ thụ thể
hƣớng da, là phân tử kết dính mới có tác dụng dẫn đƣờng trực tiếp cho các tế bào
lympho T hoạt hoá vào mạch máu rồi quay lại vị trí da bị tổn thƣơng, nơi tồn đọng
những kháng nguyên đã tiếp xúc lúc ban đầu để gây đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
1.1.5.
Một số thể lâm sàng thƣờng gặp của vảy nến
Tùy theo kích thƣớc, số lƣợng, hình thái thƣơng tổn hay vị trí giải phẫu … có
thân hoặc gần nhƣ toàn thân (>90%) đỏ da, màu đỏ tƣơi. Trên vùng da đỏ, có vảy
mỏng, nông khác. Bệnh nhân đỏ da toàn thân, mất nhiệt, mất nƣớc qua da nhiều do
giãn mạch toàn thân, có thể dẫn đến hiện tƣợng hạ thân nhiệt, rối loạn nƣớc điện
giải.
Vảy nến thể mủ: có một số hình thái lâm sàng của vảy nến thể mủ khác nhau
nhƣ vảy nến thể mủ lan tỏa và thể khu trú lòng bàn tay, bàn chân. Thể lan tỏa gồm
thể cấp tính (von Zumbusch), thể ngoại ban, mủ hình vòng, thể “khu trú”. Thể khu
trú lòng bàn tay, bàn chân gồm thể lòng bàn tay – bàn chân và thể viêm đầu chi liên
tục Hallopeau. Tất cả các thể lâm sàng của vảy nến đều có chứa bạch cầu trung tính
ở lớp sừng, khi tích tụ đủ nhiều thì biểu hiện lâm sàng là vảy nến thể mủ.
Viêm khớp vảy nến: Gồm các thể lâm sàng nhƣ viêm một/vài khớp không đối
xứng; viêm đa khớp đối xứng; viêm khớp liên đốt xa; viêm khớp trục (cột sống và
cùng chậu), viêm khớp biến dạng (Arthritis mulilans).
Vảy nến móng: Các tổn thƣơng viêm nặng trên các đầu ngón tay và/hoặc ngón
chân, thƣờng nhanh chóng dẫn đến tổn thƣơng rãnh móng và mất móng. Biểu hiện
tổn thƣơng móng chiếm 10 – 80% trong bệnh vảy nến. Các biểu hiện gồm: rỗ móng,
móng dày, sần sùi, đốm trắng, lõm móng ngang, giọt dầu, xuất huyết, dày sừng dƣới
móng, tách móng.
6
1.1.6. Chẩn đoán bệnh vảy nến
1.1.6.1. Chẩn đoán
Dựa vào lâm sàng: Chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng và hình ảnh mô bệnh
học với các tổn thƣơng là các dát đỏ, có vảy trắng, có giới hạn rõ hay gặp ở vùng tỳ
đè. Tổn thƣơng đƣợc xác định qua cạo vảy theo phƣơng pháp Brocq [1], [2], [4],
[17].
Dựa vào mô bệnh học: Trong trƣờng hợp lâm sàng không điển hình: Chẩn
đoán chủ yếu dựa vào hình ảnh mô bệnh học.
thang điều trị thuốc tác dụng nhẹ đến tác dụng mạnh, từ tại chỗ đến toàn thân [4].
Giai đoạn tấn công: Mục tiêu là làm sạch tổn thƣơng hoặc ổn định mà không
gây phiền phức, khó chịu, hạn chế ở mức thâp nhất tác dụng phụ của liệu pháp.
Các thuốc điều trị trong giai đoạn tấn công nhằm chống tăng sinh và biệt hóa quá
mức tế bào keratin, chống tăng sinh mao mạch, chống thâm nhiễm tế bào biểu bì,
chân bì và các yếu tố khởi động. Các thuốc bôi corticoid, vitamin D3….Thuốc
dùng toàn thân nhƣ methotrexate, soriatan, cyclosporine, thuốc sinh học [4], [6].
Giai đoạn duy trì: Mục tiêu là ngăn cản sự tái phát, loại trừ, khống chế các
yếu tố khởi động và điều trị sớm những tổn thƣơng xuất hiện lại [4], [6]..
1.2. DÙNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN
Thuốc dùng trong điều trị vảy nến đƣợc phân làm thuốc điều trị tại chỗ
và thuốc điều trị toàn thân. Vảy nến bệnh mạn tính cần điều trị lâu dài, nên phải
có sự hiểu biết và chiến lƣợc dùng thuốc tốt để kiểm soát bệnh, và hạn chế tác
dụng không mong muốn của thuốc.
1.2.1. Chiến lƣợc dùng thuốc trong điều trị bệnh
Khi chúng ta đƣa ra môt chiến lƣợc điều trị, thì kế hoạch dùng thuốc là vô
cùng quan trọng đảm bảo đạt đƣợc mục đích, an toàn và hiệu quả điều trị. Để đạt
đƣợc mục đích đó việc dùng thuốc phải đặt ra dùng theo bậc thang, dùng kết hợp,
dùng luân chuyển và dùng kế tiếp.
-
Dùng thuốc theo bậc thang: Dựa vào tuổi bệnh, tuổi đời….để có quyết định
dùng thuốc ở các mức khác nhau.
-
Dùng thuốc kết hợp: Bệnh mức độ nhẹ chỉ dùng thuốc bôi và có thể kết hợp 2
loại thuốc bôi. Bệnh mức độ vừa và nặng sẽ phối hợp thuốc bôi phối hợp với thuốc
toàn thân.
Hiệu lực
0,025
III
Mỡ
0,025
IV
Betamethason
Kem
0,05
III
dipropionat
Dung dịch
0,05
V
Mỡ
2
3
Betamethason valerat
9
4
Clobetasol propionat
Kem, mỡ, dung dịch
0,05
I
5
Dexamethason
Gel
0,1
VII
6
0,05
II
Hydrocortison
Kem, mỡ
Mọi nồng độ
VII
Methylprednisolon
Kem, mỡ
0,25
VII
acetat
Mỡ
1
VII
0,1
+ Tác dụng co mạch: Dựa vào tác dụng co mạch để xác định độ mạnh của corticoid
[6] .
-
Chỉ định: Các corticoid có hoạt lực khác nhau điều có thể dùng điều trị vẩy nến tại
chỗ, việc lựa chọn tùy thuộc vào thể bệnh và mức độ nặng nhẹ:
+ Vảy nến nhẹ đến trung bình: Lựa chọn hàng đầu dạng đơn trị hay kết hợp.
+ Vảy nến nặng: Thƣờng kết hợp với dẫn xuất vitamin D3, retinoid.
+ Vùng nếp gấp hoặc da mặt: Dùng corticosteroid loại nhẹ [4], [6] .
-
Liều dùng và cách sử dụng:
+ Bôi 1-2 lần/ngày.
+ Thông thƣờng dùng 2-4 tuần, giảm liều khi có đáp ứng.
-
Tác dụng không mong muốn (KMM): Dùng corticoid tại chỗ mạnh, kéo dài co thể gây
teo da, trứng cá do thuốc, trứng cá đỏ, viêm nang lông, viêm da quanh miệng, rậm lông,
giãn mạch, nhiễm khuẩn thứ phát và đặc biệt hiện tƣợng tái phát sớm sau khi ngừng
thuốc [3], [4], [6].
1.2.2.2.
Dẫn chất của vitamin D3 (Calcipotriol)
Vitamin D và dẫn chất đƣợc sử dụng điều trị các bệnh tăng sừng hoá do làm
tăng biểu hiện của các cytokin của tế bào lympho Th2 nên làm giảm nồng độ của
1.2.3.
Thuốc điều trị toàn thân
Điều trị toàn thân hay đƣợc sử dụng trong điều trị vảy nến trung bình và vảy
nến nặng khi mà sử dụng đơn độc thuốc tác dụng tại chỗ ít hiệu quả.
1.2.3.1. Acitretin
Acitretin đƣợc phê duyệt chỉ định điều trị vảy nến mảng mức độ nặng mà
không thể kiểm soát đƣợc bằng thuốc bôi tại chỗ hoặc quang trị liệu.
- Cơ chế tác động: Cơ chế tác động chính xác của retinoid hiện vẫn chƣa hoàn
toàn rõ ràng. Thụ thể gắn với retinoid thuộc liên họ thụ thể steroid. Phức hợp
ligand/thụ thể sau đó gắn với vùng điều hòa gen đặc biệt điều chỉnh biểu lộ gen.
Retinoid có các đặc tính chống tăng sinh và điều hòa miễn dịch.
- Liều dùng:
Liều dùng nói chung thay đổi từ 0, 3 - 0, 8 mg/kg hàng ngày với liều tối đa là 1
mg/kg hàng ngày. Nói chung, liều dùng trong 3 tháng đầu điều trị đƣợc tăng lên cho
đến khi bệnh nhân cảm thấy nhiều vảy nhẹ ở môi, đây là một chỉ dấu lâm sàng hữu
dụng của sinh khả dụng đầy đủ.
-
Phản ứng có hại của thuốc:
Các tác dụng phụ của acitretin trong y văn đƣợc liệt kê trong bảng 1.2. Tất cả
các phản ứng bất lợi có thể phục hồi đƣợc ngoại trừ chứng tăng sinh xƣơng.
12
Bảng 1.2. Retinoid – Tổng quan các tác dụng phụ quan trọng.
Rất thƣờng xuyên
Phenytoin
Tranh chấp đẩy ra khử liên kết với protein huyết tƣơng
Vitamin A
Gia tăng tác dụng của retinoid
Methotrexat
Gây độc tính gan
Thuốc progesterone liều thấp Giảm tác dụng tránh thai
Thuốc hạ lipid
Tăng nguy cơ độc tính cơ
Imidazol kháng nấm
Gây độc tính gan
1.2.3.2.
Methotrexat (MXT). Methotrexat là một thuốc chống chuyển hóa
tƣơng tự acid folic đƣợc sử dụng trong hai lĩnh vực: Ung thƣ và các bệnh viêm hoặc
tự miễn nặng ở da, thấp khớp, phổi, tiêu hóa. Việc sử dụng thuốc chống chuyển hóa
đã mở ra một thời đại mới trong điều trị bệnh vảy nến. Nhiều loại thuốc chống
chuyên hóa bao gồm: Hydroxyure, azathioprin, azaribin và thioguanin cũng đƣợc sử
Chống chỉ định tuyệt đối
chức năng tủy xƣơng, mang thai hoặc cho con bú, chức
năng phổi suy giảm hoặc xơ phổi, lạm dụng rƣợu, suy
giảm miễn dịch, loét tiêu hóa cấp
Phản ứng bất lợi quan Ức chế tủy xƣơng, độc tố gan, viêm phổi, và viêm phế
trọng
Tƣơng tác thuốc quan
trọng
Thận trọng đặc biệt
nang
Trimethoprim, probenecid, retinoids, NSAIDs
Chỉ dùng một tuần một lần, quá liều có thể dẫn đến giảm
bạch cầu/giảm ba dòng tế bào có thể dọa đến tính mạng
- Cơ chế tác động: Methotrexat (4-amino-10-methylfolicacid, MTX) tác động đặc
hiệu trong giai đoạn S của chu kỳ tế bào. Những mô có tốc độ tăng sinh tế bào
mạnh nhƣ ung thƣ mô, tủy xƣơng, tế bào biểu mô hoặc tế bào phôi thai là nơi nhạy
cảm nhất với tác dụng của thuốc [4], [7].
- Tác dụng không mong muốn: Buồn nôn, khó chịu, rụng tóc, transaminase tăng
cao, ức chế tủy xƣơng, loét dạ dày ruột.
14
1.2.2.3.
Corticosteroid đƣờng toàn thân.
Thuốc
Infliximab (anti TNF- α)
Ức chế tế bào lympho TNF- α
Etanercept (anti TNF- α)
Adalimumab(anti TNF- γ)
Ức chế tế bào lympho T hoặc tế bào
Efalizumab (anti-CD11a)
trình diện kháng nguyên
Ustekinumab
Các thuốc ức chế cytokin
1.2.4.
Alefacept
Secukinumad
Theo dõi điều trị bằng các xét nghiệm thƣờng quy.
Các thuốc điều trị toàn thân vảy nến thƣờng có nhiều tác dụng mong muốn,
có khoảng điều trị hẹp và đƣợc dùng dài ngày do bệnh có tính chất mạn tính. Vì vậy
việc theo dõi điều trị bằng các xét nghiệm thƣờng quy là rất cần thiết. Hội Da liễu
Đức [35] và Tổ chức Quốc gia về vảy nến của Hoa kỳ [31] đã đƣa ra khuyến cáo
x
x
x
x
Chức năng gan **
x
x
x
x
Creatinin/ure
x
x
x
x
Tổng phân tích nƣớc tiểu