BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
VIẾT TẮT
UBND
HĐND
TW
CBCC
UBMTTQ
QLNN
QLHCNN
QLHC
NGHĨA
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Trung ương
Cán bộ công chức
Ủy ban mặt trận tổ quốc
Quản lí nhà nước
Quản lí hành chính nhà nước
Quản lí hành chính
ANH:...........................................................................................................18
2.2.1 Thực trạng về phẩm chất chính trị,đạo đức:.......................................19
2.2.2 Thực trạng về trình độ, năng lực CBCC:............................................20
2.2.3 Thực trạng về khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao:..................26
2.2.4 : Nhận xét chung về thực trang chất lượng CBCC chính quyền cấp xã
tại huyện Đông Anh :...................................................................................27
2.3 Nguyên nhân:........................................................................................31
2.3.1 Nguyên nhân khách quan:..................................................................31
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan:......................................................................33
CHƯƠNG 3........................................................................................................35
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG
CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH.....................35
3.1 YÊU CẦU CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CBCC CHÍNH
QUYỀN CẤP XÃ TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH :.........................................35
3.1.1 : Yêu cầu của công nghiệp hóa , hiện đâị hóa đất nước :...................35
3.1.2 : Yêu cầu của việc cải cách hành chính :............................................35
3.1.3 Yêu cầu của việc phát huy vai trò của chính quyền cấp xã :..............36
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CBCC
CẤP XÃ TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH:.........................................................36
3.2.1 Hoàn thiện thể chế hành chính :........................................................36
3.2.2 Nâng cao phẩm chất đạo đức CBCC :................................................36
3.2.3 Nâng cao trình độ năng lực CBCC cấp xã:........................................38
3.2.2 Nâng cao khả năng hoàn thành nhiêm vụ được giao:.........................41
KẾT LUẬN........................................................................................................43
PHỤ LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1
Chủ yếu không gian nghiên cứu tại UBND huyện Đông Anh.
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài :
Vấn đề chất lượng CBCC đã được nhiều chuyên gia,nhà khoa học, nhà
nghiên cứu vấn đề này dưới nhiều góc độ khác nhau . Có thể liệt kê một số công
trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu trên như sau :
PGS.TS Bùi Tiến Quý : Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động của chính
quyền địa phương trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, Nxb Chính trị quốc
gia,Hà Nội 2000;
TS Thang Văn Phúc và TS Chu Văn Thành đồng chủ biên : Xã và quản
lý nhà nước cấp xã của Viện Khoa học Tổ chức Cán bộ chính phủ,Nxb Chính trị
quốc gia hà Nội 2001;
Th.s Dương Hương Sơn : Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công
chức chính quyền cấp xã ở tỉnh Quảng Trị hiện nay , luận văn thạc sĩ Luật học ,
Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh,2004;
Ngoài ra một số bài viết được đăng trên các tạp chí thông tin chính trị
học , Tạp trí quản lí nhà nước , Nhà nước pháp luật như sau :
PGS.TS Hà Quang Ngọc : Đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở : Thực
trạng và giải pháp . Tạp chí cộng sản số 2/1999;
GS,TSKH Vũ Huy Từ : Một số giải pháp tăng cường năng lực đội ngũ
cán bộ cơ sở ,tạp chí quản lí nhà nước số 5/2002
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây :
- Phương pháp duy vật biện chứng ;
- Phương pháp tổng hợp, thống kê ,phân tích ;
- Phương pháp so sánh, đánh giá ;
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp hỗ trợ như: phương pháp
CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ , ĐẶC ĐIỂM , TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
CỦA CBCC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ, KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG
CBCC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ :
1.1.1 Khái niệm Cán bộ :
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước.
1.1.2 Khái niệm công chức :
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công
lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức
trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được
bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật.
1.1.3 Khái niệm cán bộ chính quyền cấp xã :
Cán bộ chính quyền cấp xã là công dân Việt Nam trong biên chế, được
hưởng lương từ ngân sách nhà nước, gồm những người được bầu giữ chức vụ
sau:
4
+ Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, Trưởng
5
Ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng ủy;
+ Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
+ Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
+ Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
+ Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;
+ Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;
+ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;
+ Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;
+ Cán bộ quản lý nhà văn hóa;
+ Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội
Cựu chiến binh;
+ Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
1.2 Khái niệm chất lượng CBCC:
Chất lượng CBCC là chất lượng của từng cán bộ, công chức, cụ thể là
phẩm chất chính trị , đạo đức , trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm
vụ .Chất lượng của từng cán bộ, công chức là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng
của cả đội ngũ .
1.3 Vai trò của CBCC cấp xã:
Đặc thù cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, (đặc biệt là xã) cho thấy
hầu hết đội ngũ này đều là người địa phương, sinh sống tại địa phương, có quan
hệ dòng tộc và gắn bó với dân làng, địa phương.
CBCC chính quyền cấp xã vừa là người đại diện Nhà nước , vừa là
người đại diện cộng đồng , vừa là người cùng làng , cùng họ , vừa là nhân dân ,
là người gần gũi và sát dân nhất cho nên họ là người nắm bắt tâm tư nguyện
vọng tình cảm của nhân dân để phản ánh lên các cấp chính quyền trên để các
kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận
động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật
của nhà nước ở địa phương. Phải cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, công
tâm, thạo việc, tận tụy với dân; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh
chống tham nhũng; có ý thức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội,
gắn bó mật thiết với dân, được nhân dân tín nhiệm.
Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng, đội ngũ CBCC cấp xã còn phải có
7
trình độ về lý luận chính trị, hiều rõ quan điểm đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, có trình độ học vấn chuyên môn, đủ năng lực và sức
khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chức trách được giao.
1.6 Tính cần thiết nâng cao chất lượng CBCC cấp xã:
Chính quyền cấp xã có vai trò hết sức quan trọng, là cánh tay nối dài
của Trung ương và tỉnh tại cơ sở, là nơi gần dân và sát dân nhất. Chính quyền
cấp xã là nơi trực tiếp đưa chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng và pháp
luật của Nhà nước đến với dân, đồng thời cũng là nơi trực tiếp lắng nghe những
tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của người dân đối với Đảng và Nhà nước. Vì vậy,
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã vững về chính trị, giỏi về chuyên
môn, nghiệp vụ là trách nhiệm của tất cả các cấp, các ngành và mỗi chúng ta.
Đội ngũ CBCC cấp xã là bộ phận nòng cốt của hệ thống chính trị ở cơ
sở, trực tiếp giải quyết công việc cụ thể của người dân, gắn bó với đời sống nhân
dân. Năng lực, hiệu quả công tác của CBCC cấp xã tác động trực tiếp đến sự
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, anh ninh quốc phòng của địa phương nói
riêng, của đất nước nói chung.
Trước yêu cầu phát triển ngày càng cao của công tác tổ chức bộ máy và
phương thức hoạt động của chính quyền cơ sở, đội ngũ CBCC cấp xã đang bộc
lộ những hạn chế, yếu kém về năng lực, hiệu quả QLHCNN ở cơ sở.
Tất cả những lý do trên đặt ra nhiệm vụ phải tập trung đổi mới, củng cố,
Đông Anh có tổng diện tích đất tự nhiên là 18.230 ha (182,3km²), trong
đó đất nông nghiệp chiếm 9.785 ha.
Dân số: 500.589 người (2008)
Mật độ dân số: 1.796 người/km²
Đông Anh là huyện lớn thứ hai của Hà Nội sau Sóc Sơn.
9
Địa giới hành hính của huyện Đông Anh như sau:
Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn;
Phía Đông, Đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh;
Phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm;
Phía Nam giáp sông Hồng;
Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc.
Ngoài sông Hồng và sông Đuống ở phía Nam của huyện, phía Bắc còn
có sông Cà Lồ. Trên địa bàn huyện có hai tuyến đường sắt chạy qua: Tuyến Hà
Nội - Thái Nguyên và tuyến Hà Nội - Yên Bái. Cảng hàng không quốc tế Nội
Bài được nối với nội thành Hà Nội bằng đường quốc lộ 3, quốc lộ Thăng Long Nội Bài; đoạn chạy qua huyện Đông Anh dài 7,5 km. Do đó, ta có thể thấy Đông
Anh là huyện có lợi thế lớn về giao thông, là đầu mối giao thông quan trọng nối
thủ đô Hà Nội với các tỉnh phía Bắc và cũng là cửa ngõ giao lưu quốc tế của đất
nước.
Với vị trí địa lý thuận lợi và quỹ đất cho phép, Đông Anh đã và đang thu
hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư lớn ở trong và ngoài nước. Từ đó, tạo
tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện.
Trên địa bàn huyện hiện nay đã có trên 100 doanh nghiệp Trung Ương
thành phố và huyện, trong đó có 04 liên doanh với nước ngoài đã đi vào hoạt
động. Và trong hời gian tới các dự án đầu tư vẫn không ngừng gia tăng. Vì thế,
đây chính là một thế mạnh của Đông Anh để thúc đẩy phát triển kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của huyện.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Đông Anh:
Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác
lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia
đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp
luật;
Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã,
thị trấn;
Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình
thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của
11
pháp luật.
2.1.2.3 Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân
dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế
hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ ở các xã, thị trấn;
Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống,
sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến
nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban
nhân dân tỉnh.
2.1.2.4 Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân
huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây
dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện
quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng
sau đây:
Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin,
thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ
cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ
chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa
bàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên,
quy chế thi cử;
Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong
trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể
thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng
cảnh do địa phương quản lý;
Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế,
trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch
bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương
13
tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch
hoá gia đình;
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành
nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động;
tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ
thiện, nhân đạo.
2.1.2.8 Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường,
Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ
sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế
hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn
giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào
của công dân ở địa phương;
Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng,
tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp
luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2.1.2.11 Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực
hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc
chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà
nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các
biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền
và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp
luật;
Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ
15
chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân;
hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn.
2.1.2.12 Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành
chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
* Các Phòng, Ban chuyên môn:
Văn phòng UBND ( Văn phòng HĐND & UBND);
Phòng Tài chính - Kế hoạch;
Phòng Tài nguyên và Môi trường;
Phòng Kinh tế và Phát triển nông thôn;
Phòng Thanh tra;
Phòng Văn hóa thông tin;
Phòng Lao động - thương binh xã hội;
Phòng Giáo dục - Đào tạo;
Phòng Nội vụ;
Phòng Y tế;
Phòng Quản lý đô thị;
Phòng Tư pháp;
Ban quản lý dự án ;
Ban bồi thường và giải phóng mặt bằng
* Uỷ ban nhân dân huyện có khoảng từ 9 đến 13 người gồm:
- Chủ tịch;
- Các Phó chủ tịch;
- Uỷ viên thư ký;
- Các ủy viên.
* Thường trực Uỷ ban nhân dân gồm:
- Chủ tịch;
- Các Phó chủ tịch;
- Uỷ viên thư ký.
Bộ máy giúp việc cho Uỷ ban nhân dân huyện gồm có: Văn phòng Uỷ
ban
nhân dân và các Phòng, Ban chuyên môn ( đã nêu ở trên).
17
22
23
24
Bắc Hồng
Cổ Loa
Đại Mạch
Đông Hội
Dục Tú
Hải Bối
KimChung
Kim Nỗ
Liên Hà
Mai Lâm
Nam Hồng
Nguyên Khê
Tàm xá
Thị Trấn Đông Anh
Thụy lâm
Tiên Dương
Uy Nỗ
Vân Hà
Vân Nội
Việt Hùng
Vĩnh Ngọc
Võng La
Xuân Canh
Xuân Nộn
CB
08
12
09
11
10
10
08
11
09
10
07
10
10
10
09
11
10
12
09
12
10
11
10
11
10
12
09
11
09
12
hiện tượng áp đặt, tham nhũng, hối lộ, tự do vô tổ chức, tuỳ tiện, coi thường kỷ
cương, kỷ luật công vụ, hiện tượng "hành dân" để thu lợi ích cá nhân. Tuy nắm
vững các thủ tục nhưng không hướng dẫn cặn kẽ cho người dân, tổ chức với
mục đích sinh lợi cá nhân đòi “phong bì”, nhất là trong hướng dẫn các thủ tục về
đất đai, khiến cho công dân vừa mất tiền “đút lót” lại mất công đi lại nhiều lần
gây rất nhiều phiền hà và phức tạp cho cuộc sống, “vô cảm” trước những yêu
cầu bức xúc chính đáng của nhân dân, của xã hội. Số cán bộ, công chức ấy chỉ
chú trọng tới lợi ích cá nhân trong hoạt động lao động, không chỉ dẫn tới hiệu
quả giải quyết công việc thấp mà còn làm giảm uy tín của nhà nước trong nhân
dân.
Một số cán bộ, công chức lại thường tiếp dân rất muộn, không đúng giờ,
khiến khách đã chờ mà cán bộ, công chức còn tán gẫu với nhau. Đặc biệt, đội
ngũ cán bộ công chức còn thường rất hay sai hẹn với nhân dân trong việc trả kết
quả , uy tín và niềm tin cho công dân, tổ chức bị suy giảm.
Trong khi giải quyết các công việc với công dân, một số công chức với
cách nói năng chưa được từ tốn, tư thế tác phong chưa nghiêm túc không gây
được ấn tượng tốt đẹp và gây được thiện cảm của người đối thoại, chính vì
không có sự cởi mở, thân thiện nên người dân không có tâm lý thoải mái để họ
trình bày hay tiếp nhận thông tin một cách có hiệu quả.
Vấn đề trang phục công sở chưa được nhiều CBCC cấp xã quan tâm,
19
tình trạng nhiều CBCC làm việc tại cấp xã thường xuyên đi dép lê, ăn mặc thiếu
nghiêm túc khi thực hiện công việc giao tiếp với công dân gây ấn tượng xấu về
lề lối và tác phong làm việc cũng như hình ảnh của nhà nước trong mắt nhân
dân.
2.2.2 Thực trạng về trình độ, năng lực CBCC:
2.2.2.1 Cơ cấu CBCC theo độ tuổi:
đã trải qua quá trình công tác lâu dài, có nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Những
cán bộ trẻ được sự hướng dẫn, giúp đỡ của họ sẽ nhanh chóng thích nghi được
với môi trường làm việc.Vì đây là đội ngũ sắp nghỉ hưu nên trong thời gian tới
đòi hỏi lãnh đạo Huyện phải có kế hoạch thu hút, đào tạo lực lượng kế thừa. Số
lượng CBCC dưới 30 tuổi chiếm 35% điều này cho thấy đội ngũ CBCC cấp xã
trên địa bàn huyện có tuổi đời trẻ chiếm khá đông.
So với số liệu thống kê năm 2007, số lượng CBCC phường độ tuổi dưới
46 tuổi chiếm 66%, đến năm 2008, tỷ lệ này là 76.2% (trên biểu đồ). Như vậy số
lượng CBCC trẻ đã tăng lên đáng kể.
Như vậy, CBCC cấp xã huyện Đông Anh đang dần được trẻ hoá. Đội
ngũ trẻ với tính năng động, sáng tạo sẽ là một yếu tố thuận lợi cho đặc trưng của
20
QLHCNN ở cấp chính quyền cấp cơ sở và trong xu thế hội nhập toàn cầu mọi
mặt kinh tế xã hội hiện nay.
2.2.2.2 Cơ cấu theo giới tính:
Cơ cấu theo giới tính
Tỷ
lệ Số lượng
(%)
(người)
Nam
57.80% 416
20
THPT
90 %
701
Nhận xét:
Số lượng CBCC có trình độ cấp THCS chiếm đến 8%,chủ yếu là cán bộ
không chuyên trách, được nhân dân bầu lên do đứng đầu các phong trào quần
chúng như: các vị lão thành cách mạng làm công tác ở hội cựu chiến binh, nông
dân sản xuất giỏi, chủ yếu thuộc những cơ quan đoàn thể: đoàn Thanh niên,
những thanh niên năng động trong công tác đoàn.Tuy nhiên cũng cần một
21
hướng đào tạo cụ thể để có thể phổ cập được ít nhất là bậc THPT. Cấp THPT
chiếm 92 %. Điều này cho thấy trình độ học vấn CBCC ở cấp xã trên địa bàn
Huyện Đông Anh đang dần nâng cao, đáp ứng yêu cầu theo quyết định
04/2004/QĐ-BNV về tiêu chuẩn đối với CBCC cấp xã, phường, thị trấn.
2.2.2.4 Cơ cấu theo trình độ chuyên môn:
Trình độ chuyên môn
Chưa qua ĐT
Trung cấp
Cao đẳng
Đại học
Trên ĐH
trình độ trên đại học, chiếm 1%. Con số này tuy không cao, nhưng đã đánh dấu
một bước phát triển về trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCC xã huyện Đông
Anh.
Nhìn chung, về mặt trình độ chuyên môn của CBCC cấp xã huyện Đông
Anh đã tăng lên đáng kể. Qua đó, thấy được sự quan tâm của cấp Ủy Đảng,
Chính quyền về công tác tuyển dụng cũng như đào tạo, bồi dưỡng đối với
22