LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học “Công tác đăng ký hộ tịch
tại UBND xã Tà Tổng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu” là do tôi thực hiện
nghiên cứu.Tôi xin cam đoan các nội dung trong đề tài nghiên cứu này là đúng
sự thật.
Hà Nội, Ngày 25 tháng 12 năm 2016
Sinh viên thực hiện
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này thì ngoài sự cố gắng, nỗ
lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của Nhà trường, của thầy cô, bạn
bè và UBND xã Tà Tổng.Tôi xin chân thành cảm ơn tới cô giáo – tiến sĩ. Bùi
Thị Ánh Vân (giảng viên giảng dạy môn phương pháp nghiên cứu khoa học) đã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài này.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài nhưng do còn hạn chế về mặt thời
gian và kiến thức nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung để đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thiện
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải nghĩa
UBNN
Uỷ ban nhân dân
1.1.4. Pháp luật về đăng ký hộ tịch......................................................................7
1.2. Khái quát về UBND xã Tà Tổng..............................................................13
1.2.1. Vị trí địa lý, lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Tà Tổng.....13
1.2.2. Đặc điểm của xã Tà Tổng........................................................................14
*Tiểu kết:............................................................................................................16
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI UBND XÃ
TÀ TỔNG, HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU...........................................17
2.1. Trách nhiệm của UBND xã Tà Tổng về công tác đăng ký hộ tịch...........17
2.2. Những nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch tại
UBND xã Tà Tổng..............................................................................................18
2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký hộ tịch tại UBND
xã Tà Tổng, huyện mường Tè, tỉnh Lai Châu..................................................21
2.4. Thực trạng công tác đăng ký hộ tịch tại UBND xã Tà Tổng...................22
2.4.1. Thực trạng đăng ký khai sinh.....................................................................22
2.4.2. Thực trạng đăng ký kết hôn........................................................................23
2.4.3. Thực trạng đăng ký giám hộ.......................................................................23
2.4.4. Thực trạng đăng ký nhận cha, mẹ, con.......................................................24
2.4.5. Thực trạng đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch............................24
2.4.6. Thực trạng đăng ký khai tử........................................................................24
2.5. Đánh giá tình hình thực hiện Pháp luật về đăng ký hộ tịch tại UBND xã
Tà Tổng............................................................................................................... 24
2.5.1. Những kết quả đạt được trong công tác đăng ký hộ tịch tại UBND xã Tà Tổng....24
2.5.2. Những hạn chế về nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác đăng
ký hộ tịch tại UBND xã Tà Tổng.........................................................................27
* Tiểu kết:...........................................................................................................28
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI UBND XÃ TÀ TỔNG, HUYỆN MƯỜNG
TÈ, TỈNH LAI CHÂU...............................................................................................29
3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đăng ký hộ tịch
tại UBND xã Tà Tổng........................................................................................29
tịch, lý lịch Tư pháp, thống kê Tư pháp, tuyên truyền phổ biến giáo dục Pháp
luật còn hạn chế trong đó công tác đăng ký Hộ tịch là nổi nên hàng đầu. Xuất
phát từ vai trò và tầm quan trọng của công tác đăng ký Hộ tịch cũng như hiệu
quả của công tác này đem lại nếu được thực hiện tốt nên vấn đề “Tìm hiểu về
công tác đăng ký Hộ tịch của UBND xã Tà Tổng” tôi chọn làm đề tài để hoàn
thành bài của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Qua tìm hiểu sách giáo trình ,với những nội dung trong giáo trình đó làm
cho tôi có cơ sở lý luận để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học. Tôi là sinh
viên năm 2 chưa được học các môn chuyên ngành ,tôi có sử dụng báo cáo thực
tập của các anh chị khóa trước để giúp cho tôi có cơ sở thực tiễn để làm bài tiểu
luận này.
Và cả tài liệu do UBND xã cung cấp những thông tin, số liệu cụ thể để tôi
thực hiện tốt đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ hơn nữa cơ sở lý luận, thực
tiễn của công tác đăng ký hộ tịch nói chung và ở UBND xã Tà Tổng nói
1
riêng,làm sáng tỏ những quy định của pháp luật về đăng và quản lý hộ tịch
.Thông qua đó, cho thấy được việc đăng ký hộ tịch là rất cần thiết, có ý nghĩa
quan trọng. Bên cạnh đó đề tài cũng nói lên những mặt hạn chế của việc đăng ký
hộ tịch để từ đó để đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác đăng ký hộ tịch.
- Nhiệm vụ để đạt được mục tiêu trên là:
+ Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản, nghiên cứu
các vấn đề thực tế chung để làm rõ các khái niệm về hộ tịch, công tác đăng ký
hộ tịch và Pháp luật về đăng ký hộ tịch.
+ Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng công tác đăng ký hộ tịch của
Chương 1:
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH VÀ
KHÁI QUÁT VỀ UBND XÃ TÀ TỔNG, HUYỆN MƯỜNG TÈ,
TỈNH LAI CHÂU.
1.1. Lý luận chung về công tác đăng ký hộ tịch
1.1.1. Khái niệm hộ tịch và đăng ký hộ tịch
- Hộ tịch là những sự kiện nhân thân không lượng hóa được thành tiền
chính vì vậy hộ tịch không phải là một loại hàng hóa có thể trao đổi trên thị
trường.
Điều 3 Luật hộ tịch 2014 quy định về nội dung đăng ký hộ tịch
Khoản 1 điều 3 quy định xác nhận vào sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch
a, Khai sinh
b, Kết hôn
c, Giám hộ
d, Nhận cha, mẹ, con
đ, Thay đổi cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ
tịch
e, Khai tử
Khoản 2 điều 3 quy định ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá
nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
a, Thay đổi quốc tịch;
b, Xác định cha, mẹ, con;
c, Xác định lại giới tính;
d, Nuôi con nuôi và chấm dứt việc nuôi con nuôi;
đ, Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;
e, Công nhận giám hộ
g, Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Khoản 3 điều 3 quy định về ghi vào sổ hộ tịch sự kiện khai sinh, kết hôn,
ly hôn, hủy việc kết hôn, giám hộ, nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ
1.1.2. Đặc điểm của đăng ký hộ tịch
Đăng ký hộ tịch có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Hộ tịch là một giá trị nhân thân, gắn chặt với cá nhân con người bởi vì
mỗi con người có một thời điểm sinh, một thời điểm chết. các dấu hiệu về cha
đẻ, mẹ đẻ, dân tộc, giới tính là những dấu hiệu giúp người ta phân biệt từng con
người. Do đó đây là các giá trị nhân thân gắn với con người cụ thể từ khi sinh ra
đến khi chết.
- Hộ tịch là những giá trị nguyên tắc không chuyển đổi cho người khác,
hệ quả này là hệ quả của đặc điểm thứ nhất. do đó việc thực hiện các sự kiện
phải do trực tiếp cá nhân đó thực hiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
- Hộ tịch là những sự kiện nhân thân không lượng hóa được thành tiền,
chính vì vậy hộ tịch không phải là một loại hàng hóa có thể trao đổi trên thị
trường.
1.1.3. Nội dung, vai trò, ý nghĩa của công tác đăng ký hộ tịch
- Nội dung:
Theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch năm 2014, đăng ký hộ tịch bao gồm
4
các nội dung sau đây:
- Xác nhận vào sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch, bao gồm:
+ Khai sinh là việc sinh khai sinh ra, bố mẹ hoặc người thân đi khai sinh
tại cơ quan có thẩm quyền để làm chứng từ pháp lý cho một con người nào đó
khi sinh ra và đến khi chết.
+ Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy
định của pháp Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
+ Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức ( sau đây gọi chung là người giám hộ)
được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi
định cho con cho bố mẹ.
+ Xác định lại giới tính là cách xác định con người này nam hay nữ qua
mắt nhìn.
+ Nuôi con nuôi, chấm dứt nuôi con nuôi
Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận
con nuôi và người được nhận làm con nuôi.
Chấm dứt nuôi con nuôi là việc chấm dứt quan hệ pháp Luật cha, mẹ và
con giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi do toàn án quyết định khi có những căn cứ
mà pháp luật quy định theo yêu cầu của những người có quyền yêu cầu.
+ Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;
Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do tòa án công nhận hoặc quyết
định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng.
Hủy việc kết hôn trái pháp luật là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng
có đăng ký kết hô tại cơ quan đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hô,
cụ thể là vi phạm một trong các quy định tại điều 9, điều 10 Luật hôn nhân và
gia đình năm 2000.
Công nhận việc kết hôn là cơ quan có thẩm quyền công nhận cho nam
và nữ là vợ chồng theo quy định của nhà nước.
+ Công nhận việc giám hộ là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết
định công nhận việc giám hộ cho người chưa thành niên.
+ Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra lời tuyên
bố trước dân chúng về những người không rõ tung tích từ rất lâu năm theo quy
định của pháp Luật.
- Vai trò: Nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về hộ tịch của nhân
dân được nâng lên; đội ngủ cán bộ làm công tác hộ tịch cơ sở được quan tâm,
củng cố về số lượng và kỹ năng thực hiện nghiệp vụ; các loại sổ sách, biểu mẫu
hộ tịch được hỗ trợ và cung cấp kịp thời đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước.
- Ý nghĩa:
+ Phương diện bảo hộ các quyền nhân dân của cán nhân: Việc đăng ký hộ
đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.
Phương thức đăng ký hộ tịch
Theo quy định tại Chương 1 điều 9 Luật hộ tịch quy định về phương
thức đăng ký hộ tịch như sau:
- Phương thức đăng ký trực tiếp: là việc đăng ký được thực hiện trực tiếp
tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Thủ tục đăng ký trực tiếp như sau:
Người đi khai sinh phải đưa người phải khai sinh đi theo và khai trực tiếp
tại UBND xã qua cán bộ tư pháp để cán bộ tư pháp cấp xã làm giấy đăng ký
khai sinh cho người phải khai sinh, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan
đăng ký hộ tịch
- Phương thức đăng ký gián tiếp: là đăng ký qua hệ thống bưu chính hoặc
hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Thủ tục đăng ký hộ tịch gián tiếp:
Là người cần đăng ký chỉ gửi các giấy tờ cho người khác đăng ký hộ, nhờ
người đăng ký hộ hoặc gửi các giấy tờ liên quan qua bưu điện đến cơ quan tư
pháp để đăng ký.
* Những quy định Pháp luật về thủ tục đăng ký hộ tịch
7
Đăng ký hộ tịch hay nói gọn là hộ tịch là những sự kiện được quy định tại
Điều 3 của Luật này, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra
đến khi chết. Hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thường là
các cơ quan hành pháp, cơ quan quản lý hành chính nhà nước) ghi và lưu lại lại
các sự kiện hộ tịch quan trọng của công dân. Hộ tịch được hiểu là những sự kiện
cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết.
Sự kiện quan trọng thường được ghi nhận bao gồm việc khai sinh, khai tử, kết
hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn, ly thân tư pháp, nhận nuôi con nuôi, hợp pháp hoá
lãnh sự.... Ngoài ra, ở một số nước, việc nhập cư, di dân, và bất kỳ thay đổi nơi
nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.
Các giấy tờ phải nộp: Giấy chứng sinh; Sổ Hộ khẩu; Giấy chứng nhận kết
hôn của cha, mẹ trẻ; CMND/Hộ chiếu Việt Nam (bản chính và bản photo) của
cha mẹ hoặc người đi làm thay; Điền mẫu tờ khai đăng ký khai sinh.
Quy định tại điều 13 Luật hộ tịch 2014 như sau: “ UBND cấp xã nơi cư
trú của người cha hoặc người mẹ đăng ký khai sinh”. Thời hạn giải quyết cấp
giấy khai sinh: trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm
việc. Thời gian nhận giấy khai sinh: từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần.
Thủ tục đăng ký kết hôn
- Thủ tục đăng ký kết hôn trong nước:
Các giấy tờ phải nộp:
Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo mẫu quy
định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMTND.
Trong trường hợp một người cư trú tại xã/ phường/ thị trấn này nhưng
đăng ký kết hôn tại xã/ phường/ thị trấn khác thì phải có xác nhận của UBND
cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.
+ Trong trường hợp đăng ký kết hôn có người đang trong thời hạn công
tác/ học tập/ lao động ở nước ngoài về nước làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải
có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình
trạng hôn nhân của người đó.
+ Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì
thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào
Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
+ Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể
từ ngày xác nhận.
Các giấy tờ trên điều phải nộp tại công chức tư pháp của UBND cấp xã,
nơi mình bắt đầu đăng ký kết hôn.
+ Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn
+ Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của bộ tư pháp , được ủy ban nhân
dân phường xã nơi thường trú xác nhận rõ về tình trạng hôn nhân của đương sự
cấp (chưa quá 6 tháng).
+ Bản sao giấy khai sinh công chứng.
+ Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe theo mẫu (không quá 6 tháng) xác
nhận không mắc bệnh tâm thần, bệnh hoa liễu, bệnh AIDS.
+ Trong trường hợp người việt nam là người đang phục vụ trong lực
lượng vũ trang hoặc lĩnh vực liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp
giấy xác nhận của cơ quan tổ chức quản lý nghành xác nhận việc họ kết hôn với
người nước ngòai không trái với quy chế của nghành đó.
Do UBND cấp huyện có quyền đăng ký kết hôn trong thời hạn 1 ngày
nếu đầy đủ thủ tục, chưa đủ thủ tục phải kéo dài 5 đến 7 ngày.
Thủ tục đăng ký giám hộ
- Giấy tờ phải nộp:
+ Người được cử làm giám hộ phải nộp Giấy cử giám hộ. Giấy cử giám
hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám
hộ, thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ.
+ Trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ
10
phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của
người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ. Danh mục tài sản được lập
thành 3 bản, một bản lưu tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi đăng ký
việc giám hộ, một bản giao cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám
hộ.
- Giấy tờ phải xuất trình:
+ Bản chính Giấy CMND, hộ khẩu của người giám hộ, người cử giám hộ
và người được giám hộ.
+ Bản chính giấy tờ chứng minh điều kiện của người giám hộ (chỗ ở, thu
định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch (cá nhân tự viết hoặc tham
khảo mẫu tại UBND cấp xã nơi đăng ký)
Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại
dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên thì trong Tờ khai phải có
ý kiến đồng ý của người đó.
+ Đối với trường hợp xác định lại giới tính thì nộp văn bản kết luận của tổ
chức y tế đã tiến hành can thiệp để xác định lại giới tính.
- Các loại giấy tờ phải xuất trình:
+ Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác
định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch.
+ Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch,
bổ sung hộ tịch (tùy theo từng trường hợp mà xác định là loại giấy tờ cụ thể, ví
dụ: trong trường hợp thay đổi họ, tên cho con nuôi theo yêu cầu của cha, mẹ
nuôi thì cần xuất trình Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi và giấy tờ
chứng minh về họ của cha, mẹ nụôi; thay đổi họ từ họ của người cha sang họ
của người mẹ thì cần xuất trình giấy tờ chứng minh về họ của người mẹ).
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ là Ủy ban nhân dân phường, xã, thị
trấn.
Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết là 10
ngày làm việc.
Thủ tục đăng ký khai tử
- Các loại giấy tờ phải nộp:
+ Phiếu cung cấp thông tin đăng ký khai tử (người đi khai tử tự viết hoặc
tham khảo mẫu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký khai tử)
+ Bản chính Giấy báo tử.
Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế thì Giám đốc bệnh
viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử.
Đối với người cư trú ở một nơi nhưng chết ở một nơi khác ngoài cơ sở y
1.2.1. Vị trí địa lý, lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Tà
Tổng
* Vị trí địa lý: Xã Tà Tổng là một xã nội địa vùng cao nằm ở phía Tây
Bắc của huyện Mường Tè:
- Phía Tây giáp xã Mường Tè - huyện Mường Tè - tỉnh Lai Châu.
- Phía Đông giáp xã Ka Hồ - huyện Mường Tè - tỉnh Lai Châu.
- Phía Bắc giáp xã Mường toong và xã Hổi Lếch huyện Mường Nhé tỉnh
Điện Biên.
- Phía Nam giáp xã Nậm Khao - huyện Mường Tè - tỉnh Lai Châu.
[ xem phụ lục 1; tr. 33].
* Lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Tà Tổng
Tà Tổng thành lập từ rất lâu đời từ trước năm 1945 chỉ nghe các bậc ông
kể lại rằng, từ trước đến nay xã Tà Tổng đã có 12 (mười hai) ông kế tiếp tham
gia làm chủ tịch UBND xã. Đảng bộ xã Tà Tổng vừa mới thành lập năm 2003 và
đã được 4 vị bí thư kế tiếp.
Trên địa bàn có 12 bản và 2 cụm dân cư (chưa công nhận bản), vì địa
bàn rộng nên có 6 đơn vị trường học phân bố ở 2 khu vực đó là: 1 đơn vị ở khu
trung tâm xã Tà Tổng, còn 1 đơn vị nằm cách trung tâm 62 km và có Đồn công
13
an đóng chân trên địa bàn xã, gọi chung là ( khu Nậm Ngà xã Tà Tổng).
Xã Tà Tổng là một xã khẳng định vị thế của mình với các xã bạn trong
huyện với điều kiện kinh tế - xã hội là phát triển về đàn gia súc hơn so với các
xã bạn của huyện. văn hóa xã hội của xã tương đối phát triển, an ninh - quốc
phòng vấn được giữ vững. Từ đó trình độ nhận thức của nhân dân cũng như cơ
sở vật chất, kinh tế - xã hội của xã đã được từng bước cải thiện.
Từ trước đến nay xã Tà Tổng cũng chỉ có một tên gọi đó là xã Tà Tổng
thuộc huyện Mường Tè - tỉnh Lai Châu, gồm có 12 bản và 2 cụm dân cư (chưa
công nhận bản). Trong đó 10 bản đã có từ ngày xưa, còn hai bản vừa mới tách
đỡ nhau trong sản xuất và mới khi gặp khó khăn. Bên cạnh những đặc điểm trên
còn có thuận lợi và khó khăn trong công tác triển khai và thực hiện các chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.
Thuận lợi:
Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng bộ huyện Mường Tè và sự
điều hành chỉ đạo của HĐND – UBND, UBMTTQ, các ban ngành, đoàn thể của
huyện và sự đồng tình phối hợp của các ban ngành, đoàn thể trong việc hướng
dân triển khai, tổ chức thực hiện các công việc tại xã.
Nhân dân luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của
nhà nước nên công tác tuyên truyền, vận động đối với nhân dân đã có những
bước chuyển biến rõ nét và xã Tà Tổng đã không ngừng phát triển để sứng cùng
với các xã bạn của huyện Mường Tè.
Xã Tà Tổng là xã nhiều đồi núi, có bãi chăm nuôi đại gia súc, công tác
chăm nuôi đàn gia súc tại xã Tà Tổng của huyện Mường Tè rất lớn là xã thuận
lợi về phát triển đàn gia súc như là Trâu, Bò, Dê,…..
Xã có tiền năng về nghỉ mắt vào mùa hè, mùa hè rất mắt mẻ, khi có mưa
là có mây bao phủ cả xã Tà Tổng.
Công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp
nhiệm kỳ 2016 – 2021 đã được tiến hành một cách chu đáo và hoàn thành tốt
đẹp, 100% cử tri kế đi bầu cử. Bên cạnh những thuận lợi cũng không gặp ít khó
khăn trong việc triển khai công tác tại xã Tà Tổng. [ xem phụ lục 2; tr.34].
Công tác tư pháp hộ tịch của xã Tà Tổng đã có từng bước phát triển mạnh
mẽ, quản lý hộ tịch cũng được đẩy mạnh để phù hợp xã hội hiện nay.
Khó khăn:
Địa bàn rộng, nhân dân sống không tập trung, dân trí thấp. Giao thông đi lại
còn nhiều khó khăn nhất là những bản ở xa trung tâm và mùa mưa lũ, phải qua
suối, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác của UBND xã. [ xem phụ lục 3; tr.33]
Hệ thống chính trị đã được củng cố, tuy nhiên chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức còn nhiều hạn chế về chuyên môn, năng lực. Tình hình an ninh trật tự
20/11/2014 như sau:
1. UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương và
có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của luật này;
b) Căn cứ quy định của Uỷ ban nhân dân xã cấp trên, bố trí công chức Tư
pháp –hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch;
c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch;
d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định;
đ) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản
sao trích lục hộ tịch theo quy định;
e) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp
huyện theo quy định của Chính phủ;
g) Lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch;
h) Giải quyết khuyến nại, tố cáo và sử lý vi phạm về hộ tịch theo thẩm
quyền.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc việc
khai sinh, khai tử, chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và
những vi phạm trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch do buông lỏng quản lý.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Tà Tổng thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước về công tác Tư pháp:
+ Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ
thị về công tác Tư pháp ở xã; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi được
các cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
+ Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo hướng
dẫn của UBND huyện và cơ quan Tư pháp cấp trên
+ Tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị do UBND xã
ban hành; rà soát văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân , UBND xã ban hành; chỉ
đạo, hướng dẫn việc xây dựng quy ước, hương ước thôn, tổ dân phố phù hợp với
quy định Pháp luật hiện hành.
17
2.2. Những nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch
tại UBND xã Tà Tổng.
- UBND xã Tà Tổng thực hiện Luật hộ tịch 2014, tại Điều 72, Điều 73
về công chức làm công tác hộ tịch và nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm
công tác hộ tịch như sau:
Điều 72. Công chức làm công tác hộ tịch
1. Công chức làm công tác hộ tịch bao gồm công chức Tư pháp –hộ tịch ở
18
cấp xã; công chức làm công tác hộ tịch ở phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân
cấp huyện; viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại
diện.
2. Công chức Tư pháp –hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ
tịch;
b) Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu của công
việc.
Căn cứ vào điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc
Tư pháp, hộ tịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức Tư
pháp –hộ tịch đảm nhiệm công tác chuyên trách.
3. Công chức làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp phải có trình độ cử
nhân luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch
4. Viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.
Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch
1. Trong lĩnh vực hộ tịch, công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của Pháp luật có
liên quan về hộ tịch;
+ Giúp Ủy ban nhân dân huyện giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ
tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính,
bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi,
cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý các sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ
tịch theo quy định pháp luật.
+ Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc thu hồi, hủy bỏ
những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân xã, thị trấn cấp trái với quy định của
pháp luật (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện đăng ký kết hôn theo
quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình).
Điều 74. Những việc công chức làm công tác hộ tịch không được làm
1. Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, gây khó khăn, phiền hà,
nhận hối lộ khi đăng ký ,quản lý hộ tịch.
2. Thu lệ phí hộ tịch cao hơn mức quy định hoặc đặt ra các khoản thu khi
đăng ký hộ tịch.
3. Đặt ra thủ tục, giấy tờ, cố ý kéo dài thời hạn giải quyết đăng ký hộ tịch
trái quy định của Luật này.
4. Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trong Cơ sở dữ liệu
hộ tịch.
5. Đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái quy định của Luật này.
6. Tiết lộ thông tin kiên quan đến bí mật cán nhân mà biết được qua đăng
ký hộ tịch.
7. Công chức làm công tác hộ tịch vi phạm các quy định tại Điều này thì
20
tùy theo tính chất mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
Với những quyền hạn, nhiệm vụ và công việc làm của công chức làm
công tác hộ tịch tại Luật hộ tịch số: 60/2014 ngày 20/11/2014 của Quốc hội ban
dịch trước mắt tại UBND xã Tà Tổng còn gặp khó khăn. Hơn nữa nhiệm vụ giao
21