BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HỘI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI
CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM TỪ 6 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
XÍN MẦN, HÀ GIANG
LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2017
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HỘI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI
CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM TỪ 6 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
XÍN MẦN, HÀ GIANG
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ - DƢỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 60720405
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ..................................................................... 3
1.1. BỆNH VIÊM PHỔI TRẺ EM ....................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa viêm phổi ...............................................................................3
1.1.2. Tình hình dịch tễ ......................................................................................3
1.1.3. Chẩn đoán viêm phổi trẻ em....................................................................3
1.1.4. Nguyên nhân gây bệnh thƣờng gặp. ........................................................5
1.1.5. Phân loại viêm phổi trẻ em ......................................................................5
1.2. ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM ................................................................ 7
1.2.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi. ................................................................7
1.2.2. Nguyên tắc điều trị kháng sinh. ...............................................................8
1.2.3. Cơ sở để lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở cộng đồng .....8
1.2.4. Các phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng trẻ em .................................10
1.3. CÁC NHÓM THUỐC ĐIỂU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM....................... 13
1.3.1. Nhóm beta lactam ..................................................................................13
1.3.2. Nhóm Macrolid .....................................................................................17
1.3.3. Nhóm Aminosid ....................................................................................18
1.3.4. Kháng sinh nhóm khác ..........................................................................19
1.4. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA XÍN MẦN ............................ 20
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 22
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 22
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 22
2.3. Một số tiêu chuẩn đƣợc sử dụng để phân tích kết quả: .................................. 23
2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU ........................................................................................... 27
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................. 28
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI TRONG MẪU
NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 28
3.1.1. Liên quan giữa lứa tuổi và giới tính trong bệnh viêm phổi ...................28
SINH .............................................................................................................. 49
4.3.1. Phân tích sự lựa chọn kháng sinh so với hƣớng dẫn .............................49
4.3.2. Phân tích liều dùng kháng sinh..............................................................50
4.3.3. Phân tích nhịp đƣa thuốc .......................................................................50
4.3.4. Phân tích đƣờng dùng thuốc ..................................................................51
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Thứ tự
Kí hiệu
Nội dung
1
C1G
Cephalosporin thế hệ 1
2
C2G
Cephalosporin thế hệ 2
3
8
WHO
9
ADR
10
BTS
Tổ chức y tế thế giới (World Health
Organization)
Adverse Drug Reaction (Phản ứng có hại
của thuốc)
British Thoracic Society (Hội lồng ngực
Anh)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình kháng kháng sinh của 3 vi khuẩn thƣờng gặp gây viêm phổi ở
trẻ em ........................................................................................................................10
Bảng 1.2. Điều trị VPCĐ nhi theo kinh nghiệm ở bệnh nhân nội trú ......................11
Bảng 2.1. Liều dùng cụ thể của từng thuốc trong mẫu nghiên cứu .........................26
Bảng 3.1: Tỷ lệ viêm phổi phân theo lứa tuổi và giới tính ......................................28
Bảng 3.2: Tỷ lệ viêm phổi phân theo lứa tuổi và độ nặng của bệnh ........................29
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng kháng sinh trƣớc khi đến bệnh viện ..........................30
điều trị để hạ thấp tỷ lệ tử vong của viêm phổi. Tuy nhiên do xu hƣớng lạm dụng
kháng sinh, dùng không đúng liều, không đúng thời gian và phối hợp kháng sinh bất
hợp lý đã khiến cho tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn ngày càng tăng và giảm
hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn. Việc phân tích đánh giá thực trạng sử dụng kháng
sinh hiện nay là thực sự cần thiết cho các thầy thuốc, các nhà quản lý trong việc xây
dựng và thực hiện chiến lƣợc sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý, cũng chính là
nâng cao hiệu quả điều trị viêm phổi cộng đồng cho trẻ em.
Bệnh viện Đa khoa huyện Xín Mần là bệnh viện trực thuộc Sở Y tế Hà
Giang, với quy mô 120 giƣờng bệnh tham gia vào khám chữa bệnh cho nhân dân và
đồng bào dân tộc miền núi phía Tây của tỉnh Hà Giang. Tại bệnh viện việc sử dụng
kháng sinh cho bệnh nhi viêm phổi cộng đồng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, việc
xác định nguyên nhân cũng gặp khó khăn do một số bệnh nhân cũng đã tự điều trị
tại nhà. Bệnh viện cũng đang chuẩn bị cho xây dựng phác đồ điều trị cho các bệnh
phổ biến tại bệnh viện. Do vậy nhu cầu về giải pháp sử dụng hợp lý kháng sinh
trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhi tại bệnh viện rất cần thiết. Để góp phần vào
1
việc lựa chọn và sử dụng hợp lý kháng sinh hợp lý, an toàn, hiệu quả, giảm tỷ lệ
kháng kháng sinh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải
cộng đồng ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi tại khoa nhi Bệnh viện Đa khoa Xín Mần
Hà Giang” với các mục tiêu sau:
- Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải
cộng đồng ở trẻ em tại khoa Nhi - bệnh viện Đa khoa huyện Xín Mần từ 01/10/2016
– 31/3/2017.
- Phân tích tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em
từ 6 tháng đến 5 tuổi theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp
ở trẻ em năm 2015 của BYT.
tử vong do viêm phổi [7].
1.1.3. Chẩn đoán viêm phổi trẻ em
Chẩn đoán viêm phổi cộng đồng ở trẻ em chủ yếu dựa vào dấu hiệu lâm sàng
kết hợp X-quang và một số xét nghiệm khác nếu có điều kiện.
1.1.3.1. Triệu chứng lâm sàng
Theo nghiên cứu của WHO viêm phổi cộng đồng ở trẻ em thƣờng có những
dấu hiệu sau:
3
- Sốt: Dấu hiệu thƣờng gặp nhƣng đặc hiệu không cao vì sốt có thể do nhiều
nguyên nhân. Sốt có thể có ở nhiều bệnh, chứng tỏ trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn
trong đó có viêm phổi.
- Ho: Dấu hiệu thƣờng gặp và có độ đặc hiệu cao trong các bệnh đƣờng hô
hấp, trong đó có viêm phổi.
- Thở nhanh: Dấu hiệu thƣờng gặp và là dấu hiệu sớm để chẩn đoán viêm
phổi ở trẻ em tại cộng đồng vì có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Theo WHO ngƣỡng
thở nhanh của trẻ em đƣợc quy định nhƣ sau:
+ Trẻ em từ 6-12 tháng tuổi: ≥ 50 lần/phút là thở nhanh.
+ Trẻ từ 1-5 tuổi: ≥ 40 lần/phút là thở nhanh.
- Rút lõm lồng ngực: Là dấu hiệu của viêm phổi nặng.
- Ran ẩm nhỏ hạt: Nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt là dấu hiệu của viêm phổi
tuy nhiên độ nhậy thấp so với viêm phổi đƣợc xác định bằng hình ảnh X-quang [8],
[27].
1.1.3.2. Triệu chứng cận lâm sàng
Hình ảnh X-quang phổi
Chụp X-quang phổi là phƣơng pháp để xác định các tổn thƣơng phổi, trong
đó có viêm phổi. Tuy nhiên không phải trƣờng hợp viêm phổi đƣợc chẩn đoán trên
lâm sàng nào cũng có dấu hiệu tổn thƣơng trên phim X-quang phổi tƣơng ứng và
Những virus thƣờng gặp gây viêm phổi ở trẻ em là virus hợp bào hô hấp
(Respiratory Syncitral virus = RSV), sau đó là các virus cúm A B, á cúm
Adenovirus, Metapneumovirus, Severe acute Respiratory Syndrome = SARS).
Nhiễm virus đƣờng hô hấp làm tăng nguy cơ viêm phổi do vi khuẩn hoặc có
thể kết hợp viêm phổi do virus và vi khuẩn (tỷ lệ này vào khoảng 20– 30%).
1.1.4.3. Ký sinh trùng và nấm
Viêm phổi ở trẻ em có thể do Pneumocystis carinii, Toxoplasma,
Histoplasma, Candida spp…[7].
1.1.5. Phân loại viêm phổi trẻ em
Phân loại theo mức độ nặng nhẹ (phân loại theo Hƣớng dẫn chẩn đoán và
điều trị một số bệnh thƣờng gặp ở trẻ em năm 2015 của Bộ Y tế).
5
1.1.5.1. Viêm phổi
Trẻ ho, sốt kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu:
- Thở nhanh:
< 2 tháng tuổi
≥ 60 lần/phút
2 - ≤ 12 tháng tuổi
≥ 50 lần/phút
1-5 tuổi
≥ 40 lần/phút
chẩn đoán xác định nhờ PCR tìm nguyên nhân từ dịch hô hấp hoặc ELISA tìm
kháng thể trong máu [1].
1.2.
ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM
1.2.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi.
Điều trị viêm phổi do vi khuẩn chủ yếu là sử dụng kháng sinh hợp lý sau đó
là các điều trị hỗ trợ khác:
- Làm thông thoáng đƣờng thở bằng cách hút đờm dãi, nằm đầu cao, nới
rộng quần áo. Cho thở oxy khi trẻ có biểu hiện suy thở.
- Dùng thuốc hạ sốt, làm mát.
- Cân bằng nƣớc, điện giải.
- Chế độ dinh dƣỡng, nghỉ ngơi hợp lý.
- Điều trị biến chứng viêm phổi nếu có [10], [11].
Ban đầu thƣờng dùng kháng sinh theo kinh nghiệm, sau khi xác định đƣợc
nguyên nhân gây bệnh bằng các phƣơng pháp vi sinh tin cậy thì kháng sinh nên
dùng loại có tác dụng trực tiếp trên vi khuẩn gây bệnh.
Phần lớn bệnh nhân viêm phổi đáp ứng với điều trị sau 2-3 ngày. Tuy nhiên
sự cải thiện trên phim X-quang bao giờ cũng chậm hơn tiến triển trên lâm sàng [28].
Những bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh ban đầu có thể do bản
thân tình trạng viêm phổi tiến triển nặng nhanh, biểu hiện suy hô hấp cấp hay sốc
nhiễm khuẩn… Bên cạnh đó có thể do kháng thuốc, do nguyên nhân khác, dùng
thuốc không đúng liều hay có vấn đề về hấp thu thuốc, hoặc chẩn đoán sai. Những
bệnh nhân này cần phải đƣợc khám xét lại cẩn thận, làm lại các xét nghiệm về
nhiễm trùng và cân nhắc lại chẩn đoán [25].
7
khăn, đặc biệt là tại cộng đồng.
- Thời gian chờ kết quả xét nghiệm mới quyết định điều trị là không kịp thời,
nhất là những trƣờng hợp viêm phổi nặng cần điều trị cấp cứu.
Vì vậy, việc lựa chọn kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em chủ yếu dựa vào
đặc điểm lâm sàng, lứa tuổi, tình trạng miễn dịch, mức độ nặng nhẹ của bệnh cũng
nhƣ tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh thƣờng gặp để có quyết
định thích hợp [17].
Theo tuổi và nguyên nhân:
Đối với trẻ sơ sinh và < 2 tháng tuổi: Nguyên nhân thƣờng gặp là liên cầu B,
tụ cầu, vi khuẩn Gram (-), phế cầu (S. pneumoniae) và H. influenzae.
Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nguyên nhân hay gặp là phế cầu (S. pneumoniae)
và H. influenzae.
8
Trẻ trên 5 tuổi ngoài S. pneumoniae và H. influenzae còn có thêm
Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila...
Theo tình trạng miễn dịch:
Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải đặc biệt là trẻ bị
HIV/AIDS thƣờng bị viêm phổi do kí sinh trùng nhƣ: Pneumocystis carinii,
Toxoplasma, do nấm nhƣ Candida spp, Cryptococcus spp, hoặc do virus nhƣ
Cytomegalo virus, Herpes simplex hoặc do vi khuẩn nhƣ S.aureus, các vi khuẩn
Gram(-) và Legionella spp.
Theo mức độ nặng nhẹ của bệnh:
Các trƣờng hợp viêm phổi nặng và rất nặng (suy hô hấp, sốc, tím tái, bỏ bú,
không uống đƣợc, ngủ li bì khó đánh thức, co giật, hôn mê hoặc tình trạng suy dinh
dƣỡng nặng...) thƣờng là do các vi khuẩn Gram(-) hoặc tụ cầu nhiều hơn là do phế
cầu và H. influenzae.
Theo mức độ kháng thuốc:
Ghi nhận cần lƣu ý đối với các tác nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp từ hệ thống
-
-
Ampicilin
0
84,6
24,2
Cephalothin
14,5
64,3
6,8
Cefuroxim
-
50,0
1,7
Erythromycin
Cloramphenicol 31,9
73,2
65,8
1.2.4. Các phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng trẻ em
1.2.4.1. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh ban đầu trong điều trị viêm phổi cộng đồng
trẻ em của Hội lồng ngực Anh 2011 (BTS) [30].
Kháng sinh đƣờng uống đƣợc ƣu tiên sử dụng do sự an toàn và hiệu quả cho
trẻ em kể cả viêm phổi cộng đồng nặng.
Kháng sinh tiêm chỉ nên sử dụng khi trẻ không thể dung nạp bằng đƣờng
uống, trẻ bị nôn, trẻ có dấu hiệu nhiễm trùng máu hoặc có biến chứng viêm phổi.
Các kháng sinh tiêm tĩnh mạch nên dùng cho trẻ viêm phổi gồm: amoxicilin,
amoxicilin/acid clavulanic, cefuroxim, cefotaxim hoặc ceftriaxon. Đối với bệnh
nhân phải dùng thuốc đƣờng tĩnh mạch, nên cân nhắc chuyển sang dùng đƣờng
uống khi các dấu hiệu lâm sàng đƣợc cải thiện rõ rệt.
Amoxicilin đƣợc khuyến cáo là sự lựa chọn đầu tiên cho kháng sinh đƣờng
uống điều trị trong tất cả trẻ em bởi vì nó có hiệu quả chống lại phần lớn các mầm
bệnh gây viêm phổi cộng đồng, mặt khác nó dung nạp tốt và giá rẻ. Lựa chọn thay
thế là amoxicilin/acid clavulanic, cefaclor, erythromycin, azithromycin và
clarithromycin.
10
Có thể thêm kháng sinh nhóm macrolid ở bất cứ tuổi nào nếu không đáp ứng
với phác đồ ban đầu. Nhóm này cũng nên đƣợc sử dụng nếu trẻ nghi ngờ nhiễm
khuẩn.
nghi
ngờ
erythromycin (trẻ > 7
MRSA
hoặc tuổi) hoặc levofloxacin
Bệnh nhân chƣa đƣợc Ceftriaxon
tiêm
phòng
H. cefotaxim; thay thế bằng (cho trẻ đã trƣởng thành
influenzae type b và S. levofloxacin, kết hợp với hoặc không dung nạp
pneumoniae. Phế cầu vancomycin
macrolid)
kháng penicilin với tỷ lệ /clindamycin nếu nghi
ngờ mắc MRSA
cao
1.2.4.3. Hướng dẫn dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em của
Bộ Y tế năm 2015 [1].
100 – 200 mg/kg/24 giờ, chia 2 - 3 lần tiêm tĩnh mạch chậm; dùng khi thất bại với
các thuốc trên hoặc dùng ngay từ đầu.
- Thời gian dùng kháng sinh ít nhất 5 ngày.
- Nếu có bằng chứng viêm phổi màng phổi do tụ cầu nhạy với methiciline
(cộng đồng), dùng oxacilin hoặc cloxacilin 200mg/kg/24 giờ, chia 4 lần, tiêm tĩnh
mạch chậm. Kết hợp với gentamicin 7,5mg / kg / 24 giờ, tiêm tĩnh mạch chậm.
12
Chọc hút hoặc dẫn lƣu mủ khi có tràn mủ màng phổi. Điều trị ít nhất 3 tuần.
- Nếu có bằng chứng viêm phổi do vi khuẩn không điển hình: uống macrolid
nếu trẻ không suy hấp. Nếu trẻ suy hô hấp, dùng levofloxacin tiêm tĩnh mạch chậm
15-20 mg/kg/12h, ngày hai lần. Thời gian điều trị 1- 2 tuần.
1.3.
CÁC NHÓM THUỐC ĐIỂU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM
1.3.1. Nhóm beta lactam
Cơ chế tác dụng chung: Peptidoglycan là thành phần cơ bản tạo nên tính
vững chắc của vách tế bào vi khuẩn. Quá trình tổng hợp peptidoglycan đƣợc thực
hiện nhờ enzym D - alanin transpeptidase. Các penicilin có khả năng acyl hóa các D
- alanin transpeptidase, làm cho quá trình tổng hợp peptidoglycan không đƣợc thực
hiện, sinh tổng hợp vách tế bào bị ngừng lại.
Mặt khác các penicilin còn hoạt hóa enzym tự phân giải murein hydroxylase
làm tăng phân hủy vách tế bào vi khuẩn. Kết quả là vi khuẩn bị tiêu diệt.
Các vi khuẩn Gram (-) do vách tế bào ít peptidoglycan nên ít nhạy cảm với
penicilin. Hơn nữa các vi khuẩn Gram (-) có lớp vỏ phospholipid bao phủ bên ngoài
làm các penicilin khó thấm qua, nên các penicilin ít có tác dụng trên vi khuẩn Gram
(-) (trừ một số penicilin phổ rộng nhƣ amoxicilin ƣa nƣớc có thể đi qua các kênh
porin trên màng tế bào vi khuẩn Gram (-)).
Penicilin V (Phenoxymethylpenicilin): bền với dịch vị dạ dày, dùng chủ yếu
đƣờng uống.
Penicilin chậm: Là những benzylpenicilin gắn thêm chất làm tăng trọng
lƣợng phân tử gồm: Procain benzylpenicilin, benzathin, benzylpenicilin,
benethamin penicilin. Khi vào cơ thể sẽ thủy phân dần giải phóng benzylpenicilin
kéo dài tác dụng, khắc phục đƣợc nhƣợc điểm dùng nhiều lần trong ngày của
benzylpenicilin.
*Penicilin kháng penicilinase: Oxacilin, cloxacilin, dicloxacilin, flucloxacillin
Dƣợc động học: Tất cả các thuốc (trừ methicilin) đều bền với acid dạ dày,
hấp thu tốt qua đƣờng tiêu hóa, thức ăn làm giảm hấp thu nên dùng trƣớc hoặc sau
ăn 1 giờ.
Phổ tác dụng: Tác dụng tốt với các vi khuẩn tiết penicilinase. Tác dụng kém
Penicilin G trên vi khuẩn không tiết penicilinase, có tác dụng hầu hết trên vi khuẩn
Gram (-).
* Penicilin phổ rộng: Ampicilin, amoxicilin.
Dƣợc động học: Bền với acid dịch vị có thể dùng đƣờng uống.
Amoxicilin hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đƣờng tiêu hóa hơn ampicilin.
Phổ tác dụng: Tác dụng trên vi khuẩn Gram (+) nhƣng tác dụng kém các
penicilin và mất hoạt tính bởi beta lactamase, nên hầu nhƣ không có tác dụng với vi
khuẩn tiết penicilinase.
Vi khuẩn Gram (-): tác dụng trên các chủng ƣa khí và kị khí G (-) nhƣ:
Escherichia coli, Enteroccoci, Salmonella, Shigella.
Các chủng vi khuẩn kháng aminopenicilin: Pseudomonas, Klebsiella serratia,
Acinebacter, Bacteroid, Proteus indol (+).
14
Hiện nay để nới rộng phổ tác dụng của các kháng sinh nhóm này với các
chủng tiết ra beta lactamase, ngƣời ta thƣờng phối hợp với các chất ức chế
tiểu dƣới dạng không đổi. Các thuốc khác nhau về khả năng liên kết với protein
huyết tƣơng, thời gian bán thải.
Phổ tác dụng: có phổ tác dụng tƣơng tự cephalosporin thế hệ 1. Tuy nhiên
tác dụng trên vi khuẩn Gram (+) yếu hơn, còn trên vi khuẩn Gram (-) (Klebsiella,
H. influenzae…) mạnh hơn trên thế hệ 1. Các cephalosporin thế hệ 2 cũng không có
tác dụng với P. seudomonas và E. enterococcus.
TDKMM: Tƣơng tự cephalosporin thế hệ 1. Ngoài ra có thể làm giảm
Prothrombin nên có thể gây rối loạn đông máu.
*Cephalosporin thế hệ 3: Cefotaxim, cefixim, cefoperazon, ceftazidim, ceftizoxim,
ceftriaxon…
Phổ tác dụng: Tác dụng tốt trên VK Gram (-), bền vững với beta lactamase
và đạt đƣợc nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tủy. Tuy nhiên trên VK Gram (+) tác
dụng kém penicilin và cephalosporin thế hệ 1. Thuốc tác dụng cả với P.
aeruginosae, trong đó tốt nhất là ceftazidim và cefoperazon.
Dƣợc động học: Hấp thu kém qua đƣờng tiêu hóa (trừ cefixim), nên chỉ dùng
đƣờng tiêm. Sau khi tiêm 1g thuốc đạt nồng độ trong huyết tƣơng là 60-140 μg/mL.
Thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tủy,
nhất là khi màng não bị viêm. Thuốc qua đƣợc nhau thai và sữa mẹ. Thuốc chuyển
hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.
TDKMM: Tƣơng tự cephalosporin thế hệ 1 và 2.
* Cephalosporin thế hệ 4: Cefepim, cefpirom
Phổ tác dụng: Cephalosporin thế hệ 4 có phổ tác dụng rộng tƣơng tự, nhƣng
mạnh hơn thế hệ 3. Thuốc có tác dụng tốt với các vi khuẩn Enterobacteriaceae,
Haemophillus, Pseudomonas, Streptococcus, lậu cầu, não mô cầu. Thuốc bền vững
với beta lactamase do vi khuẩn gram (-) tiết ra, vì vậy có tác dụng cả trên một số vi
khuẩn đã kháng cephalosporin thế hệ 3.
Dƣợc động học: Thuốc ít hấp thu qua đƣờng uống, chủ yếu qua đƣờng tiêm.
Thuốc qua đƣợc hàng rào máu não, thải trừ gần nhƣ hoàn toàn qua thận.
TDKMM: Tƣơng tự cephalosporin thế hệ 1,2 và 3 [6], [15], [19].
1.3.2.3. Azithomycin:
Bền với acid dịch vị, hấp thu nhanh và phân bố rộng khắp cơ thể, thời gian
bán thải 40-50 giờ.
17
TDKMM: Ít độc, ít tác dụng phụ nên thƣờng đƣợc sử dụng trong nhi khoa.
Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hóa nhƣ: nôn nao, khó
chịu, đau bụng, tiêu chảy. Ngoài ra có thể gặp phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng
da…[11], [15].
1.3.3. Nhóm Aminosid
*Các
thuốc:
Streptomycin,
neomycin,
kanamycin,
amikacin,
gentamicin,
tobramycin.
Phổ tác dụng: Phổ kháng khuẩn rộng, chủ yếu chống vi khuẩn hiếu khí Gram
(-).
Cách dùng:
Trong đa số các trƣờng hợp, aminosid đƣợc dùng phối hợp cùng các kháng