BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ NGỌC PHỤNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ NUÔI CÁ TRA
THƯƠNG PHẨM TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ NGỌC PHỤNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ NUÔI CÁ TRA
THƯƠNG PHẨM TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
Quyết định giao đề tài:
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng ban Trường Đại học Nha Trang, quý Thầy/Cô giảng dạy và truyền đạt kiến
thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt khóa học đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị Trâm
Anh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự
giúp đỡ này.
Để hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực
của bản thân còn có sự hỗ trợ của các cơ quan, ban ngành Sở Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn An Giang, Chi cục Thủy sản An Giang, Cục Thống kê An Giang… đã
tạo điều kiện thuận lợi về thời gian cũng như đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập
thông tin dữ liệu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 24 tháng 08 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Phụng
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................................vii
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................36
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................36
2.3.2. Thu thập số liệu ...................................................................................................36
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................38
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................39
3.1. Hiện trạng nghề nuôi cá tra thương phẩm ..............................................................39
3.1.1. Thông tin chung về hộ nuôi.................................................................................39
3.1.2. Thông tin tình hình nuôi cá tra ............................................................................43
3.2. Kết quả kinh tế nghề nuôi cá tra thương phẩm tại tỉnh An Giang..........................47
3.2.1. Vốn đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị .....................................47
3.2.2. Các khoản chi phí cố định ...................................................................................48
3.2.3. Chi phí biến đổi ...................................................................................................55
3.2.4. Doanh thu từ hoạt động nuôi cá tra thương phẩm...............................................59
3.2.5. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ............................................................................61
3.2.6. So sánh hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá tra thương phẩm giữa nuôi theo tiêu
chuẩn VietGAP và nuôi không theo tiêu chuẩn VietGAP ............................................64
3.2.7. Về thị trường tiêu thụ ..........................................................................................66
3.3. Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế của nghề nuôi cá tra thương phẩm tại tỉnh An Giang..67
3.3.1. Thuận lợi và khó khăn của nghề nuôi cá tra thương phẩm tỉnh An Giang .........67
3.3.2. Một số nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả của các hộ nuôi cá tra
thương phẩm tỉnh An Giang ..........................................................................................71
3.3.3. Một số nguyện vọng và ý kiến đánh giá để phát triển nghề nuôi cá tra thương
phẩm của các hộ nuôi cá tra thương phẩm tỉnh An Giang ............................................73
3.4. Kết luận và một số khuyến nghị nhằm phát triển nghề nuôi cá tra thương phẩm tại
An Giang........................................................................................................................74
3.4.1. Kết luận................................................................................................................74
3.4.2. Một số khuyến nghị nhằm phát triển nghề nuôi cá tra thương phẩm tại An Giang ......78
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................82
PHỤ LỤC
Công ty Việt An
BỘ NN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
DOC
Bộ Thương mại Mỹ
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐVT
Đơn vị tính
EU
Liên minh châu Âu
FAO
Tổ chức Nông, lương thực Liên Hiệp Quốc
FCR
Hệ số tiêu hóa thức ăn
Hiệu quả kinh tế
ISO
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
vii
PTNT
Phát triển nông thôn
POR 11
Thuế chống phá giá lần thứ 11
ROAA
Tỷ suất sinh lợi của tổng tài sản bình quân
ROEA
Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu bình quân
ROS
WWF
Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất cá tra thương phẩm tỉnh An Giang năm 2008-2016............28
Bảng 2.2: Số nhà máy và công suất chế biến cá tra tỉnh An Giang năm 2016 .............29
Bảng 2.3: Diễn biến sản lượng chế biến cá tra tỉnh An Giang giai đoạn 2008-2016....30
Bảng 3.1: Thống kê tuổi của chủ hộ nuôi......................................................................39
Bảng 3.2: Cơ cấu về giới tính của chủ hộ......................................................................39
Bảng 3.3: Tình hình lao động của hộ nuôi và lao động thuê ngoài...............................40
Bảng 3.4: Trình độ học vấn của chủ hộ trong mẫu điều tra ..........................................41
Bảng 3.5: Thông tin về kỹ thuật và kinh nghiệm nuôi của các chủ hộ nuôi .................41
Bảng 3.6: Thông tin về hình thức nuôi..........................................................................43
Bảng 3.7: Nguồn cung cấp giống ..................................................................................44
Bảng 3.8: Mật độ thả giống ...........................................................................................45
Bảng 3.9: Thông tin về thời gian nuôi...........................................................................45
Bảng 3.10: Dịch bệnh trên cá tra ...................................................................................46
Bảng 3.11: Tỷ lệ hao hụt và mức độ rủi ro trong nuôi cá tra ........................................47
Bảng 3.12: Vốn đầu tư, mua sắm máy móc trang thiết bị phục vụ nuôi cá tra thương phẩm..... 47
Bảng 3.13: Phân bổ chi phí khấu hao qua các năm .......................................................49
Bảng 3.14: Chi phí tiền lương của hộ nuôi cá tra thương phẩm ...................................51
Bảng 3.15: Chi phí sửa chữa của hộ nuôi cá tra thương phẩm......................................53
Bảng 3.16: Chi phí lãi vay của hộ nuôi cá tra thương phẩm .........................................54
Bảng 3.17: Chi phí biến đổi của hộ nuôi cá tra thương phẩm.......................................56
Bảng 3.18: Tổng hợp chi phí, giá thành của hộ nuôi cá tra thương phẩm ....................57
quả kinh tế của hoạt động nuôi cá tra tại địa phương trong thời gian tới theo định
hướng phát triển ổn định và bền vững. Đồng thời, phân tích những mặt tích cực và
những khó khăn, hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nuôi cá tra thương phẩm,
những ý kiến, kiến nghị mong muốn của các hộ nuôi.
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp thống kê mô tả để so sánh số liệu
theo thời gian. Số liệu thu thập được từ điều tra 95 hộ nuôi cá tra thương phẩm tại tỉnh
An Giang, số liệu điều tra được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel để phân tích,
tính toán kết quả, tìm và phân tích số nhỏ nhất, số trung bình, số lớn nhất của các chỉ
tiêu: lợi nhuận, sản lượng, doanh thu, chi phí… Đồng thời phân tích những thông tin
để đánh giá tình hình kinh tế xã hội của các hộ nuôi cá tra thương phẩm như: diện tích
nuôi, vốn đầu tư, mật độ nuôi, số năm kinh nghiệm…
Kết quả nghiên cứu cho thấy, với 95 hộ nuôi cá tra thương phẩm tại tỉnh An
Giang qua 2 năm 2015 và 2016 như sau:
Về giới tính và độ tuổi: Nam giới chiếm tỷ lệ cao nhất là 87% và nữ giới chiếm
13% do nghề nuôi cá tra là một công việc vất vả, nặng nhọc, đòi hỏi sức khỏe trong vụ
nuôi nên nam giới phù hợp hơn với công việc này. Đa số các hộ nuôi đều nằm trong độ
tuổi lao động nên dễ dàng tiếp nhận các thông tin khoa học kỹ thuật nuôi.
Về trình độ học vấn: Trình độ phổ thông chiếm 85,26%, trình độ trung cấp chiếm
2,11% và trình độ đại học là 12,63%. Phần lớn chủ hộ nuôi cá tra thương phẩm có
kinh nghiệm tự học hỏi lẫn nhau, tự mày mò và đút rút kinh nghiệm.
Về trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm nuôi: Phần lớn các chủ hộ nuôi đều mang
tính chất tự phát, tự học hỏi kinh nghiệm nuôi của nhau.
Về hình thức nuôi: Có đăng ký nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP và không có đăng
ký nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy diện tích nuôi của cá tra thương phẩm năm
2015 là 90,55 ha và năm 2016 là 90,75 ha đa số các hộ nuôi cá tra thương phẩm có
xi
diện tích ao nuôi dưới 1 ha chiếm 67% và số hộ có diện tích ao nuôi trên 2 ha chỉ
Ngành Thủy sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh
tế đất nước. Quy mô của ngành ngày càng mở rộng và vai trò của ngành cũng tăng lên
không ngừng trong nền kinh tế quốc dân. Theo Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc
– FAO (2014) năm 2014 là năm đánh dấu sự tăng trưởng của thủy sản nuôi. Tốc độ
tăng của thủy sản nuôi vượt thủy sản đánh bắt. So với năm 2013, tổng sản lượng thủy
sản năm 2014 đạt 164,3 triệu tấn, tăng 1%; trong đó thủy sản nuôi đạt 74,3 triệu tấn,
tăng 5% và thủy sản đánh bắt đạt 90 triệu tấn, giảm 2%. Trong khi nhu cầu thủy sản
ngày càng tăng, thì nguồn cung từ nguồn lợi khai thác thủy sản ngày càng cạn kiệt, nên
nuôi trồng thủy sản (NTTS) có tiềm năng lớn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của con người.
Ngành NTTS ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong thời gian
qua được khẳng định là nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao, góp
phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn và ven biển; giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và thu hút được sự quan tâm đầu tư của nhiều thành
phần kinh tế trong và ngoài nước. Năm 2013, ĐBSCL đã đạt sản lượng 2,2 triệu tấn
thủy sản trên diện tích nuôi đạt 795.000 ha, chiếm 89% diện tích và 92,5% sản lượng
các tỉnh phía Nam (Báo Vĩnh Long, 2014).
Ở Việt Nam, trong những năm vừa qua, nghề nuôi cá tra đã đạt nhiều thành tựu
to lớn về mặt kinh tế cũng như sự phát triển của công nghệ nuôi mới, đồng thời cũng
góp phần quan trọng vào giá trị xuất khẩu của cả nước cũng như đã giải quyết việc làm
và tăng thu nhập cho người dân, góp phần cải thiện đáng kể cuộc sống của một bộ
phận người dân. Đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm kinh tế thủy sản của cả nước,
nghề nuôi cá tra đã trở thành một bộ phận kinh tế chủ lực của vùng vì thế nó có tác
động rất lớn đối với kinh tế xã hội của toàn vùng (Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản
II, 2011). Không chỉ mang về ngoại tệ mà nó còn có vai trò rất quan trọng trong việc xóa
đói giảm nghèo và giải quyết việc làm cho người dân (Võ Hồng Thanh Trúc, 2014).
An Giang là một tỉnh Tây Nam của Tổ quốc, nằm trong vùng ĐBSCL, nằm giữa
hai dòng sông Tiền và sông Hậu nên có nguồn nước ngọt phong phú và có hệ thống
kênh rạch chằng chịt, với gần sáu tháng của mùa nước nổi hàng năm là điều kiện thuận
1
trong ao, vừa tiết kiệm chi phí vừa cho năng suất cao (bình quân 2,7 kg cá nguyên liệu
nuôi ao cho 1 kg thịt phi lê, trong khi nuôi bè cần 3,3 kg cá nguyên liệu) (Chi cục
Thủy sản An Giang, 2004). Vì vậy, nghề nuôi cá tra thương phẩm trong ao được xem
là thành công trong hệ thống nuôi thủy sản ở An Giang.
2
Theo số liệu của Cục Thống kê An Giang, diện tích nuôi cá tra năm 2015 đạt
1.233 ha, sản lượng đạt 245.133 tấn và năm 2016 đạt 1.153 ha, sản lượng đạt 259.323
cá nuôi của toàn tỉnh. Qua đó cho thấy, diện tích và sản lượng năm 2016 cao hơn rất
nhiều so với năm 2015. Sự phát triển mạnh mẽ của nghề nuôi cá tra thương phẩm tại
tỉnh An Giang đã đặt ra một đòi hỏi rất cao về sản lượng, cả về lợi nhuận cũng như thị
trường tiêu thụ. Do vậy, nghề nuôi cá tra thương phẩm có tiềm năng rất lớn và sự
thành công của nghề này gần như đặt trọng tâm vào năng suất để có thị trường xuất
khẩu ổn định. Tuy nhiên, hiện nay do chất lượng cá tra giống quá thấp, kỹ thuật nuôi
còn hạn chế, nên tỷ lệ cá bị hao hụt rất lớn. Điều này có thể nhìn thấy những nguyên
nhân gây khó khăn cho người nuôi như: Chất lượng giống cá tra ngày một giảm; người
nuôi thiếu thông tin nhu cầu nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu; chưa liên kết hợp tác
sản xuất; chưa hợp đồng tiêu thụ sản phẩm khi nuôi nên giá bán sản phẩm luôn bấp
bênh và bất ổn đầu ra; gặp khó khăn trong việc vay vốn tái sản xuất…Từ đó, nhiều
nông dân đã treo ao, không sản xuất vụ 2, hoặc chuyển sang nuôi đối tượng khác. Bên
cạnh đó, ngành cá tra thật sự là một ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh An Giang mang
lại lợi ích kinh tế lớn, hằng năm đem lại ngoại tệ cho đất nước.
Xuất phát từ những vấn đề ở trên, nên tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh
giá hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá tra thương phẩm tỉnh An Giang” là cần thiết.
Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần phát triển bền vững nghề này cho
địa phương một cách có hiệu quả kinh tế.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Hiệu quả kinh tế mà nghề nuôi cá tra thương phẩm năm 2015 và 2016 mang lại.
dụng phần mềm máy tính (Microsoft Office Excel) để tổng hợp, phân tích và xử lý số
liệu thu thập được.
Từ kết quả phân tích số liệu sơ cấp và tổng hợp các tài liệu thứ cấp tác giả dùng
làm căn cứ phân tích thực trạng hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi cá tra thương phẩm
trên địa bàn tỉnh An Giang.
5. Đóng góp của đề tài về mặt thực tiễn
Đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội nghề nuôi cá tra thương phẩm tỉnh An
Giang thông qua việc khảo sát các hộ nuôi trong 2 năm 2015 và 2016. Trên cơ sở đó
rút ra được những thuận lợi, khó khăn giúp cho người nuôi cá tra thương phẩm có
4
những định hướng và giải pháp đúng đắn nhằm phát triển nghề nuôi đạt hiệu quả kinh
tế. Ngoài ra, những kết luận của đề tài sẽ là một tài liệu hỗ trợ cho các cơ quan chức
năng trong việc lập kế hoạch và quy hoạch để nghề nuôi cá tra thương phẩm tỉnh An
Giang có hiệu quả và bền vững. Tiếp theo, luận văn còn là tài liệu tham khảo hữu ích
cho những nghiên cứu về sau.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, ... luận văn
được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu liên quan.
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế, bản chất và tiêu chuẩn
hiệu quả kinh tế; các quan điểm đánh giá hiệu quả và phân tích các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày tổng quan các nghiên cứu
trong nước.
Chương 2: Đặc điểm đối tượng, địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương này nêu thực trạng nuôi cá tra tại Việt Nam và An Giang. Bên cạnh đó,
giới thiệu về đặc điểm cá tra, địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu – Thảo luận
Vận dụng lý thuyết về hiệu quả kinh tế và kết quả đánh giá hiệu quả của nghề
điểm truyền thống chưa đáp ứng được đầy đủ.
- Thứ hai, quan điểm truyền thống không tính đến yếu tố thời gian khi tính toán
các khoản thu và chi cho một hoạt động kinh doanh. Do đó, thu và chi trong tính toán
hiệu quả kinh doanh chưa đầy đủ và chính xác. Đặc biệt những hoạt động có chu kỳ
sản xuất dài thì việc tính đến yếu tố thời gian trong phân tích hiệu quả kinh tế có ý
nghĩa quan trọng.
- Thứ ba, hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được
và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Tuy nhiên, chỉ tiêu này trong một số trường
hợp không phản ánh chính xác hiệu quả kinh tế.
7
* Quan điểm hiện đại: Theo quan điểm hiện đại khi tính hiệu quả kinh tế phải
căn cứ vào tổ hợp các yếu tố. Cụ thể là:
- Trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. Về mối quan hệ này,
hiệu quả kinh tế được thể hiện qua việc đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ
và hiệu quả kinh tế của từng hoạt động sản xuất.
- Yếu tố thời gian: Được coi là một yếu tố quan trọng trong tính toán hiệu quả
kinh tế. Cùng một lượng vốn đầu tư như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau
nhưng có thể hiệu quả kinh tế khác nhau trong những thời điểm khác nhau.
- Hiệu quả tài chính, xã hội và môi trường: hiệu quả về tài chính phải phù hợp
với xu thế thời đại, phù hợp với chiến lược tăng trưởng và phát triển bền vững của các
quốc gia (Hoàng Hùng, 2001).
Từ việc phân tích khái niệm và các quan điểm về hiệu quả kinh tế, trong phạm vi
luận văn, khái niệm hiệu quả kinh tế được hiểu như sau: Hiệu quả kinh tế là phạm trù
phản ánh trình độ năng lực quản lý điều hành của các tổ chức sản xuất nhằm đạt được
kết quả đầu ra cao nhất với chi phí đầu vào thấp nhất.
1.2. Bản chất và tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế
1.2.1. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lực
rằng tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội
và sự tiết kiệm lớn về chi phí và tiêu hao tài nguyên.
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, đối với mọi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, việc tạo ra và không ngừng
làm tăng lợi nhuận là hết sức cần thiết. Nhưng không được đơn giản coi lợi nhuận như
là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hiệu quả kinh tế. Điều quan trọng là phải xem xét lợi
nhuận đạt được bằng cách nào và được phân phối sử dụng như thế nào. Mọi tổ chức,
cá nhân sản xuất kinh doanh là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, sự vận động
của nó phải nằm trong quỹ đạo chung và góp phần thực hiện mục tiêu chung của cả hệ
thống. Do đó, lợi nhuận mà mọi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thu được phải
thể hiện sự gắn bó của họ đối với sự vận động của thị trường, vừa phải thể hiện sự tuân
thủ pháp luật Nhà nước, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời, lợi nhuận cũng phải được phân phối theo hướng
kết hợp hài hòa các loại lợi ích khác nhau: lợi ích cá nhân người lao động, lợi ích
người chủ sở hữu, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội (Nguyễn Đình Phan & Nguyễn
Kế Tuấn, 2007).
9
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) của các tiến bộ kỹ thuật, các phương án sản xuất hoặc
các mô hình kinh tế (gọi tắt là các mô hình)… được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu. Các
chỉ tiêu này chịu tác động của những nhân tố khác nhau và với những cường lực không
giống nhau. Thậm chí cùng một loại nhân tố nhưng thời kỳ này tác động mạnh, thời kỳ
khác lại có thể yếu hơn. Mặt khác, có loại chỉ tiêu trị số càng lớn càng tốt (được gọi là
chỉ tiêu thuận), lại có chỉ tiêu trị số càng nhỏ càng tốt (được gọi là chỉ tiêu nghịch).
Trong đánh giá HQKT không thể sử dụng một chỉ tiêu mà phải sử dụng một hệ thống
chỉ tiêu. Các chỉ tiêu này lại không trực tiếp cộng lại được với nhau và mỗi chỉ tiêu
biểu hiện HQKT ở một khía cạnh riêng biệt, do đó cũng không thể sử dụng một chỉ
tiêu làm đại diện để so sánh.
đạt được. Sản lượng cá tra thương phẩm càng lớn thì mức doanh thu càng cao (giả sử
cố định giá). Tuy nhiên, sản lượng cá tra thương phẩm phải đạt được mức độ đồng đều
và cỡ (size) phải đạt chuẩn thì mức doanh thu mới càng cao, và phải đảm bảo khi thu
hoạch để bán trọng lượng trên mỗi con cá tra thương phẩm (Nguyễn Thị Thu, 1989).
1.3.1.2. Chi phí
Chi phí của hộ nông dân là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, hao
phí lao động vật hoá và chi phí cần thiết khác mà hộ nông dân đã bỏ ra để tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”. Như vậy chi phí gồm rất
nhiều hoạt động chi tiêu khác nhau, chi mua nguyên vật liệu, thuê lao động... Các
khoản chi phí có thể phân thành 2 loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Chi phí cố định là các khoản chi phí không thay đổi tùy thuộc vào quy mô sản
xuất hoặc mức doanh số như tiền thuê nhà, thuế tài sản, tiền bảo hiểm hoặc chi trả lãi
vay.
Chi phí bất biến không thay đổi cùng với thay đổi của khối lượng hoạt động. Xét
cho 1 sản phẩm (đơn vị sản phẩm) chi phí bất biến có quan hệ tỉ lệ nghịch với khối
lượng hoạt động. Chi phí bất biến của các cơ sở nuôi cá tra thương phẩm chủ yếu bao
gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí sửa chữa lớn, chi phí tiền
lương, chi phí trả lãi vay và thuế.
Chi phí khấu hao là khoản chi phí bù đắp sự giảm dần giá trị của tài sản cố định
do quá trình sử dụng, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ của kỹ thuật… Chi phí khấu
hao là giá trị phân bổ của nguyên giá tài sản cố định qua thời gian sử dụng. Khấu hao
TSCĐ đối với nghề nuôi cá tra thương phẩm bao gồm khấu hao của tất cả các máy
11
móc, nhà xưởng phục vụ cho việc nuôi cá tra thương phẩm. Để khấu hao chính xác cần
xác định giá trị (theo nguyên giá - giá lúc mua, xây dựng), số năm sử dụng tài sản, số
vụ nuôi trong năm. Số năm sử dụng của từng loại tài sản cố định khác nhau. Trong đề
tài nghiên cứu này, qui ước TSCĐ dùng cho nuôi cá tra thương phẩm của các hộ nuôi
là tài sản có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và có thời gian sử dụng trên 01 năm.
trộn vào thức ăn nhằm tăng sức đề kháng của cá tra.
Chi phí năng lượng bao gồm chi phí điện năng, xăng dầu chạy máy phục vụ nuôi
cá tra thương phẩm.
Chi phí tiền lương công nhân là các khoản tiền lương nhân viên trả theo sản
phẩm, trả lương theo tỷ lệ phần trăm doanh thu hoặc lợi nhuận.
Các khoản chi phí khác là các khoản đóng góp địa phương, chi phí thuê thu
hoạch, lưới chắn, thuê thiết bị…(Nguyễn Thị Thu, 1989).
Chi phí cơ hội (Opportunity costs)
Là lợi ích bị bỏ qua khi quyết định lựa chọn giữa các phương án. Lợi ích cao nhất
của một trong các dự án bị bỏ qua trở thành chi phí cơ hội của dự án được chọn. Khái
niệm chi phí cơ hội là yếu tố quan trọng và chủ yếu khi tính toán hiệu quả của dự án,
nhất là về mặt giá trị kinh tế, mặc dù chúng không được (hoặc chưa từng được) phản
ánh trong sổ sách của kế toán tài chính.
Chi phí cơ hội được sử dụng để tính toán cho các cơ sở nuôi cá tra thương phẩm
được tính toán dựa trên mức lãi suất bình quân từ nhiều nguồn khác nhau như ngân
hàng, dự án nhỏ, quỹ xóa đói giảm nghèo,…tại thời điểm các cơ sở nuôi cá tra thương
phẩm bỏ ra vốn để đầu tư. Tuy nhiên, việc đầu tư vốn vào nuôi cá tra thương phẩm
dàn trãi trên các tháng nuôi và không đều nhau; các tháng đầu chủ yếu đầu tư vào
TSCĐ, máy móc, thiết bị phục vụ nuôi, thuốc hóa chất xử lý, chuẩn bị nuôi, con
giống… chi phí đầu tư cho nuôi cá tra thương phẩm. Vì vậy, chi phí cơ hội tác giả
không tính toán để hạch toán lợi nhuận kinh tế.
1.3.1.3. Lợi nhuận
Lợi nhuận từ hoạt động nuôi cá tra thương phẩm là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối
cùng của hoạt động nuôi cá tra thương phẩm của các cơ sở nuôi; là phần còn lại của
doanh thu sau khi đã trừ các khoản chi phí nuôi cá tra thương phẩm để có được sản
lượng cá tra thương phẩm để bán (Nguyễn Thị Thu, 1989).
1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
Có nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá hiệu quả kinh tế. Trong nghiên cứu này,
để đơn giản, tác giả tham khảo nghiên cứu của (Hoàng Thu Thủy, 2008), (Nguyễn
Xuân Bảo Sơn, 2009), (Phan Thị Hoa, 2012), (Hồ Thị Thúy Thanh, 2014).