BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------------------
NGUYỄN LÊ THÁI HÕA
MỐI QUAN HỆ GIỮA HÌNH TƢỢNG CỬA HIỆU, NHÂN CÁCH
CỬA HIỆU VỚI LÕNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI
VỚI CỬA HIỆU VÀ VAI TRÕ ĐIỀU TIẾT CỦA VĂN HÓA CÁ NHÂN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP. Hồ Chí Minh, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------------------
NGUYỄN LÊ THÁI HÕA
MỐI QUAN HỆ GIỮA HÌNH TƢỢNG CỬA HIỆU, NHÂN CÁCH
CỬA HIỆU VỚI LÕNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI
VỚI CỬA HIỆU VÀ VAI TRÕ ĐIỀU TIẾT CỦA VĂN HÓA CÁ NHÂN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số chuyên ngành: 62 34 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. HOÀNG THỊ PHƢƠNG THẢO
2. PGS.TS. PHẠM NGỌC THÖY
hình tượng cửa hiệu, nhân cách cửa hiệu với lòng trung thành của khách hàng
đối với cửa hiệu và vai trò điều tiết của văn hóa cá nhân”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Mở
thành phố Hồ Chí Minh và Khoa Sau Đại học của Trƣờng và quý Thầy, Cô đã tham
gia các Hội đồng báo cáo, bảo vệ, phản biện đã giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức quý báu và cho những ý kiến rất xác đáng và thiết thực trong suốt quá trình học
tập nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân
thành đến PGS.TS Hoàng Thị Phƣơng Thảo và PGS.TS Phạm Ngọc Thúy đã hết
lòng hƣớng dẫn Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các anh chị quản lý ở các siêu thị và trung tâm
điện máy đã hỗ trợ nhiệt thành và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình khảo sát
thu thập dữ liệu cũng nhƣ phỏng vấn định tính, thảo luận nhóm.
Xin cảm ơn các anh, chị nghiên cứu sinh của trƣờng đã động viên và chia sẻ
những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn ủng hộ, chia sẻ và động
viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ hoàn thiện luận án này.
Trân trọng!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2017
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Lê Thái Hòa
iii
TÓM TẮT
Với dân số trên 100 triệu ngƣời, Việt Nam có một thị trƣờng bán lẻ đầy tiềm năng.
Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt do sự xuất hiện nhiều mô hình
bán lẻ mới cùng với sự đầu tƣ ào ạt của những nhà bán lẻ quốc tế. Hơn nữa, ngƣời tiêu
phân tích nhân tố EFA, kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha. Tiếp đó, kiểm định tính
đơn hƣớng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và độ tin cậy của thang đo bằng phân tích
CFA. Sau đó, tiến hành phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để chỉ ra các giả
thuyết đƣợc ủng hộ hoặc bị bác bỏ. Phƣơng pháp Bootstrap với số lƣợng mẫu lặp lại
N = 1.000 nhằm đảm bảo độ tin cậy cho ƣớc lƣợng. Cuối cùng, phân tích MSEM để
xác định sự khác biệt giữa các nhóm văn hóa cá nhân khác nhau (Tính độc lập/tính
phụ thuộc) trong tác động hỗ tƣơng lên mối quan hệ giữa các thành phần nhân cách
cửa hiệu với lòng trung thành cửa hiệu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nhân cách siêu thị Việt Nam chỉ có bốn thành phần
thay vì năm thành phần nhƣ những nghiên cứu trƣớc đây, cụ thể nhân cách siêu thị
chuyên dụng điện máy bao gồm tin cậy, tinh tế, cần kiệm, và nhiệt tình còn nhân cách
siêu thị tổng hợp đƣợc cấu thành bởi tin cậy, tinh tế, khuynh hƣớng gia đình và hiện
đại. Một số thành phần mới trong nhân cách siêu thị tạo nên điểm khác biệt trong bối
cảnh nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam, nơi có nền kinh tế chuyển đổi và nền văn hóa
đậm chất phƣơng đông, cụ thể là thành phần cần kiệm và khuynh hƣớng gia đình. Hai
thang đo này là sự bổ sung cần thiết cho hệ thống thang đo về khái niệm nhân cách
cửa hiệu còn khuyết trong nền tảng lý thuyết. Đây đƣợc xem là một trong những đóng
góp mới của luận án.
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết cho thấy rằng: (i) cả ba thành phần hình tƣợng
thƣơng mại, hình tƣợng xã hội và hình tƣợng chiến lƣợc của cửa hiệu đều có tác động
trực tiếp và cùng chiều lên các thành phần nhân cách cửa hiệu, (ii) các thành phần
nhân cách đều có tác động trực tiếp và ý nghĩa lên lòng trung thành khách hàng (trừ
thành phần cần kiệm), nếu nhƣ tinh tế là nhóm tính cách tác động mạnh mẽ nhất lên
lòng trung thành trong trƣờng hợp siêu thị chuyên dụng điện máy thì nhân cách tin cậy
là thành phần tác động mạnh mẽ nhất lên lòng trung thành trong trƣờng hợp siêu thị
tổng hợp, (iii) trong cả hai loại hình siêu thị, hình tƣợng cửa hiệu chỉ có tác động gián
tiếp lên lòng trung thành cửa hiệu thông qua biến trung gian là các thành phần nhân
v
1.7 Điểm mới của đề tài ............................................................................................... 17
1.8 Kết cấu đề tài .......................................................................................................... 19
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ......................... 20
2.1 Giới thiệu................................................................................................................. 20
2.2 Hình tƣợng cửa hiệu ................................................................................................ 20
2.2.1 Vai trò của hình tƣợng cửa hiệu trong kinh doanh bán lẻ .................................... 20
2.2.2 Khái niệm của hình tƣợng cửa hiệu và sự phát triển của khái niệm này ............. 23
2.2.3 Các thành phần của hình tƣợng cửa hiệu ............................................................ 27
2.2.4 Mối tƣơng quan giữa các thành phần hình tƣợng cửa hiệu.................................. 33
2.2.5 Loại hình cửa hiệu ............................................................................................... 34
2.2.6 Kết luận của khái niệm hình tƣợng cửa hiệu ...................................................... 34
2.3 Nhân cách cửa hiệu ................................................................................................ 35
2.3.1 Một số lý thuyết liên quan đến nhân cách cửa hiệu ............................................ 35
2.3.2 Khái niệm của thƣơng hiệu bán lẻ ...................................................................... 39
vii
2.3.3 Vai trò và ý nghĩa của nhân cách cửa hiệu ......................................................... 40
2.3.4 Khái niệm của Nhân cách cửa hiệu ..................................................................... 41
2.3.5 Sự khác biệt giữa hình tƣợng cửa hiệu và nhân cách cửa hiệu ........................... 42
2.3.6 Sự khác biệt giữa nhân cách thƣơng hiệu và nhân cách cửa hiệu ....................... 43
2.3.7 Các thành phần nhân cách cửa hiệu .................................................................... 45
2.3.8 Kết luận về nhân cách cửa hiệu ........................................................................... 48
2.4 Lòng trung thành của khách hàng đối với cửa hiệu ............................................... 48
2.4.1 Vai trò của lòng trung thành ............................................................................... 48
2.4.2 Khái niệm của lòng trung thành .......................................................................... 49
2.4.3 Kết luận về lòng trung thành ............................................................................... 52
2.5 Văn hóa và văn hóa cá nhân ................................................................................... 53
2.5.1 Định nghĩa về văn hóa ........................................................................................ 53
2.5.2 Văn hóa cấp cá nhân ............................................................................................ 53
3.8 Kết quả định lƣợngsơ bộ ....................................................................................... 119
3.8.1 Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach Alpha ............................................................. 119
3.8.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ...................................................................... 120
3.9 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu chính thức ............................. 123
3.10 Mẫu nghiên cứu định lƣợng chính thức ............................................................ 125
3.11 Kiểm định thang đo các khái niệmtrong nghiên cứu định lƣợng chính thức .. …126
3.12 Tóm tắt chƣơng Ba ............................................................................................ 143
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 144
4.1 Giới thiệu........................................................................................................... …144
4.2 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình SEM....................... 144
4.2.1 Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình SEM
trong trƣờng hợp siêu thị chuyên dụng điện máy ....................................................... 144
4.2.2 Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình SEM
trong trƣờng hợp siêu thị tổng hợp ............................................................................. 148
4.3 Kiểm định giả thuyết với biến điều tiết bằng mô hình MSEM ............................ 152
4.3.1 Kiểm định giả thuyết với biến điều tiết bằng mô hình MSEM trong trƣờng
hợp siêu thị chuyên dụng điện máy............................................................................. 152
4.3.2 Kiểm định giả thuyết với biến điều tiết bằng mô hình MSEM trong trƣờng
hợp siêu thị tổng hợp ................................................................................................... 158
4.4 Kết quả nghiên cứu định tính lần hai .................................................................... 164
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................... 169
4.6 Tóm tắt chƣơng 4 ................................................................................................. 177
ix
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN, HÀM Ý, HƢỚNG NGHIÊN CỨU TƢƠNG LAI ........ 179
5.1 Giới thiệu chƣơng Năm ......................................................................................... 179
5.2 Kết quả nghiên cứu chính ..................................................................................... 180
5.3 Hàm ý và đóng góp của nghiên cứu ..................................................................... 183
5.4 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tƣơng lai ............................................................... 193
siêu thị chuyên dụng điện máy ................................................................................... 149
Hình 4.3: Kết quả mô hình MSEM với biến điều tiết tính phụ thuộc trong trƣờng
hợp siêu thị chuyên dụng điện máy ............................................................................ 156
Hình 4.4: Kết quả mô hình MSEM với biến điều tiết tính độc lập trong trƣờng hợp
siêu thị tổng hợp .......................................................................................................... 159
Hình 4.5: Kết quả mô hình MSEM với biến điều tiết tính phụ thuộc trong trƣờng
hợp siêu thị tổng hợp ................................................................................................... 162
xi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các thành phần hình tƣợng cửa hiệu qua một số nghiên cứu tiêu
biểu ............................................................................................................................... 28
Bảng 2.2: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa bốn khái niệm: hình tƣợng cửa
hiệu, nhân cách cửa hiệu, hình tƣợng thƣơng hiệu và nhân cách thƣơng hiệu ........... 44
Bảng 2.3: So sánh các thành phần nhân cách thƣơng hiệu/cửa hiệu với năm thành
phần tính cách con ngƣời của mô hình năm mẫu lớn ................................................... 46
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu đánh giá thang đo bằng phƣơng pháp CFA ............................. 90
Bảng 3.2: Bảng phân phối mẫu phỏng vấn định lƣợng ................................................ 97
Bảng 3.3: Một số nghiên cứu tiêu biểu về việc xây dựng thang đo lƣờng của hình
tƣợng cửa hiệu .............................................................................................................. 99
Bảng 3.4: Một số thang đo tiêu biểu của khái niệm nhân cách cửa hiệu .................. 103
Bảng 3.5: Thang đo ban đầu các khái niệm nghiên cứu trong mô hình ..................... 105
Bảng 3.6a: Danh sách đặc điểm tính cách con ngƣời đƣợc quy kết cho siêu thị
chuyên dụng điện máy thông qua sự đánh giá của ngƣời tiêu dùng .......................... 109
Bảng 3.6b: Danh sách đặc điểm tính cách con ngƣời đƣợc quy kết cho siêu thị tổng
hợp thông qua sự đánh giá của ngƣời tiêu dùng ......................................................... 110
Bảng 3.7a: Kết quả phân tích EFA thang đo nhân cách siêu thị chuyên dụng điện
trong trƣờng hợp siêu thị tổng hợp ............................................................................. 141
Bảng 3.23: Hệ số tƣơng quan giữa các cặp thang đo khái niệm trong mô hình
nghiên cứu trong trƣờng hợp siêu thị tổng hợp ........................................................... 142
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định giả thuyết về các mối quan hệ giữa các khái niệm
trong trƣờng hợp siêu thị chuyên dụng điện máy . .................................................. 146
Bảng 4.2: Kết quả ƣớc lƣợng bằng bootstrap (N = 1000) trong trƣờng hợp siêu thị
chuyên dụng điện máy . ........................................................................................... 148
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định giả thuyết về các mối quan hệ giữa các khái niệm
trong trƣờng hợp siêu thị tổng hợp . ........................................................................ 150
Bảng 4.4: Kết quả ƣớc lƣợng bằng bootstrap (N = 1000) trong trƣờng hợp siêu thị
tổng hợp . .................................................................................................................... 151
Bảng 4.5: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình MSEM với biến điều tiết tính độc lập trong
trƣờng hợp siêu thị chuyên dụng điện máy . ............................................................. 155
Bảng 4.6: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình MSEM với biến điều tiết tính phụ thuộc
trong trƣờng hợp siêu thị chuyên dụng điện máy . ................................................... 157
Bảng 4.7: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình MSEM với biến điều tiết tính độc lập trong
trƣờng hợp siêu thị tổng hợp. ..................................................................................... 160
Bảng 4.8: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình MSEM với biến điều tiết tính phụ thuộc
trong trƣờng hợp siêu thị tổng hợp. ........................................................................... 163
xiii
Bảng 4.9: Bảng tóm tắt kết quả các giả thuyết nghiên cứu . ..................................... 164
Bảng 4.10: So sánh các thành phần thang đo nhân cách cửa hiệu. ........................... 172
Bảng 4.11: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết về biến điều tiết văn hóa cấp
cá nhân . .................................................................................................................... 176
Bảng 5.1: Kết quả hệ số ƣớc lƣợng (chuẩn hóa) các biến quan sát của nhân cách
cửa hiệu. ..................................................................................................................... 187
Comparative Fit Index
Chỉ số thích hợp so sánh
Chi-square
Hệ số Chi – bình phƣơng
Commercial image of store
Hình tƣợng thƣơng mại của cửa
CMIN
COI
hiệu
CR
Composite reliability
Hệ số tin cậy tổng hợp
DF
Degree of freedom
Bậc tự do
EFA
HTCL
Hình tƣợng chiến lƣợc
LTT
Lòng trung thành
KMO
Kaiser – Meyer-Olkin
Measure of Sampling
Adequacy
IBM
International business machine Tập đoàn công nghệ máy tính đa
quốc gia
IND
Independence
Tính độc lập
INT
Interdependence
Tính phụ thuộc
model
biến điều tiết
Modern trade
Kênh bán lẻ hiện đại
MSEM
MT
NCCH
PLS
Nhân cách cửa hiệu
Partial Least Square
Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất
bán phần
PAF
Principal Axis Factoring
Phép trích nhân tố cơ bản
PCA
Principal Component Analysis
SOI
Social image of store
Hình tƣợng xã hội của cửa hiệu
SLO
Store loyalty
Lòng trung thành cửa hiệu
STI
Strategic image of store
Hình tƣợng chiến lƣợc của cửa
hiệu
RMSEA
TLI
Root Mean Square Error
Ƣớc lƣợng sai số bình phƣơng
Approximation
trung bình gốc
Hệ số tin cậy tổng hợp
Deductive source
Nguồn suy diễn
Discriminant validity
Giá trị phân biệt
Epistemological
Nhận thức học
Fermininity
Nữ tính
Institutional theory
Thuyết thể chế
Intolerance of ambiguity
Independent
Chấp nhận sự mơ hồ (Trong văn hóa cá
nhân)
Tính độc lập (Trong văn hóa cá nhân)
Biến điều tiết thuần túy
Personality trait theory
Thuyết nhân cách cấu trúc cá tính
Positivism
Trƣờng phái chứng thực
Power distance
Khoảng cách quyền lực
Stakeholder theory
Thuyết các bên liên quan
Store image
Hình tƣợng cửa hiệu
Store personality
Nhân cách cửa hiệu
Social inequality
Thiếu công bằng trong xã hội (Trong văn
hóa cá nhân)
Uncertainty avoidance
Kiểm soát mức độ rủi ro
Word of mouth
Truyền miệng
1
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu chƣơng Một
Nhằm giới thiệu tổng quan nghiên cứu của luận án, chƣơng Một trình bày lần lƣợt các
nội dung chính nhƣ sau: (1) bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài, (2) mục tiêu
nghiên cứu, (3) đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, (4) phƣơng pháp nghiên cứu, (5) ý
nghĩa nghiên cứu, (6) điểm mới của luận án, và (7) kết cấu của đề tài.
1.2 Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài
Nhằm xác định đƣợc tính cấp thiết của đề tài, phần này trình bày cụ thể bối cảnh
nghiên cứu về mặt thực tiễn và bối cảnh nghiên cứu về mặt lý thuyết. Trên cơ sở đó,
ngƣời viết nêu ra những lý do chọn đề tài nghiên cứu của mình.
1.2.1 Bối cảnh nghiên cứu
1.2.1.1 Thực tiễn phát triển ngành bán lẻ của Việt Nam
Việt Nam có ngành kinh doanh bán lẻ đầy tiềm năng. Theo kết quả điều tra dựa trên
báo cáo thƣờng niên của Công ty Tƣ vấn AT Kearney (Mỹ) về chỉ số phát triển bán lẻ
toàn cầu GRDI (Global Retail Development Index), công bố gần đây cho thấy rằng
1500
1116
1000
1254
782
500
315
374
463
575
0
2002
2004
2006
2008
2010
2012
chung, cơ cấu dân số trẻ, tầng lớp trung lƣu tăng trƣởng mạnh mẽ, cùng với sức mua
ngày càng đƣợc cải thiện cũng nhƣ ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của ngƣời dân
ngày càng đƣợc nâng cao là những nhân tố chính thúc đẩy sự gia tăng của các cửa
hàng bán lẻ hiện đại.
Ngoài ra, tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam cũng diễn ra rất nhanh là kết quả của quá trình
phát triển kinh tế-xã hội. Đây cũng chính là một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy
kênh bán lẻ hiện đại phát triển. Bởi vì kênh bán lẻ hiện đại chủ yếu tập trung ở khu
vực thành thị, nơi ngƣời dân có xu hƣớng mua sắm hiện đại và mức tiêu dùng cao
(Trần Anh Tuấn, 2015). Nếu nhƣ từ những năm 1970-1995, tỷ lệ dân thành thị chiếm
khoảng 19-20% trong tổng dân số, thì bắt đầu từ năm 1996 tỷ lệ này tăng dần qua các
năm. Năm 2014, tỷ lệ này đã đạt đến 33,94 %. Mức độ đô thị hóa còn thể hiện ở số
lƣợng thành phố tăng dần qua các năm. Nếu nhƣ vào những năm 1990, Việt Nam chỉ
có 500 thành phố thì năm 2015 con số đó là 870, tăng 74% trong vòng 15 năm qua.
Dựa trên sự phân loại đô thị của nghị định số 42/2009 NĐ-CP ngày 7/5/2009 của
chính phủ, Việt Nam có 2 thành phố loại đặc biệt (Hà Nội và Hồ Chí Minh), 9 thành
phố loại I, 23 thành phố loại II, 65 thành phố loại II, 79 thành phố loại IV và 687
thành phố loại V. Các siêu thị đầu tiên nhƣ Coopmart, Big C, Metro, Lottemart và
trung tâm thƣơng mại lớn nhƣ Diamond, Parkson, An Đông đều đƣợc hình thành ở hai
thành phố chính là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh rồi sau đó mới phát triển ra các
thành phố khác. Cho nên, quá trình đô thị hóa đã tạo nên cơ sở hạ tầng cho việc hình
thành và phát triển của loại hình bán lẻ hiện đại.
Thị trƣờng bán lẻ Việt Nam thu hút rất nhiều nguồn vốn và công nghệ từ việc đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài. Bắt đầu từ ngày 11/1/2015 theo cam kết của việc gia nhập Tổ
chức thƣơng mại thế giới WTO, thị trƣờng bán lẻ Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn cho
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Vì vậy, các nhà bán lẻ trên thế giới không ngừng đầu tƣ xâm
nhập và mở rộng thị phần của mình. Với 4 mục tiêu chiến lƣợc: (1) mua sắm, (2) giải
trí cho mọi lứa tuổi, (3) hoạt động cộng đồng, lễ hội văn hóa (4) tạo môi trƣờng sinh
thái, AEON Mall đã đầu tƣ 100 triệu USD cho trung tâm mua sắm đầu tiên của mình
vào tháng 1/2014 tại thành phố Hồ Chí Minh. Trong cùng năm 2014, AEON mall mở
tốc độ nhanh chóng. Chỉ trong vòng ba năm (2014-2016), Vingroup đã khai trƣơngvà
đang vận hành 20 Vincom plaza, 47 siêu thị, và 880 cửa hàng tiện lợi Vinmart+.
Vingroup lên kế hoạch mở thêm số cửa hàng tiện lợi Vinmart + lên con số 10,000 vào
5
năm 2019. Ngoài ra, Vingroup còn có hệ thống bao gồm 10 trung tâm Vinpro và 45
cửa hàng Vinpro + chuyên bán hàng điện máy, điện thoại và thiết bị viễn thông. Sau
hai năm chuẩn bị, tháng 6/2015 trang web bán hàng trực tuyến www.adayroi.com của
tập đoàn Vingroup cũng ra mắt với số lƣợng trên 1 triệu mặt hàng.
Nhiều thƣơng vụ mua bán và sát nhập (M&A) lớn đã diễn ra trong ngành bán lẻ.
Cácnhà bán lẻ quốc tế đã bắt đầu xâm nhập và thể hiện tham vọng của mình. Cụ thể,
tập đoàn Berli Jucker (BJC-Thái Lan) đã mua lại toàn bộ hoạt động kinh doanh tại
Việt Nam của Metro (Đức) với giá 879 triệu USD, bao gồm hệ thống 19 siêu thị
Metro Cash & Carry. Trƣớc đó, Tháng 6-2013, BJC – Thái Lan cũng đã mua lại hệ
thống 42 cửa hàng Family Mart tại Việt Nam (sau khi đối tác Nhật Bản rút khỏi liên
doanh với Tập đoàn Phú Thái) và đổi tên thành B’s mart. Một thƣơng vụ mua bán
khác của ngƣời Thái cũng cần đƣợc nhắc đến là việc tập đoàn Central Thái Lan mua
lại 49% cổ phần của hệ thống siêu thị điện máy Nguyễn Kim. Gần đây nhất, tập đoàn
Central group này cũng đã đạt đƣợc thỏa thuận khi mua lại toàn bộ hệ thống Big C
của Pháp với giá 1 tỷ đô la. Ngoài ra, Vingroup cũng bày tỏ tham vọng độc chiếm thị
trƣờng bán lẻ bằng việc mua lại toàn bộ chuỗi Oceanmart của tập đoàn Đại Dƣơng, hệ
thống siêu thị Vinatext, Maximart hay siêu thị bán lẻ 79 Mart của tập đoàn Alphanam
và đổi tên thành Vinmart.
Mô hình bán lẻ hiện đại ngày nay của Việt Nam cũng hết sức đa dạng và phong phú
kể cả qui mô lẫn hình thức. Ngoài mô hình bán lẻ thông qua cửa hàng còn có mô hình
bán lẻ không thông qua cửa hàng. Mô hình bán lẻ thông qua cửa hàng bao gồm siêu
thị, trung tâm thƣơng mại, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên dụng, chợ truyền thống
v.v… Trong khi đó, bán hàng không qua cửa hàng bao gồm bán hàng qua mạng, qua
kênh truyền hình, qua catalogue hay qua điện thoại. Một số trang mạng bán hàng phổ
nên sự khác biệt không thể đạt đƣợc nếu thiếu đi việc xây dựng thƣơng hiệu (Floor,
2006). Cho nên, trong thời gian gần đây, việc nghiên cứu xây dựng và quản lý thƣơng
hiệu không chỉ áp dụng cho những thƣơng hiệu sản phẩm mà còn cho cả thƣơng hiệu
bán lẻ (Ailawadi and Keller, 2004). Thƣơng hiệu bán lẻ đề cập đến nhà bán lẻ
(retailers) hay cửa hiệu bán lẻ (retail store), ví dụ nhƣ siêu thị Coopmart thuộc
Saigoncoop, siêu thị điện máy Chợ Lớn của Công ty TNHH Cao Phong hay siêu thị
Lotte thuộc tập đoàn bán lẻ Lottemart. Một trong những xu hƣớng quan trọng nhất
trong xây dựng thƣơng hiệu bán lẻ là sự quy kết những tính cách và cá tính con ngƣời
cho thƣơng hiệu bán lẻ. Đây chính là tiền đề để đúc kết nên thuật ngữ “nhân cách cửa