THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐÁ GRANITE TẠI DNTN SX TM XD VŨ DƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********

LÂM THỊ THƠM

THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐÁ GRANITE
TẠI DNTN SX TM XD VŨ DƯƠNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/ 2012
 
 


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********

LÂM THỊ THƠM

THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐÁ GRANITE
TẠI DNTN SX TM XD VŨ DƯƠNG

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


 
 

tháng

năm 2012


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, cho con gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình thân thương. Nơi đã
nuôi dưỡng, dạy dỗ và hy sinh rất nhiều để cho con có được như ngày hôm nay.
Cho em gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các quý thầy cô trường Đại Học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đặc biệt là quý thầy cô khoa kinh tế đã cho em
những kiến thức bổ ích làm hành trang để vững bước vào đời. Em xin cảm ơn Thầy
Trần Đình Lý, người đã hướng dẫn tận tình cho em để em hoàn thành bài luận văn
này.
Đồng thời xin cảm ơn chú Vũ Văn Thoan giám đốc DNTN SX TM XD Vũ
Dương và tất cả các anh chị trong công ty đã giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình em
thực tập tại công ty.
Cảm ơn tất cả bạn bè xung quanh đã giúp đỡ em rất nhiều.
Cuối cùng em xin chúc mọi người có thật nhiều sức khỏe và thực hiện được
những ước mơ của mình.

Sinh viên
Lâm Thị Thơm

 
 






DANH MỤC PHỤ LỤC

xi 

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU



1.1. Đặt vấn đề



1.2. Mục tiêu nghiên cứu



1.2.1. Mục tiêu chung



1.2.2. Mục tiêu cụ thể



1.3. Phạm vi nghiên cứu






2.2.3. Đặc điểm hoạt động, nhiệm vụ của Công ty



2.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty



2.2.5. Các loại sản phẩm và đối tác cung cấp của Công ty



CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



3.1. Cơ sở lý luận



3.1.1. Khái quát về tiêu thụ sản phẩm



3.1.2. Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

12 

3.2.5. Phân tích ma trận SWOT

24 

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của DNTN SX TM XD Vũ Dương

26 
26 

4.1.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua hai năm 2010-2011 26 
4.1.2. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty
4.2. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của DNTN SX TM XD Vũ Dương

29 

4.2.1. Tình hình tiêu thụ theo từng loại sản phẩm

29 

4.2.2. Tình hình tiêu thụ theo thời gian

31 

4.2.3. Tình hình tiêu thụ theo kênh phân phối

32 

4.2.4. Tình hình tiêu thụ theo khu vực


47 

4.5. Phân tích ma trận SWOT

49 

4.6. Mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty trong những năm tới

50 

4.7. Một số giải pháp nâng cao hoạt động tiêu thụ sản phẩm

51 

4.7.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường

51 

4.7.2. Mở rộng thêm cơ cấu về sản phẩm

52 

4.7.3. Chính sách về giá cả

53 

4.7.4. Tăng cường mở rộng hệ thống phân phối

53 



PHỤ LỤC

 

vii
 

56 


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPBH

Chi Phí Bán Hàng

CPKD

Chi Phí Kinh Doanh

CPQLDN

Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp

CP TTNDN

Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

DN


LN

Lợi Nhuận

SXKD

Sản Xuất Kinh Doanh

TNHH

Trách Nhiệm Hữu Hạn

VLXD

Vật Liệu Xây Dựng

viii
 


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

26 

Bảng 4.2. Chi Phí Kinh Doanh qua Hai Năm 2010 - 2011

28 


40 

Bảng 4.11. Ý Kiến của Khách Hàng về Chính Sách Giá Cả của Công Ty

44 

Bảng 4.12. Bảng Chiết Khấu của Công ty

46 

ix
 


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty



Hình 2.2. Một Số Sản Phẩm của Công Ty



Hình 3.1. Kênh Phân Phối Truyền Thống trong Thị Trường Tiêu Dùng

16 

Hình 3.2. Mô Hình Năm Áp Lực Cạnh Tranh


Hình 4.8. Kênh Phân Phối Tiêu Thụ Hiện Nay của Công Ty

45 

Hình 4.9. Kênh Thông Tin về Công Ty của Khách Hàng

46 

x
 


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng Báo Giá Sản Phẩm Đá Granite  
Phụ lục 2: Bảng Khảo Sát Khách Hàng  
Phụ lục 3: Một Số Công Trình Đã Thi Công  

xi
 


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập trên mọi lĩnh vực đã làm cho môi trường
kinh doanh biến đổi không ngừng, áp lực cạnh tranh ngày càng lớn đặt ra những thách
thức to lớn cho doanh nghiệp trước bài toán tồn tại và phát triển.
Hầu hết doanh nghiệp nước ta hoạt động trong cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà Nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Quá trình hội nhập và phát triển,

phẩm.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá Granite của DNTN SX TM XD Vũ
Dương và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm cho Công
ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung như trên, khóa luận đề ra các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích tình hình hoạt động SXKD của Công ty qua hai năm 2010-2011.
- Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua hai năm 2010-2011.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi không gian
Địa bàn nghiên cứu tại DNTN SX TM XD Vũ Dương.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu từ 15/2/2012 đến 15/5/2012.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Khái quát lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu và cấu trúc của luận văn.
2
 


Chương 2: Tổng quan
Trình bày tổng quan về thị trường đá ốp lát Việt Nam. Đồng thời giới thiệu khái
quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty, đặc điểm hoạt động, nhiệm vụ,

m2 vào năm 1990, lên 0,5 triệu m2 vào năm 1995 và 1,52 triệu m2 năm 2000, đến nay
đã tăng lên 6,5 triệu m2 tăng gấp 32 lần so với năm 1990.
Nhiều trung tâm khai thác chế biến đá ốp lát đã hình thành ở các địa phương,
nổi bật nhất là tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Định, Khánh Hoà, Phú Yên và một số
tỉnh, miền Đông Nam bộ… Ngày nay, thực trạng đá ốp lát ở nước ta rất đa dạng và
phong phú, về màu sắc có: đỏ, đen, hồng, xanh, xám, trắng, lục… Kích thước lớn nhỏ
khác nhau 10 x 10 x 10 cm, 10 x 20 x 4 cm, 30 x 50 x 10 từ 30 x 30 cm, 40 x 40 cm,
50 x 50 cm, 60 x 60 cm và lớn hơn theo yêu cầu kiến trúc, chất lượng đá khác nhau từ
đá granite, đá cẩm thạch đến đá bazan, đá gabro… đáp ứng nhu cầu xây dựng cho mọi
công trình, thay thế hàng nhập khẩu loại đá cao cấp cho các công trình kiến trúc hiện
đại. Đá ốp lát Việt Nam được sử dụng rộng rãi trong nhà, ngoài nhà, tường rào, lát vỉa
hè đường phố. Đá ốp lát nước ta không chỉ lưu thông trên thị trường nội địa mà còn
xuất khẩu ra nước ngoài được thị trường thế giới ưa chuộng và đã có mặt trên thị
trường của 85 nước và vùng lãnh thổ.
Tiềm năng khoáng sản để sản xuất đá ốp lát của nước ta rất đa dạng phong phú
về chủng loại đá Granite, đá Cẩm thạch, đá Gabro, đá Bazan, đá Marble, Thạch anh
màu sắc các loại: màu đỏ, vàng, trắng, hồng, xanh, lục, đen,… với trữ lượng rất lớn,
theo tài liệu tìm kiếm thăm dò của 6 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc Bắc Bộ, vùng Bắc
Trung Bộ, Nam Trung Bộ và duyên hải miền Trung, miền Đông Nam bộ và Tây Nam
4
 


Bộ, có 325 mỏ, với trữ lượng tìm kiếm là 37 tỉ m3, đến nay chưa có khảo sát đầy đủ,
chỉ khảo sát một số lượng mỏ rất nhỏ do các chủ xí nghiệp khảo sát để khai thác. Dự
kiến trữ lượng có thể khai thác được trên 4 tỉ m3. Đây là một trữ lượng đá rất lớn có
thể khai thác, chế biến hàng trăm tỷ m2 đá ốp lát phục vụ xây dựng đất nước và xuất
khẩu lâu dài.
Về thị trường tiêu thụ đá ốp lát ngày càng mở rộng theo khuynh hướng "kiến
trúc thân thiện với môi trường" dùng đá xây dựng, đá ốp lát trong nhà, sân vườn, làm

a. Đặc điểm hoạt động
Hình thức sở hữu vốn: dân doanh
Lĩnh vực kinh doanh: trong nước
Nghành nghề kinh doanh: sản xuất – thương mại – dịch vụ
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến
báo cáo tài chính.
b. Nhiệm vụ
Công ty có trách nhiệm tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
theo đúng nghành nghề mặt hàng đã đăng ký kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật.
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của
Nhà Nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó.
Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng, tuân thủ các quy định
về thanh tra của cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
Chịu trách nhiệm và có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước.
Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật dân
sự, luật lao động, luật công đoàn.
Thực hiện các quy định của Nhà Nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên, vệ
sinh an toàn thực phẩm.
Tổ chức bộ máy đào tạo cán bộ nhân viên của Công ty, đáp ứng đầy đủ nhu cầu
học tập, thăng tiến của cán bộ, công nhân viên.
 

6
 


2.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
a. Bộ máy tổ chức
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty

trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công tác kế toán, thống kê và quản lý tài chính.
Phòng kinh doanh
-Tìm kiếm khách hàng, nhận đơn đặt hàng và thông tin khách hàng thực hiện
đàm phán ký kết hợp đồng, thông tin kiểm tra và báo cáo kết quả cuộc đàm phán.
-Thực hiện công tác nghiên cứu thị trường.
-Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của Công ty trước
Giám đốc.
- Lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện và giao hàng theo đúng kế hoạch
đã được duyệt.
7
 


- Tiếp nhận thông tin để lập hợp đồng cho bộ phận thực hiện hợp đồng và
chuyển giao cho bộ phận có liên quan.
Đội thi công
Đội thi công có nhiệm vụ thực hiện, xây dựng, ốp lát đá trang trí nội ngoại thất
các công trình xây dựng.
2.2.5. Các loại sản phẩm và đối tác cung cấp của Công ty
Đá Granite có đặc điểm là độ cứng cao, dễ đánh bóng, khả năng chống phong
hóa tốt, độ hút nước thấp, màu sắc phong phú đa dạng. Sản phẩm được ứng dụng rộng
rãi và đa dạng trong các công trình xây dựng từ ốp lát mặt ngoài đến trang trí nội thất
bên trong.
Hình 2.2. Một Số Sản Phẩm của Công Ty

DNTN SX TM XD Vũ Dương chuyên cung cấp các sản phẩm đá Granite của
các công ty như:
Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Hùng Đại Dương: với công suất
120.000 m2/năm đặt ở hai địa điểm: Bình Định và Đồng Nai. Số màu sắc sản phẩm là
10 màu.

hình thái giá trị của vốn (tiền tệ).
b. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Đối với doanh nghiệp
Thị trường sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng đối với bất cứ một doanh
nghiệp sản xuất hay một doanh nghiệp thương mại nào. Có thể nói sự tồn tại của
doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động tiêu thụ
9
 


sản phẩm chi phối các khâu nghiệp vụ khác. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đòi hỏi phải được diễn ra liên tục và nhịp nhàng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh được đánh giá bởi nhiều nhân tố, trong đó có tốc độ quay vòng vốn mà tốc độ
quay vòng của vốn lại phụ thuộc rất lớn vào tốc độ tiêu thụ của sản phẩm do đó nếu
như tiêu thụ sản phẩm tốt thì làm cho số ngày trong một vòng quay của vốn giảm đi.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩm khi sản xuất,
doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư vào nguyên vật liệu, máy móc trang thiết bị, nhiên
liệu... để sản xuất ra sản phẩm. Như vậy là vốn tiền tệ của doanh nghiệp được tồn tại
dưới dạng hàng hóa. Khi sản phẩm được tiêu thụ, doanh nghiệp được thu hồi vốn đầu
tư để tái sản xuất cho chu kỳ sau và có thể mở rộng sản xuất nhờ phần lợi nhuận thu
được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Thông qua vai trò lưu thông luân chuyển hàng hóa của hoạt động tiêu thụ sản
phẩm ta thấy được những yếu điểm để khắc phục, nâng cao, hoàn thiện quá trình sản
xuất, tạo hiệu quả cao trong sản xuất. Nếu cải thiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm,
nghĩa là giảm chi phí khâu tiêu thụ đồng nghĩa với góp phần giảm chi phí của toàn bộ
sản phẩm, nhờ đó sẽ tăng được lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc tổ chức hợp lý hóa
khoa học quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ giảm tới mức tốt nhất các loại bán thuận tiện,
dịch vụ bán hàng tốt... Thực hiện tốt các khâu của quá trình tiêu thụ giúp cho các
doanh nghiệp có thể tiêu thụ được khối lượng sản phẩm lớn và lôi cuốn thêm khách
hàng, không ngừng mở rộng thị trường.

Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh
nghiệp hạch toán kinh doanh. Nó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh. Vì vậy tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với doanh
nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm tốt thì thu được lợi nhuận nhiều và ngược lại sản phẩm mà
không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ ít thì lợi nhuận sẽ thấp, hoặc có thể hòa và xấu nhất
là lỗ vốn.
Mục tiêu vị thế của doanh nghiệp
Vị thế doanh nghiệp biểu hiện ở phần trăm doanh số hoặc số lượng hàng hóa
được bán ra so với toàn bộ thị trường. Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định vị thế
của doanh nghiệp trên thị trường. Tiêu thụ mạnh làm tăng vị thế của doanh nghiệp trên
thị trường.
Mục tiêu đảm bảo tái sản xuất liên tục
Quá trình tái sản xuất bao gồm bốn khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu
dùng. Tiêu thụ sản phẩm nằm trong khâu phân phối và trao đổi. Nó là một bộ phận của
quá trình tái sản xuất. Vì vậy tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng đảm bảo quá trình tái sản
xuất được diễn ra liên tục.
11
 


3.1.2. Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
a. Nghiên cứu thị trường
Để thành công trên thương trường, đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng
phải thực hiện công tác nghiên cứu thăm dò và xâm nhập thị trường của doanh nghiệp
nhằm xác định nhu cầu mà doanh nghiệp cần thỏa mãn cũng như khả năng tiêu thụ
hàng hóa của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó tìm kiếm các giải pháp nhằm thích
ứng với đòi hỏi của thị trường, đây là công việc hết sức cần thiết khi sản xuất kinh
doanh một mặt hàng nào đó.
Trước hết nghiên cứu thị trường là việc xác định nhu cầu thị trường, xác định
những sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp cần sản xuất kinh doanh để mang lại hiệu

thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý, ham muốn mua sắm và sử dụng để thõa mãn nhu
cầu và ước muốn của con người. Nó có thể là những sản phẩm dịch vụ, chất xám có
thể đáp ứng nhu cầu của thị trường và xã hội.
Khái niệm chiến lược sản phẩm: chiến lược sản phẩm là tổng thể các định
hướng, nguyên tắc, biện pháp thực hiện trong việc xác lập một hay nhiều chủng loại
mặt hàng sao cho phù hợp với từng thị trường, từng giai đoạn khác nhau trong chu kỳ
sống của sản phẩm đó.
Chiến lược sản phẩm là nhân tố quyết định chiến lược kinh doanh cũng như
chiến lược Marketing, bởi vì công ty chỉ tồn tại và phát triển thông qua lượng sản
phẩm hay dịch vụ bán ra.
Nội dung của chiến lược sản phẩm: Nội dung cơ bản của chiến lược sản phẩm
là tùy theo tình hình cụ thể trên thị trường mà quyết định có nên thay đổi sản phẩm
hiện nay hay không hay đưa ra thị trường sản phẩm tân tiến hơn với chi phí đầu tư cao
hơn, doanh nghiệp cần biết rằng trong giai đoạn nào thì thay đổi sản phẩm và thay đổi
như thế nào.
Đối với doanh nghiệp cần có một số chiến lược sau:
- Chiến lược thiết lập giữ vững chủng loại: Doanh nghiệp tiếp tục giữ vững vị trí của
mình, củng cố uy tín sản phẩm, đồng thời cũng có biện pháp tạo uy tín cho doanh
nghiệp đối với khách hàng.
- Chiến lược hạn chế chủng loại: Doanh nghiệp đơn giản hóa cơ cấu chủng loại, loại
trừ một số sản phẩm không hiệu quả, tăng tốc độ an toàn và khả năng thích ứng của
sản phẩm.
- Chiến lược biến đổi chủng loại: Doanh nghiệp tiếp tục thay đổi thể thức hóa nhằm
thỏa mãn nhu cầu, nhờ tăng thêm số lượng người tiêu thụ. Công ty có thể đưa ra một
số giải pháp mới trên cơ sở một số kích thước, mẫu mã, chức năng, sự tiện lợi của sản
phẩm gốc đang được tiêu thụ trên thị trường.
13
 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status