LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI MÔ HÌNH CANH TÁC LÚA 3 VỤ TẠI TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN - Pdf 46

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI
MÔ HÌNH CANH TÁC LÚA 3 VỤ
TẠI TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN

Sinh viên thực hiện
DƯƠNG HỒNG XUYẾN

MSSV: B1309237

Cán bộ hướng dẫn
ThS LÊ VĂN DŨ

Cần Thơ, tháng 8 - 2016


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN


chị ở Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân huyện Phụng Hiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình khảo sát thực tế và thu thập số liệu cần thiết để hoàn thành đề tài luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các cô, chú nông dân sống trong và ngoài Trung tâm Nông
nghiệp Mùa Xuân đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt việc thu
thập số liệu phục vụ cho việc hoàn thành bài luận.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
động viên, chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, những lúc khó
khăn trên giảng đường đại học để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót,
mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài này có thể hoàn thiện
hơn.
Một lần nữa, tôi xin gửi lòng biết ơn chân thành đến tất cả mọi người trong
suốt thời gian qua và lời chúc sức khỏe đến với tất cả mọi người.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày 27 , tháng 11
Sinh viên thực hiện

Dương Hồng Xuyến

, năm 2016


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

MỤC LỤC


Luận Văn Tốt Nghiệp

UBND.....................................................................................................Ủy ban nhân dân


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là đất nước có nền văn minh lúa nước lâu đời. Nghề trồng lúa nước ra đời rất
sớm, kéo dài từ thế hệ này sang thế hệ khác. Mỗi thời kỳ lại có những bước tiến mới
để nâng cao năng suất, chất lượng của cây lúa. Nhằm đảm bảo sản lượng lúa cho nhu
cầu tiêu thụ và thu nhập nông hộ, người nông dân ngày càng sử dụng nhiều phân bón,
nông dược, sử dụng giống mới có năng suất cao và nhất là việc áp dụng rộng rãi các
biện pháp thâm canh, tăng vụ. Điển hình là mô hình canh tác lúa 3 vụ.
Mô hình canh tác lúa 3 vụ được đưa vào sản xuất ở ĐBSCL từ đầu những năm 80 của
thế kỷ XX và diện tích lúa 3 vụ ngày càng tăng nhanh, tập trung nhiều ở những vùng
đất phù sa ven sông Tiền và sông Hậu. Một số vùng trước đây bị ngập lũ nay được
nông dân và địa phương làm bao đê để tăng vụ. Thực hiện mô hình trồng lúa 3 vụ đã
góp phần tăng sản lượng lúa hằng năm lên 16 tấn/ha, đồng thời tạo công ăn việc làm
cho người nông dân trong mùa lũ, mang lại thu nhập cho họ. Sản xuất lúa 3 vụ góp
phần đảm bào an ninh lương thực, giúp Việt Nam giữ được ngôi vị nhất, nhì trong xuất
khẩu gạo, mang lại nguồn thu không nhỏ cho quốc gia. Tuy nhiên trồng lúa 3 vụ/năm
là kiểu canh tác còn khá “trẻ” đối với nước ta và cả thế giới, hiện nay còn quá ít những
bài học, những đánh giá tác động của việc sản xuất này đến môi trường, kinh tế - xã
hội (Nguyễn Bảo Vệ, 2009).
Hậu Giang là một vùng đất có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp với diện tích
đất nông nghiệp chiếm hơn 139.068 ha, là một trong những trung tâm lúa gạo của Tây
Nam Bộ với một nền sản xuất nông nghiệp khá lâu đời. Ngoài ra, hệ sinh thái tự nhiên
ở nơi đây cũng vô cùng phong phú, đa dạng và còn tương đối nguyên vẹn như khu bảo

Đề xuất giải pháp canh tác lúa bền vững nhằm quản lí, bảo vệ và phát triển
hệ sinh thái tự nhiên ở TTNN Mùa Xuân.

1.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực hiện 3 nội dung chính sau:
-

Kĩ thuật canh tác lúa 3 vụ của người dân ở vùng trong và ngoài TTNN Mùa
Xuân.
Tác động của các hoạt động sản xuất lúa 3 vụ đến môi trường và hệ sinh
thái tự nhiên thông qua các loại phân bón, thuốc BVTV được người dân
vùng trong và ngoài TTNN Mùa Xuân sử dụng trong quá trình canh tác.
Lợi ích kinh tế của nông hộ sản xuất lúa 3 vụ vùng trong và ngoài TTNN
Mùa Xuân.

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Mô hình sinh kế lúa 3 vụ và nông hộ canh tác lúa 3 vụ.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Thực hiện khảo sát thực địa và phỏng vấn 2 nhóm nông hộ có canh tác lúa 3 vụ, 1
nhóm ở bên trong và 1 nhóm ở khu vực lân cận bên ngoài TTNN Mùa Xuân để so
sánh các yếu tố về kĩ thuật canh tác, lợi ích kinh tế và tác động đến môi trường giữa 2
nhóm nông hộ này.


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

tỉnh. Huyện cũng có truyền thống lâu đời với các loại cây ăn quả, mía đường. Nơi đây
đang quy hoạch thành một trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với quy mô địa
phương như chế biến lương thực, thực phẩm, may mặc, cơ khí. Ngoài ra Phụng Hiệp
cũng có nhiều tiềm năng, thế mạnh về du lịch vườn kết hợp du lịch sinh thái ….
2.1.2 Địa hình
Địa hình của huyện nhìn chung khá bằng phẳng, cao độ có xu thế thấp dần theo hướng
từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây thấp dần vào giữa huyện đã tạo thành các khu
vực có địa hình cao thấp khác nhau.
2.1.3 Khí hậu
Huyện Phụng Hiệp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với những
đặc trưng sau:
Nhiệt độ cao đều trong năm (trung bình 26,8 0C), tháng 4 nóng nhất (trung
bình 28,30C) và tháng giêng thấp nhất (nhiệt độ trung bình 25,5 0C). Nắng
nhiều (trung bình 2.445 giờ/năm, 6,7 giờ/ngày), điều kiện khí hậu khá thuận
lợi để cây trồng sinh trưởng - phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng sản
phẩm cao.
- Lượng mưa bình quân đạt 1.635 mm và phân hóa sâu sắc theo mùa. Mùa
mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11 với lượng mưa chiếm 90% tổng lượng
mưa trong năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 3 với lượng mưa
chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa trong năm.
2.1.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp
-

Những năm qua ngành nông nghiệp ở huyện Phụng Hiệp chuyển đổi cơ cấu cây trồng
vật nuôi trên cơ sở quy hoạch phát triển sản xuất hợp lý, phù hợp với điều kiện thổ
nhưỡng và sinh thái của vùng. Năm 2012 toàn huyện gieo trồng được 52.035 ha lúa (3
vụ) sản lượng 295.543 tấn. Nhiều vùng chuyên canh lúa, mía, cây ăn trái, nuôi trồng
thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế cao đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao mức
sống của người dân, xóa hộ đói giảm hộ nghèo.
Ngoài lúa và cây ăn trái huyện Phụng Hiệp còn chú trọng phát triển cây mía, là vùng

-

Phía Bắc và phía Đông giáp phường Hiệp Thành - thị xã Ngã Bảy, cách quốc lộ
1A khoảng 1 km.
- Phía Nam và phía Đông giáp Phân trường Phú Lợi tỉnh Sóc Trăng.
- Phía Tây giáp xã Tân Phước Hưng - huyện Phụng Hiệp.
 Địa hình: Trung tâm nông nghiệp Mùa Xuân có địa hình tương đối bằng phẳng
và bị chia cắt bởi các lung bào tự nhiên, địa hình thấp, trũng. Một số khoảnh
thường bị ngập nước quanh năm, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Cao trình
của khu vực này biến đổi từ 0,3m đến 0,8m, thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ
Tây sang Đông.
 Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc trưng của vùng
Tây Nam Bộ với nền nhiệt cao, ổn định, các chế độ quang năng, vũ lượng, gió,
bốc hơi, ẩm độ không khí... phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa
khô.
 Thủy văn: Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng lớn của 2 kênh (kênh Quản lộ và
Sóc Trăng). Thủy triều trong ngày lên xuống 2 lần. Chế độ nước phụ thuộc
hoàn toàn theo mùa mưa và mùa khô.
 Tài nguyên đất: bao gồm 3 loại đất chính:
• Đất phèn hoạt động nông: Diện tích khoảng 49,33 ha, chiếm 34,38% diện
tích tự nhiên (tập trung ở khu vực rừng trồng).
• Đất phèn hoạt động sâu: Diện tích là 718,91 ha, chiếm 50,10% diện tích tự
nhiên (tập trung ở khu vực sản xuất nông nghiệp và NTTS chủ yếu của
trung tâm).
• Đất phi nông nghiệp: Diện tích là 222,65 ha, chiếm 15,52% diện tích tự


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

định của pháp luật.
Được vay vốn tại các ngân hàng (tổ chức tín dụng) để phát triển sản xuất
kinh doanh.

2.3 Sản xuất lúa 3 vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long
Cơ cấu lúa 3 vụ ở ĐBSCL gồm: Vụ 1 (vụ Đông Xuân), vụ 2 (vụ Hè Thu) và vụ 3 (Vụ
Thu Đông). “Trước đây, ĐBSCL chỉ trồng một vụ lúa mùa trong mùa mưa (từ tháng 6
đến tháng 12, tháng giêng), không bón phân hay phun thuốc, năng suất lúa rất thấp, chỉ
vào khoảng 2- 3 tấn/ha/năm. Kiểu canh tác này rất thân thiện với môi trường, bền
vững và tồn tại hàng trăm năm. Khoảng 40 năm trở lại đây, trước áp lực gia tăng dân
số, cuộc “Cách Mạng Xanh” đã cho ra đời những giống lúa ngắn ngày, năng suất cao,
không quang cảm, cùng với hệ thống thủy lợi, thủy nông nội đồng và phân thuốc đã
cho phép ĐBSCL chuyển sang trồng 2 vụ lúa trong mùa nắng (từ tháng 12 đến tháng 7
năm sau) đạt năng suất lên đến 10-12 tấn/ha/năm, góp phần đảm bảo an ninh lương
thực trong nước và đáp ứng nhu cầu về lương thực của một số quốc gia thế giới. Khi
chuyển sang trồng 2 vụ với giống lúa ngắn ngày năng suất cao này, mặc dù có sử dụng
nhiều phân và thuốc BVTV, nhưng mùa nắng vẫn có thời gian cày ải đất, còn trong
mùa nước nổi thì lúa được cắt vụ (từ tháng 8 đến tháng 11), đất được nghỉ, nước nổi tự


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

do tràn lên đồng ruộng đã khắc phục phần nào những yếu tố bất lợi do kiểu canh tác
này gây ra” (Nguyễn Bảo Vệ, 2009).
Mô hình canh tác lúa 3 vụ/năm là mô hình phát triển rất nhanh về diện tích trong
những năm gần đây, đặc biệt là trên nhóm đất phù sa ven sông Tiền và sông Hậu (Võ
Thị Gương và ctv, 2009). Diện tích canh tác lúa 3 vụ tại ĐBSCL hiện nay là rất lớn.
Với diện tích khoảng 1,7 triệu ha đất trồng lúa năm 2014 diện tích gieo trồng lúa của

canh tác còn “trẻ” đối với nước ta và cả thế giới. Hiện nay, còn quá ít những bài học
đánh giá tác động của việc sản xuất này đến môi trường, kinh tế - xã hội... Vì thế cần
có những nghiên cứu đồng bộ, dài hạn đúng mức” (Nguyễn Bảo Vệ, 2013).


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016
Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang.
3.2. Phương tiện nghiên cứu
-

Sử dụng máy tính bảng hoặc điện thoại có ứng dụng ODK collect (bao gồm
các thiết bị có khả năng định vị GPS) để khảo sát thực địa, phỏng vấn nông
hộ.
Sử dụng máy tính xách tay và các phần mềm hỗ trợ (Microsoft Word,
Microsoft Excel, SPSS) để thu thập, phân tích số liệu và viết báo cáo.
Dùng xe máy để di chuyển, khảo sát thực địa.

3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu có sẵn từ các nguồn sách vở, báo chí, tạp chí khoa học và từ các cán
bộ quản lí của TTNN Mùa Xuân về kĩ thuật canh tác lúa 3 vụ, danh mục các loại phân
bón, thuốc BVTV, các loại giống lúa.
3.3.2 Phương pháp điều tra thực địa

nhau và bằng 3%. Vùng ngoài trung tâm có tỉ lệ giữa 2 nhóm tuổi 30-50 và trên 50 khá
lớn, nhóm 30-50 chiếm 50% với 35 người và nhóm tuổi từ 50 trở lên có 33 người


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

chiếm 47%. Nhìn chung phần lớn người dân được phỏng vấn ở độ tuổi trung niên trở
lên và có nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất.
Hình 4.3 Biểu đồ tỉ lệ giới tính của người được phỏng vấn trong và ngoài TTNN Mùa
Xuân

Qua hình 4.3 cho thấy phần lớn người đáp là nam. Trong TTNN Mùa Xuân có 22
người đáp là nam chiếm 63% và có 13 người đáp là nữ chiếm 37%. Vùng ngoài TTNN
Mùa Xuân số người đáp là nam có tỉ lệ cao hơn hẳn với 65 người đáp là nam chiếm
87% và chỉ có 10 người đáp là nữ chiếm 13% trong tổng số 70 người đáp.
4.1.2 Thông tin về trình độ học vấn
Hình 4.4 Biểu đồ tỉ lệ về trình độ học vấn của người dân được phỏng vấn trong và ngoài
TTNN Mùa Xuân

Phần lớn người đáp có trình độ từ tiểu học đến trung học cơ sở. Trong TTNN Mùa
Xuân, trình độ tiểu học có tỉ lệ cao nhất với 19 người chiếm 54% kế đến là trung học
cơ sở có 11 người chiếm 31%, có 4 người mù chữ chiếm 12%, chiếm tỉ lệ thấp nhất là
trình độ trung học phổ thông chỉ có 1 người chiếm 3% và không có ai tham gia trả lời
phỏng vấn có trình độ cao đẳng, đại học. Khu vực ngoài TTNN Mùa Xuân, phần lớn
người đáp thuộc trình độ trung học cơ sở với 39 người chiếm 56%, tiếp theo là trình độ
tiểu học với 19 người chiếm 27%, trình độ trung học phổ thông với 8 người chiếm
11%, tỉ lệ người mù chữ và người có trình độ cao đẳng, đại học là bằng nhau và bằng 2
người chiếm 3%. Qua đây cho thấy phần lớn người dân được hỏi có trình độ học vấn

18

12

3

49

20

0

Công nhân viên chức

2

0

0

6

8

0

Trồng trọt, cây ăn trái

0


19

0

9

41

Chăn nuôi gia cầm

0

1

11

0

0

0

Nuôi cá

0

0

0


2

0

Làm thuê

14

4

1

15

6

15

Tổng cộng

35

35

35

70

69


Tỉ lệ (%)

Số hộ

Tỉ lệ (%)

5 đến 10 công

16

46

21

30

Từ >10 đến 20 công

9


30%, diện tích đất từ >20 công có tỉ lệ thấp nhất với 14 hộ chiếm 20% còn lại là hộ có
diện tích đất
như: thời gian sinh trưởng ngắn (88-93 ngày), trổ tập trung tương đối cứng cây, khả
năng đẻ nhánh khá, bông đóng hạt dầy, tỉ lệ lép thấp, trọng lượng hạt cao, hạt gạo dài,
trong ít bạc bụng, cơm mềm, có khả năng thích nghi rộng chống chịu rầy nâu, bệnh
đạo ôn, vàn lùn lùn xoắc lá khá, tiềm năng năng suất của giống lúa này khá cao và ổn
định đạt từ 5 đến 8 tấn/ha. Giống lúa OM6976 cũng có nhiều ưu điểm như thời gian
sinh trưởng ngắn, bông to, hạt gạo dài, trong, mềm cơm chịu phèn kháng nhẹ với rầy
nâu, vàng lùn lùn xoắn lá nhưng có 1 nhược điểm là mẫn cảm cao với thời tiết và dễ
mắc bệnh nhất là điều kiện thời tiết bất thường của vụ Hè Thu nên được người dân hạn
chế sử dụng (Bảng 4.4)


Luận Văn Tốt Nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Bảng 4.4 Đặc điểm các loại giống lúa người dân sử dụng
Giống lúa

Thời gian (ngày)

Phẩm chất gạo

Đặt tính giống

IR50404

85-90

Gạo dài, trong ít bạc Thấp cây, đẻ nhánh khá,
bụng, hơi khô cơm

chống chịu bệnh vàng
lùn, lùn xoắn lá

RVT

95-100

Hạt gạo thon, dài, Tính thích nghi rộng
trong bóng
khắp mọi vùng sinh thái
cả nước, chịu được cả đất
nhiễm phèn mặn

PC10

100-105

Hạt gạo màu trắng Cứng cây, chịu phèn và
đục,cơm hơi cứng
mặn khá, khả năng đẻ
nhánh mạnh, tỉ lệ hạt gạo
chắc cao

Qua bảng 4.5, phần lớn người dân được phỏng vấn đều sử dụng giống mua từ các
trung tâm sản xuất giống lúa. Trong TTNN Mùa Xuân, 23 hộ chọn mua giống từ các
trung tâm sản xuất giống chiếm gần 66%, 9 hộ chọn mua giống từ các hộ lân cận
chiếm 26% chỉ có 3 hộ chọn cách tự để giống chiếm 8%. Ngoài TTNN Mùa Xuân, 62
hộ chọn mua giống ở cơ sở sản xuất giống chiếm 89%, 5 hộ mua giống từ các hộ lân
cận chiếm 7% và 3 hộ tự để giống chiếm 4%.



23

66

62

89

Tự để giống

3

8

3

4

Tổng

35

100

70

100

4.1.6 Kết quả khảo sát về các yếu tố kĩ thuật


35

26.89a ± 3.359

20 _ 30

đất canh tác

Vùng ngoài

70

22.14b ± 5.704

8 _ 30

Các chữ cái khác nhau thể hiện mức khác nhau có ý nghĩa thống kê p = 0,05

Kết quả thống kê (T-Test) cho thấy sự khác biệt về mật độ gieo sạ trung bình trên công
giữa vùng trong và ngoài TTNN Mùa Xuân khác nhau có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)
(Phụ lục 5).
Vùng trong TTNN Mùa Xuân, mật độ gieo sạ thấp nhất là 20kg, mật độ gieo sạ cao
nhất là 30kg và mật độ gieo sạ trung bình là 26.89±3.359kg. Vùng ngoài TTNN Mùa
Xuân, mật độ gieo sạ thấp nhất là 8kg, mật độ gieo sạ cao nhất là 30kg và mật độ gieo
sạ trung bình là 22.14±5.704kg thấp hơn so với mật độ gieo sạ trung bình vùng trong
TTNN Mùa Xuân (26.89±3.359kg) (Bảng 4.6)
 Khoa học, kĩ thuật
Bảng 4.7 Số người được phỏng vấn tham gia tập huấn KHKT và áp dụng các biện pháp
KHKT vào quá trình canh tác lúa 3 vụ


74

26

Vùng
ngoài

Số hộ

58

12

55

15

Tỷ lệ (%)

83

17

79

21

Vùng trong TTNN Mùa Xuân, 27 hộ tham gia tập huấn KHKT chiếm 77%, 8 hộ
không tham gia tập huấn KHKT chiếm 8% (Trong 27 hộ tham gia tập huấn KHKT có

24

29

0

0

24

48

Chương trình IPM

0

1

Hợp tác xã

0

19

26

55

Chương trình
giảm 3 tăng


Vùng
trong

Vùng
ngoài

Không

Khó khăn về nước


Không

Khó khăn về đất
trồng


Không

Số hộ

9

26

8

27



6

Tỷ lệ
(%)

20

80

27

73

91

9

Những khó khăn cụ thể được khảo sát và thống kê như sau:
 Về thời tiết
Khu vực trong trung tâm khó khăn về thời tiết nguyên nhân là do nắng nóng kéo dài và
có 9 hộ gặp khó khăn. Ngoài trung tâm có 14 hộ gặp khó khăn về vấn đề thời tiết với
các nguyên nhân như: do nắng nóng có 6 hộ gặp khó khăn, do mưa kéo dài có 7
hộ, do gió mạnh và nắng nóng có 1 hộ.
 Về môi trường nước
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện những khó khăn về môi trường nước trong quá trình
canh tác lúa của các nông hộ trong và ngoài TTNN Mùa Xuân

Có 4 vấn đề khó khăn về nguồn nước ảnh hưởng đến quá trình canh tác lúa của các hộ
dân trong và ngoài TTNN Mùa Xuân là lũ lụt, ngập úng kéo dài, thiếu nước, nước bị ô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status