BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN THANH XUÂN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH GIAO DỊCH CỦA KHÁCH HÀNG VỀ TIỀN
GỬI TIẾT KIỆM VỚI HDBANK PHÒNG GIAO
DỊCH ĐÔNG SÀI GÒN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN THANH XUÂN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH GIAO DỊCH CỦA KHÁCH HÀNG VỀ TIỀN
GỬI TIẾT KIỆM VỚI HDBANK PHÒNG GIAO
DỊCH ĐÔNG SÀI GÒN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
GVHD: TS. PHẠM THANH BÌNH
tháng
năm 2012
Ngày
tháng
năm 2012
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành đề tài này, không những là sự nỗ lực của bản thân tôi mà còn là
sự giúp đỡ của rất nhiều người. Qua đây tôi xin nói lời cảm ơn tới những người đã
giúp đỡ tôi.
Trước hết “Cho con gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cha – Mẹ và gia đình, người đã
sinh ra con và nuôi dạy con khôn lớn, là chỗ dựa cả về vật chất lẫn tinh thần cho con,
là niềm tự hào của bản thân con”. Chúc cho gia đình ta luôn mạnh khỏe, hành phúc…
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy – Cô trường ĐH Nông Lâm TP.HCM nói
chung và Khoa Kinh Tế nói riêng, đã truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm cho
tôi.
Đặc biệt cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Phạm Thanh Bình đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong học tập và làm đề tài. Thầy đã chỉ tôi khắc phục những
nhược điểm, vượt qua những khó khăn đời thường để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Cho tôi gửi lời cảm ơn tới quý Anh – Chị nhân viên NHTMCP Phát Triển
Tp.HCM PGD Đông Sài Gòn đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập. Đặc biệt Ông
Trần Văn Tuấn Trưởng phòng giao dịch, Chị Đỗ Thùy Oanh, Anh Lê Xuân Phương và
các anh chị trong tổ đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn cho tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Ngoài ra cho tôi gửi lời cảm ơn tới quý anh chị, bạn bè… những người đã luôn
là giống nhau.
Dựa vào các kết quả phân tích nêu trên, đề tài đề xuất những giải pháp để mở
rộng thị phần của ngân hàng, song song đó là khắc phục những tồn đọng.
- Nâng cao ba yếu tố mà người tiêu dùng đánh giá là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến quyết định giao dịch với ngân hàng .
- Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng và có tính cạnh tranh.
- Phát triển đa dạng các hình thức dịch vụ liên quan tới huy động vốn.
- Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ.
Đồng thời đưa ra các hướng nghiên cứu tiếp theo để nâng cao độ tin cậy và khả
năng tổng quát, khắc phục những thiếu sót do hạn chế về thời gian và chi phí.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ..............................................................................................x
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ..................................................................... xi
DANH MỤC PHỤ LỤC .............................................................................................. xii
CHƯƠNG 1 .....................................................................................................................1
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
1.4. Cấu trúc của đề tài ................................................................................................3
CHƯƠNG 2 .....................................................................................................................4
TỔNG QUAN..................................................................................................................4
2.1. Tổng quan về thị trường huy động vốn Quận 2 - Thành Phố Hồ Chí Minh ........4
2.1.1. Đặc điểm ........................................................................................................4
2.1.2. Đơn vị hành chính ..........................................................................................5
2.1.3. Kinh tế- xã hội ................................................................................................5
4.1.3. Trình độ văn hóa ..........................................................................................35
4.1.4. Tình trạng hôn nhân .....................................................................................36
4.1.5. Giới tính .......................................................................................................36
4.2. Kết quả đánh giá thang đo ..................................................................................37
4.2.1. Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha .....................................................37
4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ...................................................39
4.3. Phân tích hồi quy đa biến ....................................................................................43
4.4. Phân tích phương sai ANOVA ..........................................................................46
4.4.1. So sánh xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm giữa những khách
hàng có độ tuổi khác nhau......................................................................................46
4.4.2. So sánh xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm giữa những khách
hàng có thu nhập khác nhau ...................................................................................46
4.4.3. So sánh xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm giữa những khách
hàng có trình độ văn hóa khác nhau .......................................................................47
vi
4.4.4. So sánh xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm giữa những khách
hàng có tình trạng hôn nhân khác nhau..................................................................48
4.4.5. So sánh xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm giữa những khách
hàng có giới tính khác nhau ...................................................................................49
4.5. Giải pháp .............................................................................................................49
4.5.1. Nâng cao ba yếu tố mà người tiêu dùng đánh giá là yếu tố quan trọng đến
quyết định giao dịch ...............................................................................................50
4.5.2. Nghiên cứu và đưa ra các hình thức huy động vốn mới ..............................53
4.5.3. Phát triển đa dạng các hình thức dịch vụ liên quan đến huy động vốn.......54
4.5.4. Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ ...............................55
CHƯƠNG 5 ...................................................................................................................56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................56
5.1. Kết luận ...............................................................................................................56
Ủy Ban Nhân Dân
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước
ACB
Ngân Hàng Á Châu
SCB
Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
HĐQT
Hội đồng quản trị
QĐ
Quyết định
TGĐ
Tổng giám đốc
TCTD
Tổ chức tín dụng
Ủy Ban Nhân Dân
NHNN
Ngân hàng nhà nước
ACB
Ngân Hàng Á Châu
SCB
Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
HĐQT
Hội đồng quản trị
QĐ
Quyết định
TGĐ
Tổng giám đốc
TCTD
Tổ chức tín dụng
Bảng 4.1: Độ Tuổi Khách Hàng
34
Bảng 4.2: Thu Nhập Hàng Tháng Của Khách Hàng
35
Bảng 4.3: Trình Độ Văn Hóa Của Khách Hàng
36
Bảng 4.4: Tình Trạng Hôn Nhân Của Khách Hàng
36
Bảng 4.5: Giới Tính
37
Bảng 4.6: Kết Quả Cronbach Alpha của Các Thành Phần Thang Đo Các Yếu Tố ảnh
Hưởng Đến Xu Hướng Sử Dụng
38
Bảng 4.7: Cronbach Alpha Thang Đo Xu Hướng Sử Dụng Của Khách Hàng
39
Bảng 4.8: Phân Tích EFA Đối Với Thang Đo Các Yếu Tố ảnh Hưởng (1)
Bảng 4.16: Khách Hàng Có Tình Trạng Hôn Nhân Kác Nhau
48
Bảng 4.17: Khách Hàng Có Giới Tính Khác Nhau
49
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ Đồ Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
9
Hình 2.2: Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý HDBank PGD Đông Sài Gòn
12
Hình 2.3: Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của HDBank PGD Đông Sài Gòn
15
Hình 2.4: Tình hình nguồn vốn của HDBank PGD Đông Sài Gòn
17
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO đã mở ra một trang
mới cho ngành ngân hàng Việt Nam, hệ thống ngân hàng ở nước ta bắt đầu phát triển
mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng thêm vào đó là sự thâm nhập ồ ạt của các ngân
hàng nước ngoài đã hướng các nhà quản trị ngân hàng có cái nhìn mới hơn về thị
trường tài chính trong nước. Tuy nhiên nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, sự
khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế trọng yếu đã lan rộng trên toàn thế giới.
Trong bối cảnh đó Việt Nam cũng có những liên đới nhất định, hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam gặp nhiều khó khăn khi mà lạm phát tăng cao, các luồng tiền
của các ngân hàng thương mại cho vay trở nên đắt đỏ với người đi vay, đặc biệt là lãi
suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng thì sụt giảm.
Vì lẽ đó nên lượng tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng bị thu hẹp, huy động vốn
trở nên khó khăn. Đứng trước những thách thức lớn đó là việc gia tăng áp lực cạnh
tranh ngay trên thị trường nội địa khi Việt Nam mở cửa hội nhập và nhu cầu thay đổi
của khách hàng, các ngân hàng thương mại Việt Nam buộc phải áp dụng nhiều biện
pháp cũng như cách thức nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
Trong bối cảnh đó, khách hàng có nhiều lựa chọn gửi tiền tại các ngân hàng,
hoạt động cạnh tranh để thu hút tiền gửi giữa các ngân hàng diễn ra khốc liệt. Vậy
ngân hàng có được sự hài lòng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì sẽ thắng lợi và
phát triển. Chính vì thế, ngân hàng đã đưa ra nhiều chương trình để thu hút khách hàng
như: tặng quà, bốc thăm trúng thưởng … Tuy nhiên ngân hàng muốn đưa ra chính sách
hiệu quả thì phải có cơ sở, có sự hiểu biết về khách hàng như: khách hàng đã hài lòng
khi đến gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng mình chưa? Đâu là những nhân tố mà khách
hàng chưa hài lòng mà ngân hàng cần khắc phục? Những nhân tố nào ảnh hưởng tới
quyết định gửi tiền tiết kiệm ? Vì sao khách hàng chọn ngân hàng này mà không chọn
1.3.2. Giới hạn vùng, không gian và đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tại Quận 2 – Tp.HCM. Đối tượng nghiên cứu là
những cá nhân đã có giao dịch với HDBank, trả lời mẫu phỏng vấn thông qua bản câu
hỏi được thiết kế sẵn. Về thời gian: Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này thông qua báo
cáo tài chính của phòng giao dịch năm 2010 và năm 2011, thời gian khảo sát từ ngày
15/03/2012 đến 30/05/2012.
1.4. Cấu trúc của đề tài
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này bao gồm lý do chọn đề tài, mục đích của việc nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu và cấu trúc của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Mô tả những khái quát về ngân hàng HDBank, tình hình tổ chức, nhân sự, hoạt
động kinh doanh tại phòng giao dịch Đông Sài Gòn và kết quả hoạt động kinh doanh
từ năm 2010-2011.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những vấn đề lý luận liên quan đến hành vi người tiêu dùng, những
vấn đề về marketing ngân hàng và giới thiệu các phương pháp nghiên cứu được sử
dụng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần quan trọng là nội dung chính của luận văn. Chương này nêu lên các
kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định giao dịch của khách hàng về tiền gửi tiết kiệm và đưa ra giải pháp nhằm mở rộng
thị phần của HDBank – PGD Đông Sài Gòn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trên cơ sở phân tích ở chương 4 rút ra những kết luận chính và đề ra những
kiến nghị giúp cho hoạt động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn.
3
quận hoàn thành đưa vào sử dụng như: đường Trần Não, Đại lộ Đông Tây, cầu Thủ
Thiêm, cầu Phú Mỹ, Đường hầm vượt sông Sài Gòn, Xa Lộ Hà Nội, Liên Tỉnh lộ 25B,
nút giao thông ngã ba Cát Lái,… đã phục vụ tốt hơn cho đời sống nhân dân trên địa
bàn và thu hút đầu tư phát triển.
Hệ thống điện ngày càng được phủ rộng theo nhịp độ đô thị hóa, đầu tư hệ
thống cấp thoát nước hàng chục tỷ đồng; hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của y tế, giáo
dục, văn hóa, thể dục thể thao được chú trọng đầu tư. Việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ
thuật mạnh mẽ đã tạo sức hút và đà phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng nhu cầu đời
sống của nhân dân về đi lại, học hành, chữa bệnh, vui chơi giải trí... Tốc độ tăng
trưởng kinh tế ngày càng cao. Hàng năm quận thu hút cả ngàn tỷ đồng và đầu tư của
các thành phần kinh tế và dân cư. Phát huy được nội lực để phát triển. Hàng chục
doanh nghiệp trong nước đã về Quận 2 đầu tư sản xuất kinh doanh. Xuất hiện đầu tư
nước ngoài như Metro An Phú.
2.1.2. Đơn vị hành chính
Từ năm xã thuộc huyện Thủ Đức: An Phú, An Khánh, Thủ Thiêm, Bình Trưng
và Thạnh Mỹ Lợi. Quận 2 chia thành 11 phường gồm: An Phú, Thảo Điền, An Khánh,
Bình An, Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, Thạnh Mỹ
Lợi và Cát Lái.
2.1.3. Kinh tế- xã hội
Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội trong năm 2011 của UBND Quận 2,
Doanh thu ngành thương mại - dịch vụ ước thực hiện 22.113,3 tỷ đồng, đạt 102,7% kế
hoạch, tăng 29,9% so cùng kỳ; trong đó, doanh thu quận quản lý thực hiện 10.783,9 tỷ
đồng, đạt 101,4% kế hoạch, tăng 17,7% so cùng kỳ. Doanh thu các ngành mua bán
máy móc thiết bị, công cụ, vật liệu xây dựng đang phát triển trở lại; ngành kinh doanh
vàng bạc, dịch vụ cầm đồ, mua bán sắt thép giảm doanh thu. Doanh thu và giá cả các
mặt hàng tại các chợ tăng so với cùng kỳ.
Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ước thực hiện 9.910,9 tỷ
đồng, đạt 101,7% kế hoạch, tăng 12% so cùng kỳ; trong đó, quận quản lý thực hiện
Website: www.hdbank.com.vn
Email:
a) Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP phát triển Tp.HCM
Ngân hàng TMCP Phát Triển Tp.HCM thành lập ngày 04/01/1990 là một trong
các ngân hàng cổ phần hàng đầu và là một trong những ngân hàng có vốn điều lệ lớn
nhất Việt Nam. Với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng.
Hơn 21 năm hoạt động và phát triển, nhờ vào chiến lược kinh doanh lấy khách
hàng là trọng tâm, HDBank từng bước xây dựng được vị thế và khẳng định thương
hiệu một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam với quy mô và chất lượng dịch vụ
tốt. HDBank đã có nhiều sự đổi mới, cải tiến trong cơ cấu quản trị ngân hàng, nhân sự,
dịch vụ, và công nghệ, trong đó nhân sự có được sự đào tạo bài bản, chuyên nghiệp,
nhiều vị trí chủ chốt được đảm nhận bởi những cá nhân xuất sắc, giỏi chuyên môn và
6
giàu kinh nghiệm, qua đó đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của ngành tài chính
ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.
Năm 2009, HDBank đã thực sự chuyển mình và hoàn toàn lột xác để vươn lên
mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên nhiều phương diện. Chỉ trong vòng
một năm nhưng hầu hết mọi chỉ tiêu tăng trưởng đều đạt gấp đôi, đó là những con số
đáng kinh ngạc. Những thành tựu ấy không chỉ được cộng đồng ghi nhận mà HDBank
cũng tự hào nhận được nhiều Bằng khen, giấy khen của Chính phủ và các cơ quan
quản lý nhà nước.
Đến tháng 12/2010, HdBank đã đạt mức vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng theo yêu cầu
của chính phủ, với 96 điểm giao dịch trên toàn quốc, có mặt tại hầu hết các trung tâm
kinh tế lớn của cả nước.
Năm 2011 là cột mốc đánh dấu một bước phát triển mới của HDBank, khi
HDBank chính thức đổi tên mới là Ngân hàng TMCP phát triền Tp.HCM. Tên viết tắt
HDBank thì không thay đổi. Việc công bố tên mới và chiến lược thương hiệu đến công
chúng là sự kiện quan trọng đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ, toàn diện của
- Tài trợ xuất nhập khẩu cho dự án.
c) Thành tựu:
1) Bằng khen Thủ tướng chính phủ
2) Giải chất lượng quốc gia do Thủ tướng chính phủ trao tặng
3) Ngân hàng tiết kiệm tốt nhất Việt Nam 2011
4) Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
5) Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam
6) Top 100 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
7) Top 200 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất
8) Giải thưởng Vì sự phát triển cộng đồng
9) Giải thưởng Thương hiệu bền vững
10) Giải thưởng Quản lý thanh toán toàn cầu (do Citigroup trao tặng)
11) Giải thưởng Chất lượng soạn điện thanh toán chuẩn (do ngân hàng Wells Fargo,
N.A trao tặng)
12) Giải thưởng thanh toán quốc tế xuất sắc (do Citibank trao tặng)
13) Cờ thi đua Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc
14) Báo cáo thường niên Vision Awards 2010 do Hiệp hội các Chuyên gia Truyền
8
thông Mỹ (League of American Communications Professionals-LACP)
15) Dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam do Tạp chí Asiamoney trao tặng
16) Cờ thi đua Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua
2.2.2. Sự hình và phát triển ngân hàng HDBank PGD Đông Sài Gòn
PGD Đông Sài Gòn trực thuộc chi nhánh Hiệp Phú được thành lập vào ngày
24/12/2009 tại địa chỉ 260 Trần Não – Phường Bình An – Quận 2 – Tp. Hồ Chí Minh.
Là đơn vị thành lập chưa đầy 3 năm nhưng PGD HDBank Đông Sài Gòn đã luôn tích
cực và nổ lực nhằm đạt được mục tiêu cao trong hoạt động kinh doanh của mình. Quá
trình kinh doanh trong các kỳ đầu tiên luôn có những khó khăn và thách thức nhưng
các cán bộ và nhân viên tại đơn vị luôn cố gắng phục vụ và mang lại cho khách hàng
- Các tổ chức.
Ngân hàng
Nguồn: Philip Kotler, Những nguyên lý tiếp thị
- Chức năng trung gian tài chính.
- Chức năng tạo tiền.
- Chức năng sản xuất nghiên cứu sản phẩm, bán sản phẩm và đầu tư, đổi mới
công nghệ ngân hàng.
ii) Nhiệm vụ
- Tìm kiếm và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm tín dụng của HDBank.
- Tiếp nhận, thẩm định và hoàn tất hồ sơ vay của khách hàng.
- Thực hiện các thủ tục giải ngân cho khách hàng.
9
- Theo dõi và thường xuyên kiểm tra hoạt động kinh doanh và việc trả nợ của
khách hàng để có biện pháp kịp thời.
- Theo dõi, chăm sóc khách hàng nhằm đảm bảo mối quan hệ tốt với HDBank.
- Cập nhật thông tin pháp luật, thị trường và các ngân hàng bạn để có đề xuất
nâng cao hiệu quả công việc, uy tín và hình ảnh của HDBank.
- Giải quyết các khiếu nại phàn nàn của khách hàng.
- Lập các thủ tục gửi tiền tiết kiệm cho khách hàng.
- Theo dõi các khoản chuyển tiền của khách hàng (đi/đến).
- Cung cấp thông tin, tư vấn và hướng dẫn khách hàng các sản phẩm của ngân
hàng.
- Quản lý phát triển khách hàng.
- Duy trì và phát triển mạng lưới khách hàng cũ và mới của PGD.
- Tổ chức công tác bán hàng hiệu quả.
- Tổ chức công tác sau bán hàng hiệu quả để tiếp thu ý kiến phản hồi.
dịch với khách hàng càng nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian.
Cũng như các ngân hàng lớn khác thì PGD cũng vận dụng cơ chế lãi suất linh
hoạt nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Bên cạnh đó thì PGD Đông Sài Gòn không ngừng nâng cao các sản phẩm dịch
vụ và ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào các nghiệp vụ.
ii) Khó khăn
Bên cạnh những mặt tích cực thì PGD Đông Sài Gòn còn có những hạn chế sau:
- Số lượng nhân viên chưa đủ đáp ứng được khối lượng công việc ngày nhiều.
- Vẫn còn một số trường hợp khách hàng làm ăn thua lỗ dẫn đến PGD không thu
được vốn.
- Sự cạnh tranh của các ngân hàng lớn trong tỉnh như: ACB, SGB, VDB,….
iii)
Các định hướng phát triển chung của HDBank PGD Đông Sài Gòn.
Đối với công tác huy động vốn, xác định đây là công tác trọng tâm trong năm
2012 để đảm bảo cung ứng đủ và kiệp thời cho các khách hàng lớn.
- Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án kinh doanh và tài sản thế chấp.
- Tiếp tục phát triển các dịch vụ chuyển tiền kiều hối, thẻ tín dụng và các dịch vụ
tiện ích khác. Triển khai các dịch vụ thanh toán tiền lương và thanh toán hàng hoá
dịch vụ bằng thẻ tín dụng.
- Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đến hạn và quá hạn theo kế hoạch được đề ra.
11
- Thực hành tiết kiệm chi tiêu, khơi tăng các nguồn thu, phấn đấu đạt chỉ tiêu lợi
nhuận theo kế hoạch đề ra.
- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, đảm bảo hoạt động kinh doanh đi đúng
hướng, nhằm phát triển an toàn hiệu quả và bền vững.
- Bám sát sự chỉ đạo của Nhà Nước và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn
Giao Dịch
Thu Ngân
Hành Chánh
Nguồn: Phòng hành chánh – PGD Đông Sài Gòn
b) Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban chính
Trưởng Phòng Giao Dịch:
Mục tiêu công việc:
12
Quản lý điều hành tòan bộ họat động kinh doanh của phòng giao dịch nhằm tối
đa hóa lợi nhuận, đảm bảo việc kinh doanh an toàn, hiệu quả, tuân thủ các quy định
pháp luật và các chính sách nội bộ. Cung cấp cho khách hàng dịch vụ ngân hàng tốt
nhất và phát triển đội ngũ nhân viên.
Phó Phòng giao dịch
Mục tiêu công việc:
Trực tiếp quản lý điều hành bộ phận kế toán – ngân quỹ của PGD theo đúng
các quy định quy chế của HDBank về nghiệp vụ kế tóan và ngân quỹ. Hỗ trợ Trưởng
Phòng quản lý điều hành tòan bộ họat động kinh doanh của phòng giao dịch nhằm tối
đa hóa lợi nhuận, đảm bảo việc kinh doanh an toàn, hiệu quả, tuân thủ các quy định
pháp luật và các chính sách nội bộ.
Trưởng bộ phận QHKH:
Mục tiêu công việc:
Chịu trách nhiệm chính trong việc tìm kiếm và phát triển khách hàng nhằm đạt
được kế hoạch kinh doanh của Phòng giao dịch và đúng định hướng phát triển của
Ngân hàng.
Kiểm Ngân: