BÀI THU HOẠCH BDTX THCS MODULE 25,29, 34, 35 - Pdf 48

PHÒNG GD&ĐT …..…
TRƯỜNG THCS ………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC MODULE 25,29, 34, 35
Họ và tên giáo viên : ……………….
Chức vụ: Giáo viên
Tổ chuyên môn : ………………….

MODULE 25 : Viết sáng kiến kinh nghiệm(SKKN) trong trường THCS
Phần I. Các nội dung và hoạt động học tập
* TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN VIẾT SKKN TRONG
TRƯNG THCS.
1. Nghiên cứu khoa học.
- Là hoạt động tìm tòi, khám phá, giải thích, kiểm nghiệm các sự kiện, hiện tượng
trong hiện thực khách quan một cách có hệ thống.
2. Nghiên cứu khoa học cơ bản.
- Là loại hình nghiên cứu được thực hiện bởi sự đam mê sáng tạo của các nhà khoa
học, để trả lời các câu hỏi thuần túy khoa học.
3. Nghiên cứu ứng dụng.
- Là loại hình nghiên cứu sử dụng các lý thuyết cơ bản vào việc giải quyết các vấn đề
của thực tế cuộc sống chẳng hạn như các phát minh:
+ Phát minh máy bay
+ Phát minh vô tuyến truyền hình.
+ Phát minh Peniciline.
+ Phát minh phản ứng nhiệt hạch.
+ Phát minh máy tính điển tử.

- Những kết luận được rút ra trong đề tài phải là sự khái quát hóa từ những sự thực
phong phú, những họat động cụ thể đã tiến hành ( cần tránh việc sao chép sách vở
mang tính lý thuyết đơn thuần, thiếu tính thực tiễn )
+ Tính sáng tạo khoa học:
- Trình bày được cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn làm chỗ dựa cho việc giải quyết vấn
đề đã nêu ra trong đề tài.
- Trình bày một cách rõ ràng,mạch lạc các bước tiến hành trong SKKN
- Các phương pháp tiến hành mới mẻ, độc đáo.
- Dẫn chứng các tư liệu, số liệu và kết quả chính xác làm nổi bật tác dụng , hiệu quả
của SKKN đã áp dụng.
Tính khoa học của một đề tài SKKN được thể hiện cả trong nội dung lẫn hình thức
trình bày đề tài cho nên khi viết SKKN, tác giả cần chú ý cả 2 điểm này.
+ Khả năng vận dụng và mở rộng SKKN:
- Trình bày, làm rõ hiệu quả khi áp dụng SKKN (có dẫn chứng các kết quả,các số
liệu để so sánh hiệu quả của cách làm mới so với cách làm cũ)
- Chỉ ra được những điều kiện căn bản, những bài học kinh nghiệm để áp dụng có
hiệu quả SKKN, đồng thời phân tích cho thấy triển vọng trong việc vận dụng và phát
triển SKKN đã trình bày (Đề tài có thể vận dụng trong phạm vi nào? Có thể mở rộng,
phát triển đề tài như thế nào?)
Để đảm bảo được những yêu cầu trên, đòi hỏi người viết SKKN :


+ Phải có thực tế (đã gặp những mâu thuẫn, khó khăn cụ thể trong thực tiễn công tác
giảng dạy, giáo dục học sinh, trong việc giải quyết những vấn đề thực tiễn của công
tác Đội TNTP ở địa phương, cơ sở nới mình công tác…)
+ Phải có lý luận làm cơ sở cho việc tìm tòi biện pháp giải quyết vấn đề.
+ Có phương pháp, biết trình bày SKKN khoa học, rõ ràng, mạch lạc:
- Nắm vững cấu trúc của một đề tài, biết cân nhắc, chọn lọc đặt tên các đề mục phù
hợp nội dung,thể hiện tính logic của đề tài
-Nắm vững các phương pháp nghiên cứu khoa học.Khi xác định một phương pháp

Bước 3: Phân tích, xử lí dữ liệu
- Từ tất cả các tư liệu trên, phân tích những chuyển biến tích cực do áp dụng SK.
- Tìm ra các quy luật, bài học kinh nghiệm.
3. Phương pháp viết SKKN:
+ Chọn đề tài ( đặt tên đề tài ):
Các vấn đề có thể chọn để viết SKKN rất phong phú, đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh
vực như :
- Kinh nghiệm trong việc giảng dạy ( một chương, một bài, một nội dung kiến thức
cụ thể… )


- Kinh nghiệm trong việc giáo dục học sinh
- Kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng, phụ đạo học sinh
- Kinh nghiệm trong việc tổ chức một họat động giáo dục cụ thể cho học sinh ( Ví
dụ: họat động giáo dục ngòai giờ lên lớp, công tác xã hội … )
- Kinh nghiệm giải quyết những vấn đề khó khăn, phức tạp trong khi tiến hành các
họat động, các phong trào của Đội TNTP. Hồ Chí Minh ( VD: Tổ chức sinh hoạt sao
nhi đồng, bồi dưỡng phụ trách sao,bồi dưỡng năng lực tự quản cho đội viên, bồi
dưỡng BCH Đội, bồi dưỡng phụ trách chi đội,triển khai chương trình rèn luyện đội
viên,xây dựng một mô hình họat động Đội, tổ chức bồi dưỡng một số kỹ năng cụ thể
cho phụ trách chi đội, BCH đội,phụ trách sao…)
Khi tiến hành công việc viết SKKN, công việc đầu tiên của tác giả là cần suy nghĩ
lựa chọn một tên đề tài phù hợp. Trong nghiên cứu khoa học (viết SKKN) việc xác
định tên đề tài có ý nghĩa quan trọng số một, đôi khi nó còn quan trọng hơn cả việc
giải quyết đề tài. Việc xác định tên đề tài chính xác có tác dụng định hướng giải
quyêt vấn đề cho tác giả,giúp cho tác giả biết tập trung sự nghiên cứu vào vấn đề cần
giải quyết, tránh được sự lan man, lạc đề.
Tên đề tài chính là một mâu thuẫn, một vấn đề trong thực tiễn giảng dạy, giáo dục mà
tác giả còn đang phân vân, trăn trở, tìm cách giải quyết, làm sáng tỏ. Tên đề tài mang
tính chủ thể, đòi hỏi người viết phải có sự hứng thú với nó, phải kiên trì và quyết tâm

đây là lọai văn bản báo cáo khoa học cho nên ngôn ngữ viết cần ngắn gọn, xúc tích,
chính xác. Cần tránh sử dụng ngôn ngữ nói hoặc kể lể dài dòng nhưng không diễn đạt
được thông tin cần thiết.
+ Hòan chỉnh bản SKKN, đánh máy, in ấn.
*. THỰC HIỆN VIẾT SKKN
Một Sáng kiến kinh nghiệm có kết cấu cơ bản như sau:
I. ĐẶT VẤN ĐỀ: (Lý do chọn đề tài, Tổng quan, Một số vấn đề chung ...)
- Nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu: Lý do về mặt lý luận, về thực tiễn, về tính
cấp thiết, về năng lực nghiên cứu của tác giả (Những mâu thuẫn giữa thực trạng: bất
hợp lí, cần cải tiến…, yêu cầu mới, từ đó tác giả khẳng định cần có biện pháp thay
thế, đó cũng là lí do chọn đề tài)
- Xác định mục đích nghiên cứu của SKKN. Bản chất cần được làm rõ của sự vật
là gì? Đối tượng nghiên cứu là gì? Đối tượng khảo sát, thực nghiệm.
- Chọn phương pháp nghiên cứu nào? Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu (thời gian
nghiên cứu bao lâu? Khi nào bắt đầu và kết thúc?)
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lí luận: yêu cầu trình bày lí luận, lí thuyết đã được tổng kết (tóm tắt) bao
gồm: khái niệm, khái quát kiến thức về vấn đề được chọn để viết SKKN. Cũng chính
là cơ sở lí luận có tác dụng định hướng nghiên cứu, tìm kiếm giải pháp khắc phục
hạn chế của vấn đề đã nêu trong đặt vấn đề.
2. Thực trạng: Tác giả trình bày những thuận lợi, khó khăn mà tác giả đã gặp phải
trong vấn đề mà tác giả đã chọn để viết SKKN. Điều quan trọng trong phần này là
mô tả,làm nổi bật những khó khăn ,những mâu thuẫn mà tác giả đang tìm cách giải
quyết, cải tiến (kèm minh chứng)
3. Các biện pháp tiến hành (Trọng tâm)
- .Trình bày trình tự biện pháp, phân tích và nhận xét về vai trò, tác dụng, hiệu quả
của biện pháp thực hiện (Phần thực trạng và mô tả giải pháp có thể trình bày kết hợp;
khi trình bày giải pháp mới có thể liên hệ với giải pháp cũ ðã thực hiện hoặc những
thử nghiệm nhưng chưa thành công nhằm nêu bật được sáng tạo của giải pháp mới)
4. Hiệu quả: Đã áp dụng ở đâu? Kết quả cụ thể khi áp dụng SKKN (thể hiện bằng

- Nắm vững quy trình viết SKKN.
- Có kỹ năng xác định đề tài, nội dung, phương pháp viết SKKN về dạy học và giáo
dục ở trường THCS.
- Hình thành quan điểm tiếp cận nghiên cứu trong hoạt động giáo dục.
- Có ý thức hợp tác, chia sẻ với đồng nghiệp trong nghiên cứu, viết và phổ biến
SKKN giáo dục.
Phần 3: Tự chấm điểm:
Bằng số: 9 điểm; Bằng chữ: Chín điểm.
MODULE 29 :
Giáo dục học sinh THCS thông qua các hoạt động giáo
dục. Phần I. Các nội dung và hoạt động học tập
Nội dung 1
VAI TRÒ CỦA VIỆC TỐ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC SINH
TRƯNG HỌC CƠ SỜ
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát
triển nhân cách
1. Hoạt động và vai trò của hoạt động đổi vói sự phát triển nhân cách
Bất kì sự vật hiện tương nào cũng luôn vận động và phát triển không ngừng. Bằng vận
động và thông qua vận động mà sự vật hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của nó.
Bởi vậy, vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật hiện tương.
Ở con người, phương thức đó chính là hoạt động, có nhiều ngành khoa học đã nghiên
cứu về hoạt động và sự tắc động của hoạt động đối với sự phát triển của con người.
1.1. Quan điếm của Triểt học về vai trò của hoạt động đối với sự phát triển con người
và nhần cách con người
Hoạt động, dưới góc độ Triết học, có nội hàm rộng và cơ động. Hoạt động là đặc tính
của giới tự nhiên, trong đó có con người, là phương tiện để giới tự nhiên và con người
sản sinh và phát triển.
Hoạt động là quan hệ biện chứng của chủ thể và khách thể. Trong quan hệ đó, chủ thể
là con người, khách thể là hiện thực khách quan.



Hoạt động 2. Tìm hiểu vai trò của việc tổ chức hoạt động đối với quá trình giáo
dục nhân cách học sinh THCS
Vai trò của việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường
Hoạt động giáo dục trong nhà trường là một bộ phận của quá trình giáo dục nhà
trường. “Hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch, chương
trình, điều hành và chịu trách nhiệm". Điều này có nghĩa là các chủ thể hoạt động giáo
dục phẳi chịu trách nhiệm về các hoạt động giáo dục do minh tổ chức và điều hành.
Đó là các nhà giáo dục, giáo viên và các chủ thể có liên quan như: cha mẹ học sinh,
các tổ chức giáo dục xã hội và các cơ sở giáo dục.
H oạt động giáo dục trong nhà trường đuợc phân làm hai bộ phận chủ yếu:
- Các hoạt động giáo dục trong hệ thống các môn học và các lĩnh vực học tập khác
nhau.
- Các hoạt động giáo dục ngoài các môn học và lĩnh vực học tập, có thể kể đến các
hoạt động giáo dục trong nhà trường như hoạt động giáo dục thể chất, đạo đức, thẩm
mĩ, lao động, dân số, môi trường, pháp luật..


Hoạt động giáo dục giúp nhà giáo dục sớm phát hiện năng khiếu của học sinh,
từ đó có kế hoạch bồi dưỡng nhằm giúp học sinh phát triển năng khiếu, sở thích của
bản thân trong học tập và cuộc sống.
Hoạt động giáo dục còn là một phuơng thức gắn kết các lực lương giáo dục học sinh
đó là gia đình - nhà trường - xã hội.
Về nhận thức:
Hoạt động giáo dục giúp học sinh củng cố, bổ sung, nâng cao thêm hiểu biết
các lĩnh vực khác nhau của đởi sống xã hội, làm phong phú vốn tri thức của bản thân.
Từ đó, học sinh có khả năng vận dụng tri thức để giải quyết các vấn đề thực tiển đặt
ra.
Về kĩ năng:
Hoạt động giáo dục giúp học sinh hình thành và củng cổ các kỉ năng giao tiếp, ứng

- Vui chơi, giải trí là nhu cầu thiết yếu của con người ở mọi lứa tuổi, nhất là tuổi trẻ
lai càng quan trọng. Vui chơi giải trí là hoạt động giúp trẻ lấy lại sự căn bằng trong thể
chất và tinh thần để tiếp tục học tập và làm những việc khác sau một thời gian học tập
căng thẳng, mệt mối. Vui chơi còn là một cơ hội để học sinh được giao lưu, học hỏi,
thiết lập và xây dụng những mối quan hệ tốt đẹp giữa các cá nhân với nhau và mối
quan hệ giữa giáo viên và học sinh ngày càng gần gũi và thân thiết với nhau hơn. Xây
dụng tinh thần đoàn kết gắn bỏ trong tập thể; tính kỉ luật. Hoạt động vui chơi giúp các
em được bộc lộ những năng khiếu và sở trường của mình, từ đó giáo viên có thể phát
hiện và có biện pháp bồi dưỡng phù hợp.
6. Hoạt động chính trị - xã hộĩ
Hoạt động chinh trị- xã hội là nhũng hoat động có ý nghĩa định hướng về mặt xã hội
giúp học sinh tiếp cận với đời sống chính trị- xã hội của đất nước, địa phương.
Nôi dung của các hoạt động chính trị-xã hội đề cập đến các sự kiện lịch sử của dân
tộc, các sự kiện chính trị có tính thời sự diễn ra hằng ngày ở địa phương trong nước và
trên thế giới, các vấn đề có tính toàn cầu như bảo vệ môi trường, chăm sóc đời sống
sức khỏe thể chất và tinh thần, chiến tranh và nạn khủng bổ, vấn đề hoà bình...
- Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí, vai trò, nội dung chương trình, cách thức tiển hành,


điều kiện thực hiện hoạt động GDNGLL ở trường THCS
1.Vị trí của hoạt động GDNGLL ở trường THCS
Như phần trên chúng ta đã biết, trong nhà trường THCS có rất nhiều các loại hình hoạt
động khác nhau và moi hoạt động đều có những vai trò riêng, thế mạnh riêng.
Hoạt động dạy học chủ yếu là truyền thụ tri thức về tự nhiên, về xã hội về tư duy và
các kỉ năng, kỉ sảo tương ứng, thông qua đó để giáo dục nhân cách học sinh. Tuy
nhiên, hoạt động dạy học không thể thay thế chức năng của các hoạt động khác. Thậm
chí, hoạt động dạy học cũng có những hạn chế, đời hỏi phải có các hoạt động khác bổ
sung, hổ trợ. Một số hạn chế cơ bản của hoạt động dạy học như: thiếu sự mềm dẻo và
linh hoạt về nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm... Nội dung, chương trình
thường ít thay đổi vì thế khả năng cập nhât với sự thay đổi của thực tiển chậm. Sự

Nguyên tắc phù hợp với thực tế phát triển của đất nước và địa phương.

Moi quổc gia, mãi địa phuơng đều có những điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, phong
tục tập quán khác nhau. Việc xây dụng nội dung hoạt động giáo dục trong nhà trường
có ý nghĩa kết nối giáo dục nhà trường và xã hội, tạo nên những công dân có ý thức
trách nhiệm trong việc xây dụng và phát triển đất nước, địa phương.
- Nguyên tắc phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và tính cá biệt của học sinh.


- Nguyên tắc đảm bảo phát triển tính tích cực, độc lập, sáng tạo dưới sự giúp đỡ của
giáo viên.
Tĩnh tích cực, độc lập, chủ động thể hiện học sinh có ý thức trong việc tiếp thu các
yêu cầu, nhiệm vụ của giáo viên, có ý chí, nghị lực vượt qua những trở ngại để hoàn
thành các nhiệm vụ đặt ra dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của giáo viên đồng thời luôn
luôn tìm ra các biện pháp và quyết tâm thực hiện. Đây là một nguyên tắc rất quan
trọng trong việc xây dụng nội dung hoạt động giáo dục trong nhà trường THCS.
Nội dung của hoạt động GDNGLL còn thể hiện cụ thể theo các chủ điểm quy định
trong chương trình, ví dụ: chào mùng năm học mới; Học tập và làm theo lời Bác;
chúng em biết ơn thầy (cô) giáo...
3. Cách thức tổ chức và điều kiện thực hiện
Đề tổ chức một hoạt động giáo dục, cần tiển hành theo các bước sau:
Bưóc 1: Lập kế hoạch hoạt động
Đây là bước đầu tiên khi tiển hành hoạt động giáo dục trong nhà trường THCS. Kế
hoạch là sự thống kê những công việc cụ thể trong một thời gian nhất định, làm sáng
rõ những nhiệm vụ chính của các công việc. Giáo viên lường trước các vấn đề nảy
sinh để có cách giải quyết chủ động, phù hợp, kịp thời.
Bước này gồm các công việc cụ thể sau:
* Xác định mục tiêu hoạt động
- Mục tiêu xác định trên ba mặt: Nhận thức, kỉ năng, thái độ.
- Mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, có tính xác định. Mục tiêu có thể lượng hoá đuợc để

Dụ kiến về những biện pháp sẽ thực hiện nhằm kích thích tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh trong việc tương tắc với giáo viên để đạt được mục tiêu giáo
dục. Giáo viÊn có thể sử dụng phuơng pháp giao việc, khen thuởng, trao đổi... đồng
thòi cần có những cách thức để giám sát, động viên và giúp đỡ kịp thời.
Bưóc 2: triển khai kế hoạch hoạt động
Sau khi đã lên kế hoạch cụ thể cho hoạt động giáo dục, giáo viên triển khai hoạt động
theo những vấn đề đã đuợc lập kế hoạch, ví dụ: Họp ban cán sự, thông báo thời gian,
địa điểm, giao nhiệm vụ cho từng cá nhân và tập thể tham gia, ho trợ, giám sát việc
thực hiện các nhiệm vụ của học sinh, chuẩn bị các tài liệu, phương tiện,...
Bưóc 3: Tổ chức hoạt động giáo dục
Bước tổ chức hoạt động chính là bước cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ và hiện thực
hoá các dự kiến của giáo viên ở các bước trên. Đây là bước rất quan trọng, bao gồm
các hoạt động có tính thứ tự, có trật tự rõ ràng, cần đảm bảo quy trình tổ chức một
hoạt động giáo dục
Bưóc 4: Kiểm tra, đánh gía hoạt động
Sau khi kết thức hoạt động, giáo viên có thể tiển hành bước tiếp theo đó là kiểm tra,
đánh giá. Mục tiêu của việc kiểm tra, đánh giá là khẳng định sự phát triển của học sinh
về mặt nhận thức, thái độ, hành vĩ. Tĩnh tích cực, tinh thần trách nhiệm, ý thức tập
thể... của học sinh khi tham gia hoạt động giáo dục sẽ là cơ sở để đánh giá đúng hạnh
kiểm của học sinh. Việc đánh giá khách quan và công bằng có ý nghĩa khích lệ sự
vươn lên của học sinh. Việc kiểm tra, đánh giá, tổng kết, cho giáo viên thông tin về
những mặt mạnh và mặt yếu của việc tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở đó có sự
điều chỉnh hợp lí, xác định được phương hướng thực hiện cho những hoạt động tiếp
theo.
Bưóc 5: Rứt kinh nghiệm
Sau khi thực hiện bước kiểm tra, đánh giá, giáo viên tổng kết lại các mặt đã làm được
và chưa thực hiện tốt để từ đó khác phục những mặt còn hạn chế. Rút kinh nghiệm là
bước cuối cùng giúp giáo viên nhìn nhận một cách khách quan về việc tổ chức hoạt
động giáo dục. Rút kinh nghiệm sẽ giúp giáo viên có đuợc những thông tin hữu ích,
làm căn cứ và bài học quan trọng cho những lần tổ chức hoạt động sau. Rút kinh

1.4. Năng lực của giáo viên
Tổ chức hoạt động giáo dục, không chỉ đời hỏi giáo viên phải nắm rộng và sâu kiến
thức của các lĩnh vực khác nhau, sự nhiẾt tình và tận tâm với nghề, tính tự chủ, kiên
nhẫn, nhay cảm, nhanh tri, sáng tạo và sự nhất quán về nguyên tắc thực hiện. Giáo
viên cần phải rèn luyện và hình thành những kỉ năng tổ chức hoạt động. Theo đó, giáo
viên cần có những kĩ năng như:
- Kĩ năng xác định mục tiêu hoạt động.
- Kĩ năng thiết kế chương trình hoạt động.
- Kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục.
- Kĩ năng triển khai hoạt động giáo dục.
- Kĩ năng thể hiện nắm chác nội dung, điều hành các lực lương tham gia hoạt động
giáo dục.
- Kĩ năng nắm vững nội dung cách thức tiển hành, yÊu cầu của phuơng pháp tổ chức
hoạt động giáo dục (phuơng pháp thảo luận; phuơng pháp đóng vai; phương pháp giải
quyết vấn đề; phương pháp giao nhiệm vụ).
- Kĩ năng tiếp cận và huy động các lực lượng giáo dục.
- Kĩ năng kiểm tra, đánh giá.
1. Quy trình tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường THCS
Hoạt động giáo dục trong nhà trường THCS rất đa dạng và phong phú. Moi hoạt động
sẽ có cách thức tổ chức riêng. Tuy nhiên, quy trình tổ chức hoạt động giáo dục trong
nhà trường THCS thường theo các bước:
Bưóc 1: Khởi động
Bước này nhằm thu hút sự chủ ý của học sinh vào hoạt động chung của tập thể và giúp
các em cám thấy thoải mái, tự nhiên khi cùng nhau tiến hành hoạt động.
- Bước khơi động thưởng bất đầu bằng trò chơi, bài hát...
- Người điều khiển hoạt động sẽ tuyÊn bổ lí do, giới thiệu chương trình và đổi tượng
tham gia
Bưỏc 2: Tổ chức các hoạt động ụ thể
Tuỳ vào từng hoạt động sẽ có các cách thức tổ chức khác nhau. Giáo viên cần xác
định các bước cho mỗi hoạt động.

thế
. chính vì vậy, để giáo dục thế hệ trẻ trở thành con người đáp ứng yêu cầu của xã hội
thì phải tổ chức các hoạt động giáo dục tương ứng.
Muốn giáo dục thì phải thông qua việc tổ chức các hoạt động, không tổ chức hoạt
động tức là không giáo dục. Tổ chức các hoạt động đa dạng, phong phú là con đưởng
giáo dục học sinh hiệu quả nhất.
Tuy nhiên, trong các trường THCS hiện nay, việc tổ chức các hoạt động giáo
dục còn nghèo nàn về nội dung, đơn điệu về hình thức... dẫn đến hiệu quả không cao,
chưa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh , có thể có nhiều nguyên nhân
khác nhau, trong đó chắc chắn có nguyên nhân cơ bản là người giáo viên chưa có kĩ
năng tổ chức các hoạt động cho học sinh, thông qua đó để giáo dục các em.
Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động
nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
Qua học tập và nghiên cứu MODULE 29: Giáo dục HS THCS thông qua các
hoạt động giáo dục. Bản thân tôi đã vận dụng được các kiến thức, kỹ năng vào
hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục như sau:
- Liệt kê và phân tích được vai trò của việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà
trường.
- Có kỹ năng xây dựng kế hoạch, nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Có kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục cho học sinh trong nhà trường
một cách có hiệu quả.
- Có thái độ nghiêm túc, khoa học, hứng thú với việc tổ chức các hoạt động giáo dục
cho học sinh.
* Tự chấm điểm:
Bằng số: 9.0 điểm; Bằng chữ: Chín điểm.


MODULE THCS 34:
Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THCS
Phần I. Các nội dung và hoạt động học tập

- Hoạt động GDNGLL giúp hình thành và phát triển nhân cách cho HS
- Hoạt động GDNGLL phát huy tính tích cực hoạt động của HS
b) Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức của các môn học, mở rộng và nâng cao hiểu biết cho
HS về các lĩnh vực trong đời sống xã hội.
- Rèn luyện cho Hs kĩ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi THCS như: kĩ năng giao tiếp
ứng xử có văn hóa, tổ chức quản lí và tham gia các hoạt động tập thể, tự kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập,…phát triển hành vi, thói quen tốt trong học tập và hoạt động
xã hội
- Bồi dưỡng thái độ tự giác, tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã
hội, hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, với quê
hương đất nước.
2/ Nội dung tổ chức của hoạt động GDNGLL ở trường THCS:


Chủ yếu tập trung vào 5 loại hình hoạt động sau:
- Hoạt động xã hội và nhân văn
- Hoạt động văn hóa, nhệ thuật và thẩm mỹ
- Hoạt động vui chơi và giải trí
- Hoạt động tiếp cận khoa học
- Hoạt động lao động công ích
Từ 5 nội dung đó có các chủ điểm theo từng tháng:
+ Tháng 9: Truyền thống nhà trường
+ Tháng 10: Chăm ngoan học giỏi
+ Tháng 11: Tôn sư trọng đạo
+ Tháng 12: Uống nước nhớ nguồn
+ Tháng 1,2: Mừng Đảng – Mừng xuân
+ Tháng 3: Tiến bước lên đoàn
+ Tháng 4: Hòa bình hữu nghị
+ Tháng 5: Bác Hồ kính yêu

+ Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức chân thành
- Phương pháp diễn đàn


+ Chuẩn bị
+ Tổ chức diễn đàn
+ Đánh giá kết quả
Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động
nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
Qua học tập và nghiên cứu MODULE 34: Tổ chức giáo dục ngoài giờ lên
lớp
ở trường THCS. Bản thân tôi đã vận dụng được các kiến thức, kỹ năng vào
hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục như
sau:
- Xác định rõ vị trí, vai trò của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
THCS
- Nêu được mục tiêu nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
THCS.
- Trình bày được các nội dung tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
THCS.
- Nêu lên được các phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở
trường THCS theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
- Có kỹ năng thiết kế các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, kỹ năng thực hành
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS.
Phần 3. Tự chấm điểm:
Bằng số: 9.0 điểm; Bằng chữ: Chín điểm.
MODULE 35
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS
Phần I. Các nội dung và hoạt động học tập
HOẠT ĐỘNG 1

Tóm lại KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng sử phù
hợp với những người khác, với xã hội với thiên nhiên, khả năng ứng phó tích cực
trước các tình huống của cuộc sống.
2. Một số kỹ năng sống cơ bản
Có nhiều loại KNS nhưng chủ yếu chỉ có 8 loại kỹ năng cơ bản như sau:
1. Kỹ năng Giao tiếp.
2. Kỹ năng Tự nhận thức.
3. Kỹ năng Xác định giá trị.
4. Kỹ năng Kiểm soát cảm xúc.
5. Kỹ năng Thương lượng.
6. Kỹ năng Từ chối.
7. Kỹ năng Ra quyết định & Giải quyết vấn đề.
8. Kỹ năng Giải quyết mâu thuẫn.
3. Giáo dục KNS cho HS Trung học Cơ sở:
Có thể khẳng định, việc giáo dục KNS cho HS trong các trường phổ thông là rất cần
thiết và có tầm quan trọng đặc biệt. Vì các lí do sau:
HOẠT ĐỘNG 1
Vai trò và mục tiêu giáo dục KNS cho HS THCS
1. Vai trò giáo dục KNS cho HS THCS
- Giúp cho HS làm chủ bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước
những tình huống khó khăn trong giao tiếp hàng ngày.
- Giúp HS rèn cách sống có trách nhiệm với bản thân , gia đình, cộng đồng.
- Giúp HS mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin , tự quyết định lựa chọn
đúng đắn.
2. Mục tiêu giáo dục KNS cho HS THCS
Việc GD KNS cho HS THCS nhằm hướng tới 3 mục tiêu chính như sau:
- Giúp HS hiểu được sự cần thiết của các KNS để giúp cho bản thân có thể sống tự tin,
lành mạnh, phòng tránh được các nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sự phát triễn thể chất,
tinh thần và đạo đức của các em.
- Giúp cho các em cókĩ năng làm chủ được bản thân, biết xữ lí linh hoạt trong các tình

dẫn đến thành công trong mọi công việc.
8- Kĩ năng Ứng phó với căng thẳng: giúp cho HS có sự bình tỉnh để ra quyết định, để
giải quyết vấn đề trong những tình huống căng thẳng, khó khăn thường gặp trong cuộc
sống. Giúp HS có thể biết được nguyên nhân gây căng thẳng, dự đoán kết quả của sự
căng thẳng từ đó có cách suy nghĩ để ứng phó một cách tích cực.
9- Kĩ năng Tìm kiếm sự hổ trợ: giúp cho HS tìm được những người tư vấn cho mình,
hổ trợ mình trước những khó khăn. Đây là một trong những điều kiện để đạt được
thành công trong cuộc sống.
10- Kĩ năng Thể hiện sự tự tin: giúp cho HS Tin vào bản thân mình hơn, mạnh dạn
hơn trong các mối giao tiếp, tiếp xúc với môi trường xung quanh. Có tự tin mới dám
quyết định, mới giải quyết vấn đề một cách kịp thời, có hiệu quả.
11- Kĩ năng Thể hiện sự cảm thông: có ý nghĩa quan trọng làm tăng cường hiệu quả
giao tiếp và ứng xữ với những người xung quanh, bước đầu tạo nên mối quan hệ thân
thiện, hợp tác với xã hội.
2. Các nguyên tắc khi Giáo dục KNS cho HS THCS là:
1- Tương tác: KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và tự đọc tài
liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người khác.
2- Trải nghiệm: Kĩ năng sống chỉ được hình thành khi người học được trải nghiệm
qua các tình huống thực tế.


3- Tiến trình: Giáo dục KNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà
đòi hỏi phải có cả quá trình: nhận thức - hình thành thái độ - thay đổi hành vi. 4Thay đổi hành vi: Mục đích cao nhất của GD KNS là giúp người học thay đổi hành
vi theo hướng tích cực. GD KNS thúc đẩy người học thay đổi hay định hướng lại các
giá trị , thái độ và hành động của mình.
5- Thời gian - môi trường giáo dục: Giáo dục KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc
và thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em. Môi trường giáo dục được tổ chức
nhằm tạo cơ hội cho HS áp dụng kiến thức và kĩ năng vào các tình huống “”thực”
trong cuộc sống.
Giáo dục KNS được thực hiện trong gia đình, trong nhà trường và cộng


2)- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình:
* Quy trình thực hiện
Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
- HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình
- Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó với
người khác).
- Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của GV.
3)- Phương pháp giải quyết vấn đề:
* Quy trình thực hiện
- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;
- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra;
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có ;
- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết ( tích cực, hạn chế, cảm xúc,
giá trị) ;
- So sánh kết quả các cách giải quyết ;
- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;
- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;
- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác.
4). Phương pháp đóng vai:
* Quy trình thực hiện
Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau :
- Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho
từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi
nhóm.
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
- Các nhóm lên đóng vai.
- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý
nghĩa của các cách ứng xử.
- GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã

. Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng
của HS.
. HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng
thú cá nhân.
. Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác
nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp.
. Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác
làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm.
. Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết; sản phẩm
này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu.
HOẠT ĐỘNG 5: Một số kĩ thuật dạy học tích cực
1. Kĩ thuật chia nhóm:
2. Kĩ thuật giao nhiệm vụ:
3. Kĩ thuật đặt câu hỏi:
4. Kĩ thuật khăn trải bàn:
5. Kĩ thuật phòng tranh :
6. Kĩ thuật công đoạn:
7. Kĩ thuật các mảnh ghép:
8. Kĩ thuật động não:


9. Kĩ thuật “ Trình bày một phút”:
10. Kĩ thuật “Chúng em biết 3”:
11. Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời”:
12. Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”:
13. Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”:
14. Kĩ thuật “Hoàn tất một nhiệm vụ”:
15. Kĩ thuật “Viết tích cực”:
16. Kĩ thuật “đọc hợp tác” (còn gọi là đọc tích cực):
17. Kĩ thuật “Nói cách khác”:


Phần III: Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên cuối năm học:
KQ đánh giá
Kết quả tự đánh giá của cá nhân
Kết quả đánh giá của Tổ chuyên môn
Kết quả xếp loại của nhà trường

ND1
9.0

Cả năm
ND2 ND3 TỔNG ĐTB
9.0
9.0
27
9.0

XL
Giỏi

Tam Thái, ngày 10 tháng 04 năm 201
Người thu hoạch



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status