Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ (Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT BÃI BỒI
VEN SÔNG HỒNG TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT BÃI BỒI
VEN SÔNG HỒNG TỈNH PHÚ THỌ

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

9 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Cao Việt Hà


Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo UBND tỉnh Phú Thọ, Sở TN&MT, Sở
NN&PTNT; Phòng TN&MT huyện Hạ Hòa, Cẩm Khê, Tam Nông, Lâm Thao, TP Việt
Trì... đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên
khuyến khích tôi hoàn thành luận án này./.

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2018
Tác giả luận án

Hoàng Thị Hương

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng ......................................................................................................... viii
Danh mục biểu đồ ........................................................................................................ x
Danh mục hình ............................................................................................................ xi
Danh mục sơ đồ .......................................................................................................... xi
Trích yếu luận án........................................................................................................ xii
Thesis abstract ........................................................................................................... xiv
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................1


2.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông trên thế giới .......................... 26
2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông ở Việt Nam .......................... 32
2.3.

Nhận xét chung và định hướng nghiên cứu .................................................................42

2.3.1. Nhận xét chung.................................................................................................... 42
2.3.2. Định hướng nghiên cứu ....................................................................................... 43
iii


Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 44
3.1.

Nội dung nghiên cứu .....................................................................................................44

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ .......................................... 44
3.1.2. Thực trạng quản lý đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ ............................... 44
3.1.3. Thực trạng sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ .............................. 44
3.1.4. Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng vào
mục đích sản xuất nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ................................................ 45
3.1.5. Định hướng và đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý và
hiệu quả sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ .................................. 45
3.2.

Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................45

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .................................................................. 45
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.................................................................... 45

4.2.6. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước .................................... 89
4.2.7. Tình hình thanh tra, kiểm tra ............................................................................... 90
4.2.8. Những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý đất bãi bồi ven sông tỉnh
Phú Thọ ............................................................................................................... 94
4.3.

Thực trạng sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ .....................................96

4.3.1. Thực trạng biến động diện tích đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ ............ 96
4.3.2. Thực trạng sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ .............................. 98
4.3.3. Hiệu quả sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ ............................... 103
4.3.4. Những hạn chế, bất cập trong sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh
Phú Thọ ............................................................................................................. 112
4.4.

Kết quả theo dõı một số mô hình sử dụng đất bãı bồı ven sông Hồng vào
mục đích sản xuất nông nghıệp của tỉnh Phú Thọ.............................................. 113

4.4.1. Mô hình trồng rau an toàn ................................................................................. 113
4.4.2. Mô hình trồng chuối .......................................................................................... 115
4.4.3. Mô hình trồng táo .............................................................................................. 118
4.4.4. Mô hình trồng cỏ ............................................................................................... 120
4.4.5. Đánh giá chung hiệu quả của các mô hình......................................................... 122
4.5.

Định hướng và đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý và hiệu
quả sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ ...............................................123

4.5.1. Định hướng nâng cao công tác quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông
Hồng tỉnh Phú Thọ ............................................................................................ 123

BĐS

Bất động sản

BVTV

Bảo vệ thực vật

CAQ

Cây ăn quả

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CNH

Công nghiệp hóa

CN-TTCN

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CPTG

Chi phí trung gian

DT


HĐBT

Hội đồng Bộ trưởng

HQĐV

Hiệu quả đồng vốn

HQSD

Hiệu quả sử dụng

HTX

Hợp tác xã

KT-XH

Kinh tế - xã hội



Lao động

LĐGĐ

Lao động gia đình

LUT



Sử dụng đất

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TDT

Tổng diện tích

TT

Thông tư

UBND

Ủy ban nhân dân

VLXD

Vật liệu xây dựng

bàn tỉnh Phú Thọ .............................................................................................. 60

4.3.

Một số tính chất hóa học của đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ ........................................................................................ 61

4.4.

Thành phần cơ giới của đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ ........................................................................................ 63

4.5.

Một số tính chất hóa học của đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng
năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .......................................................................... 64

4.6.

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2011-2015 ......................................................................................... 66

4.7.

Dân số và lao động từ 15 tuổi đang làm việc tại Phú Thọ giai đoạn 2011-2015 ..........68

4.8.

Các văn bản liên quan đến quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông ..................... 72


4.25. Hiệu quả xã hội loại sử dụng bãi bồi ven sông Hồng vào mục đích chuyên
dùng tại vùng điều tra năm 2015..................................................................... 108
4.26. Đánh giá mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất đối với môi trường ........ 109
4.27. Đánh giá chung các loại sử dụng đất nông nghiệp theo phân cấp của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .............................................................. 111
4.28. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rau tính cho 1ha ...................................... 114
4.29. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng chuối tính cho 1 ha.................................. 117
4.30. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng táo tính cho 1ha ...................................... 119
4.31. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cỏ tính cho 1ha ....................................... 121
4.32. Đánh giá định tính về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các mô hình
sử dụng đất nông nghiệp................................................................................. 123

ix


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT

Tên biểu đồ

Trang

4.1.

Số liệu về lượng mưa bình quân tháng của 3 trạm khí tượng Minh Đài, Phú
Hộ, Việt Trì trung bình 2001-2015 ................................................................... 54

4.2.

Số liệu về nhiệt độ bình quân tháng của 3 trạm khí tượng Minh Đài, Phú

Biểu đồ về biến động diện tích các loại sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015 .................................................................. 98

4.10. Cơ cấu diện tích giữa các loại sử dụng đất tại vùng điều tra năm 2015............ 100
4.11. So sánh một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất ................... 103

x


DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

4.1.

Quang cảnh phẫu diện và phẫu diện PT 20 ........................................................ 59

4.2.

Cảnh quan phẫu diện và phẫu diện PT 185 ........................................................ 62

4.3.

Mô hình sản xuất rau an toàn hộ Nguyễn Văn Thành....................................... 114

4.4.


Tên luận án: Nghiên cứu quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 9 85 01 03
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu: (i) Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất BBVSH (ii) Đánh
giá một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả. (iii) Định hướng và đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng đất BBVSH tỉnh Phú Thọ.
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài chọn điểm nghiên cứu là 5/7 huyện, thành phố có đất BBVSH (Hạ Hòa,
Tam Nông Cẩm Khê, Lâm Thao và TP Việt Trì) thuộc tỉnh Phú Thọ; mỗi địa phương
chọn 02 xã để điều tra. Thu thập số liệu thứ cấp từ: UBND tỉnh, Sở TN&MT Phú Thọ,
Phòng TN&MT, Phòng NN&PTNT trên địa bàn các huyện điều tra và từ các công trình
nghiên cứu trong, ngoài nước. Thu thập số liệu sơ cấp qua điều tra hộ về tình hình sử
dụng đất nông nghiệp, thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu cán bộ cơ quan chuyên môn
về tình hình quản lý đất BBVSH. Sử dụng phương pháp đánh giá hiệu quả SDĐ nông
nghiệp theo các chỉ tiêu KT, XH, MT; Phương pháp theo dõi, đánh giá các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp; Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng đất; Phương pháp
tổng hợp, so sánh, phân tích và xử lý số liệu.
Kết quả chính và kết luận:
- Phú Thọ có 1.180,35 ha đất BBVSH thuộc địa bàn 7 huyện, thành phố, trong đó
tập trung ở 5 huyện Hạ Hòa, Cẩm Khê, Tam Nông, Lâm Thao và TP.Việt Trì với 1.013,56
ha. Đất BBVSH được khai thác, sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: trồng trọt,
bến bãi tập kết và sản xuất nguyên - vật liệu xây dựng, bến vận chuyển đường thủy...
- Kết quả phân tích đánh giá thực trạng quản lý đất BBVSH của Phú Thọ đã có
những phát hiện những hạn chế, bất cập chính sau: (i) Chưa thể hiện quan điểm rõ ràng
về sử dụng đất BBVS (khai thác hoặc không khai thác)… tính toàn diện, kết nối chưa
cao, tình hình quản lý, sử dụng đất BBVS trong thực tiễn đa dạng, phức tạp hơn nhiều
so với văn bản quy định; văn bản hướng dẫn của tỉnh chưa cụ thể, kịp thời. (ii) Công
tác đo đạc, thống kê, kiểm kê đất bãi bồi đến nay vẫn chưa hoàn thành, do gặp những
vướng mắc,; (iii) Trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Phú Thọ chưa thể

Đã xác định được 04 mô hình sản xuất nông nghiệp cho hiệu quả kinh tế, xã hội
và môi trường cao có thể phát triển rộng trên địa bàn tỉnh là rau an toàn, chuối, táo và
trồng cỏ. Về hiệu quả kinh tế mô hình trồng rau an toàn đạt cao nhất với GTGT đạt
316,59 triệu đồng/ha/năm và hiệu quả đồng vốn đạt 4,6 lần. Mô hình này tuy có giá trị
ngày công thấp hơn 03 mô hình còn lại (299.000đ) nhưng vẫn là rất cao với mặt bằng
chung của các loại sử dụng đất khác. Mặt khác, mô hình này sử dụng nhiều công lao động,
tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương (1.340 công/ha/năm);
- Để nâng cao hiệu quả trong quản lý và sử dụng đất BBVSH, tỉnh Phú Thọ
trong thời gian tới cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: (i) Bổ sung hoàn thiện và
triển khai thực hiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến quản lý, sử dụng đất
BBVS; Tập trung triển khai thực hiện công tác đo đạc, thống kê, kiểm kê; Nghiên cứu, bổ
sung và thể hiện đất BBVS trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; Rà soát
hoạt động giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện
thường xuyên công tác thanh tra, kiểm tra. (ii) Phát triển các mô hình sử dụng đất nông
nghiệp hiệu quả trên quy lớn, chú trọng công tác khuyến nông, tăng cường áp dụng
khoa học công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường đất và nước.
Kiểm soát tốt việc quản lý sử dụng với đất chuyên dùng.
xiii


THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Hoang Thi Huong
Thesis title: Study on the administration and utilisation of alluvial soil along the Red
riverside in Phu Tho province
Major: Land Management
Code: 9 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives: (i) To assess the current status of land management and land use
of alluvial soil along the Red riverside. (ii) To assess some effective agricultural land
use models. (iii) To orient and propose solutions to improve the management

method and implementation way, so this work was not completed; (iii) The land use
plan of the province had not shown riverbed land and alluvial soil along Red river,
although there were compulsory regulations; (iv) Lack of uniformity in land allocation
or lease between communes in a district or between districts within province; (v)
Unqualified land use right certificate granting, most of the land had not yet been

xiv


allocated. (vi) Financial obligations inconsistent among localities, unacceptable land
rents, and revenue leakage; (vii) Inspection and examination of land management and use
of alluvial soil along the Red riverside had not been carried out regularly in Phu Tho
province and the province had only paid attention to the cases for non-agricultural land.
- Assess the land use status: Land along the Red riverside was mainly used for
agricultural purposes 893.68ha (88.17%), with 5 land use types (LUT): cash crop,
vegetables – cash crop, fruit trees, sugar cane, and grass (508.02ha); non-agricultural
land (66.01ha). In agricultural land, LUT of vegetables – cash crop had the highest
economic efficiency, followed by LUT of grass, LUT of fruit trees, and the lowest was
LUT of sugar cane. In LUT of vegetable – cash crop with highest economic efficiency,
the production value was 246.36 million VND / ha / year, the value added was 190.84
million VND / ha / year, and the capital efficiency was 3.43 times. LUTs returned
social efficiency and impact on the environment. Limitations in land use were: (i) Lack
of land use planning so land utility was spontaneously and uncontrollable; (ii) Use of
specialized land; Conversion to the purpose of residential land, land for production and
exploitation of construction materials in some places has violated the laws: Land law,
Dyke law, Environment law; (iii) Organizations and individuals hired for long-term use
with large area... but without control the land use purpose as well as land transfer; (iv)
Small and fragmented land use, traditional varities, medium economic value, etc. (v)
Some localities leased individuals for long-term with large area but low prices, leading to
not positive public opinion (vi) Farmers used chemical fertilizers, pesticides unproperly

Việt Nam là quốc gia có diện tích đất bãi bồi ven sông (BBVS) khá lớn,
(khoảng 2.541.500ha) được bồi tụ từ hệ thống sông, ngòi dày đặc và phân bố từ Bắc
đến Nam (Nguyễn Bằng, 2010). Nhu cầu sử dụng đất của xã hội ngày càng cao
trong khi đất đai đang trong tình trạng bị suy thoái ngày càng nghiêm trọng bởi các
nguyên nhân tự nhiên và con người. Trước tác động ngày càng mạnh của biến đổi
khí hậu và sử dụng đất thiếu hợp lý, tình trạng xói lở đất bãi bồi trên cả nước nói
chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng ngày càng nghiêm trọng làm diện tích đất bãi bồi
dần bị thu hẹp.
Trước đây, do điều kiện dân số chưa đông, kinh tế - xã hội khó khăn, kỹ
thuật canh tác hạn chế, kèm theo vấn đề trị thủy không tốt nên đất BBVS ít được
quan tâm cả về gốc độ quản lý và sử dụng. Những năm sau này, nhất là từ khi
thực hiện đường lối đổi mới, phát triển kinh tế thị trường, đất BBVS trở nên có
giá trị hơn so với nhiều loại đất do được khai thác, sử dụng vào nhiều mục đích
khác nhau như: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, du lịch sinh
thái, bến bãi tập kết và sản xuất nguyên - vật liệu xây dựng, tham gia vào vận
chuyển đường thủy...
Để quản lý và sử dụng đất BBVS hợp lý, hiệu quả, ngoài những quy định
chung của Luật đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành, các cơ quan quản lý
nhà nước về đất đai với trách nhiệm của mình đã có các quy định cụ thể: từ năm
2013 đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành một số văn bản quy
phạm pháp luật (Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT quy định về quản lý, sử dụng
đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển; Thông tư số
02/2015/TT-BTNMT về hướng dẫn thực hiện quản lý đất bãi bồi ven sông, ven
biển); căn cứ văn bản chỉ đạo của trung ương, chính quyền các địa phương có đất
BBVS cũng đã triển khai thực hiện... Nhìn chung, các hoạt động nêu trên đã tác
động và làm cải thiện đáng kể công tác quản lý, sử dụng đất BBVS trong phạm vi
cả quốc gia và từng địa phương.
Mặc dù vậy, cho đến thời điểm hiện nay công tác quản lý và sử dụng đất
BBVS vẫn đã và đang bộc lộ nhiều bất cập như: Công tác quản lý chưa theo kịp


bãi bồi ven sông Hồng tỉnh Phú Thọ.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích thông tin, số liệu trong giai
đoạn 2010-2015. Thời gian theo dõi mô hình, điều tra số liệu, điều tra nông hộ được
tiến hành trong 2 năm 2015 và 2016.
2


- Phạm vi về nội dung:
+ Đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai đề tài tập trung nghiên
cứu 7 nội dung có liên quan trực tiếp tới quản lý đất bãi bồi ven sông Hồng
(BBVSH): (i) Công tác ban hành văn bản về sử dụng đất BBVS của địa
phương; (ii) Công tác đo đạc, thống kê, kiểm kê; (iii) Công tác xây dựng quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (iv) Công tác giao đất, cho thuê đất; (v) Công tác
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (vi) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về
đất đối với Nhà nước; (vii) Công tác thanh tra, kiểm tra;
+ Đối với sử dụng đất đề tài tập trung nghiên cứu 3 nội dung: (i) Thực
trạng biến động BBVSH tỉnh Phú Thọ; (ii) Thực trạng sử dụng đất BBVSH tỉnh
Phú Thọ; (iii) Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên BBVSH của tỉnh.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đã phát hiện được một số hạn chế và bất cập trong công tác quản lý và sử
dụng đất bãi bồi ven sông: Còn thiếu các văn bản hướng dẫn quản lý và sử dụng
đất bãi bồi ven sông theo tiềm năng đất đai; Thiếu thống nhất trong công tác giao
đất, cho thuê đất giữa các địa phương trong tỉnh.
Đã xác định được 4 mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
cao (cỏ, rau an toàn, táo và chuối) phù hợp với tiềm năng đất đai và đáp ứng được
nhu cầu của người dân tỉnh Phú Thọ.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Luận án góp phần bổ sung và làm rõ thêm cơ sở lý
luận liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất BBVS ở Việt Nam.

chưa được đề cập và làm rõ trên phương diện văn bản hành chính, cũng như khoa
học, tuy nhiên trong thời gian gần đây khái niệm này bắt đầu được quan tâm thảo
luận nhưng cũng không nhiều:
Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất
cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển (Điều 80, Luật Đất
4


đai năm 2003). Đất bãi bồi là đất được hình thành ven sông, ven cù lao trên sông
do phù sa bồi tụ (UBND tỉnh An Giang, 2012). Ở góc độ khác, theo Viện Ngôn
ngữ (2002): Bãi là khoảng đất bồi ven sông, ven biển hoặc nổi lên ở giữa dòng
nước lớn. Như vậy có thể thấy, đến nay khái niệm đất BBVS ở Việt Nam đã có,
nhưng chưa thực sự rõ ràng và chưa có tiêu chí để lượng hóa. Như vậy việc thao
tác, làm rõ khái niệm của đất BBVS là một yêu cầu đặt ra đối với luận án này.
Từ cơ sở tiếp cận các khái niệm của thế giới và Việt Nam, chúng tôi cho
rằng: Đất bãi bồi ven sông là đất được hình thành do quá trình lắng đọng, bồi tụ
của phù sa sông được chuyển tiếp giữa hệ thống thủy sinh và trên can, được giới
hạn bởi phạm vi đê sông.
2.1.2. Quá trình hình thành, đặc điểm, phân loại và tính chất của đất bãi bồi
ven sông
2.1.2.1. Quá trình hình thành và phân bố
a. Quá trình hình thành
Đất BBVS được hình thành do bồi tụ phù sa của các hệ thống sông tạo
nên. Ở phương diện này, đất BBVS được hình thành bởi sự di chuyển theo dòng
sông của đất từ vùng cao (thượng lưu, trung lưu) xuống vùng đất thấp (trung lưu,
hạ lưu), lắng đọng và bồi tụ thành các BBVS hoặc vùng đất giữa dòng sông (Cù
lao). Đất BBVS có thể còn do quá trình phân hủy các chất hữu cơ như xác động
thực vật ở các dòng sông lớn lâu ngày tạo thành (Bộ NN&PTNT, 2009a).
Như vậy, đất BBVS được hình thành do kết quả của các tác động địa chất
của dòng chảy thường xuyên (các con sông, suối). Tốc độ hình thành các BBVS

1.195.200ha, phân bố dọc hai bên bờ sông Tiền Giang và sông Hậu Giang. Ðây
là lớp phù sa trẻ nhất của đồng bằng nước ta.
2.1.2.2. Đặc điểm của đất bãi bồi ven sông
a. Đặc điểm về cấu tạo địa chất, địa hình
Do vị trí, đặc điểm hình thành, nên đất BBVS thường có cấu tạo địa chất
yếu, gắn với các điều kiện tự nhiên mang dấu ấn mạnh, tạo nên bởi những tác
động bất thường. Ðất thường có địa hình bằng phẳng, dễ canh tác và điều tiết
nước, thích hợp với nhiều loại cây trồng, được thục hóa qua tác động của con
người nên có độ phì nhiêu thực tế cao. Trong khi quá trình tích tụ xảy ra khá phổ
biến làm đất có độ phì tự nhiên cao (Nguyễn Thị Thanh Thu, 2015).
Quá trình bồi tụ phù sa do hoạt động của các dòng sông tuân theo quy luật
lắng đọng những hạt có kích thước lớn trước rồi đến những hạt nhỏ và mịn, từ
đầu nguồn xuống hạ nguồn, từ vị trí gần đến xa sông. Quy luật lắng đọng đã chi
phối rõ đến thành phần cơ giới đất ở những vị trí khác nhau của lưu vực sông.
Tùy thuộc vào cấu tạo địa chất, địa hình, mẫu chất phù sa của từng lưu vực hệ
thống sông khác nhau đã hình thành ra các loại đất có thành phần khoáng vật,
tính chất lý và hóa học khác nhau (Vũ Thị Thu Hoài, 2010).
6


b. Đặc điểm về tính biến động cả về diện tích và chất lượng
Do đất BBVS được hình thành từ quá trình bồi lắng, có cấu tạo địa chất
yếu, nằm ở vị trí tiếp xúc với dòng chảy của sông, do vậy nó chịu sự tác động
mạnh mẽ và chi phối của nhiều yếu tố sau đây (Belsky et al., 1999).
+ Loại đất
+ Kích thước và tốc độ dòng chảy của sông
+ Khí hậu, thời tiết của khu vực
+ Hệ sinh thái ven bờ và hệ sinh thái thủy sinh
+ Độ ẩm
+ Các hoạt động can thiệp của con người (chăn nuôi, trồng trọt)

+ Tầng hữu cơ (Histic), tầng tơi mềm (Mollic), tầng sáng màu (Ochric),
tầng nứt chân rùa (Takyric), tầng sẫm màu (Umbric), tầng sa mạc hoá (Yemic),
tầng mặn (Salic), tầng phèn (Sulfuric và Sunfidic).
Các đơn vị đất phổ biến: Thionic, Histic, Gelic, Salic, Gleyic, Mollic,
Umbric, Arenic, Tephric, Stagnic, Humic, Gypsiric, Calcaric, Takyric, Yermic,
Aridic, Skeletic, Sodic, Dystric, Eutric, Haplic…
Bảng phân loại đất Việt Nam theo FAO-UNESCO dùng cho tỷ lệ bản đồ
1/1.000.000 được xây dựng năm 1996 bởi Viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp,
đất phù sa của Việt Nam có 5 đơn vị đất: đất phù sa trung tính ít chua; đất phù sa
chua; đất phù sa mùn; đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng và đất phù sa gley.
Theo phân loại của Việt Nam, đất phù sa được phân theo hệ thống sông thành 3
lớp (hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Cửu Long và các hệ thống sông khác) và
7 loại đất là: Đất phù sa được bồi hàng năm, đất phù sa không được bồi hàng
năm, đất phù sa glây, đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, đất phù sa úng nước,
đất phù sa phủ trên nền cát biển và đất phù sa ngòi suối (Bộ NN&PTNT, 2009a).
b. Tính chất đất
Tính chất đất phù sa phụ thuộc nhiều vào chất lượng đất thuộc lưu vực
sông, địa hình khu vực, thủy chế của sông (Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000).
Các đơn vị đất khác nhau có những tính chất khác nhau. Cụ thể:
+ Đất phù sa trung tính ít chua (Eutric Fluvisols): thường có thành phần
cơ giới nhẹ, hình thái phẫu diện tương đối đồng nhất về thành phần cơ giới và
màu sắc. Một vài nơi có hiện tượng phân hóa về thành phần cơ giới, nhưng
không phải do quá trình rửa trôi mà do các lớp bồi tích ở từng đợt lũ khác nhau.
Đất có phản ứng chua ít đến trung tính kiềm yếu, độ no bazơ khá cao. Hàm lượng
hữu cơ ở tầng mặt thường ở mức trung bình (1-1,5%), đạm tổng số và lân tổng số
trung bình, lân dễ tiêu nghèo (riêng đất phù sa sông Hồng có lân dễ tiêu cao). Loại
8




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status