ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ CÔNG VIÊN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ
RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Dương Việt Anh
Phản biện 1: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: TS. Nguyễn Đại Phong
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Kinh tế phát triển họp tại
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 29
tháng 01 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách
xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu:
2
+ Nội dung: nghiên cứu hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy
trì và mở rộng việc làm thông qua phương thức ủy thác các tổ chức
chính trị - xã hội và cho vay trực tiếp.
+ Không gian: hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng
việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng.
+ Thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn năm 2011 – 2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp so sánh
5. Bố cục của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm,
duy trì và mở rộng việc làm của ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì
và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính sách xã hội- Chi nhánh thành
phố Đà Nẵng.
Chương 3: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại ngân hàng Chính
sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Bài báo đăng trên tạp chí ngân hàng
Một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu trước đây về đề tài liên quan
đến vấn đề tạo việc làm và hoạt động cho vay giải quyết việc làm
Từ những khoảng trống của các nghiên cứu trước, kết hợp với
1.1.3. Tạo việc làm và chính sách tạo việc làm
a. Tạo việc làm
b. Chính sách tạo việc làm
1.1.4. Giải quyết việc làm và sự cần thiết của giải quyết việc làm.
a. Khái niệm giải quyết việc làm
b. Sự cần thiết của giải quyết việc làm
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ
VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng chính sách
4
- Ngân hàng chính sách (NHCS) là loại hình ngân hàng đặc biệt
được thành lập để thực hiện các chương trình tín dụng cho những chương
trình, mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước. Loại ngân hàng này hoạt
động không vì mục đích lợi nhuận.
- Đặc điểm của Ngân hàng chính sách
1.2.2. Khái niệm cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng
việc làm
Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là hình thức
cấp tín dụng cho các đối tượng vay vốn để hỗ trợ tạo việc làm nhằm tạo
việc làm mới và tăng thêm việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất
nghiệp, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo, tạo việc làm.
1.2.3. Vai trò hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội
đối với hỗ trợ tạo việc làm
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
- Nhân tố bên ngoài
+ Tình hình phát triển kinh tế -xã hội đất nước
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC
LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính
sách xã hội- Chi nhánh thành phố Đà Nẵng
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh thành phố Đà Nẵng
a. Chức năng
b. Nhiệm vụ
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội – Chi
nhánh thành phố Đà Nẵng
a. Theo cấp quản lý
- Hội sở thành phố
- Phòng giao dịch NHCSXH quận, huyện (gọi chung là Phòng giao
dịch cấp quận)
- Điểm giao dịch tại xã.
b. Theo chức năng nhiệm vụ.
- Bộ máy quản trị chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố
Đà Nẵng.
Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp.
- Bộ máy điều hành tác nghiệp.
* Tại chi nhánh cấp thành phố.
* Tại Phòng giao dịch cấp huyện.
7
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng chính sách
xã hội thành phố Đà Nẵng
T. đó: Từ ngân sách cấp huyện
SỬ DỤNG VỐN
I TỔNG DƢ NỢ
1 CV Hộ nghèo
2 CV Hộ cận nghèo
3 CV Hộ mới thoát nghèo
4 CV Học sinh sinh viên
5 CV Giải quyết việc làm
6 Xuất khẩu lao động
7 CV Nước sạch VSMT
8 CV Hộ GĐ SXKD tại VKK
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
Tổng số
3
31,326
43,880
72,328
94,283
101,109
130,389
8.7%
99,063
416.23%
5,782
7,475
7,508
7,470
8,243
12,451
84,916
92,470 170,097 11.3%
3,600
3,900
4,500
5,700
6,900
10,350
0.7%
803,842 951,799 1,113,518 1,219,725 1,316,454 1,501,607 100.0%
800,888 949,467 1,109,353 1,217,030 1,312,903 1,498,332 99.8%
372,017 463,199 425,936 350,336 217,363 198,163 13.2%
163,611 349,278 567,368 565,240 37.6%
26,500 183,052 12.2%
293,270 333,832 345,969 323,557 292,022 264,728 17.6%
76,709 78,810
87,805
92,086
91,402 113,641
7.6%
540
280
124
114
94
67
0.0%
37,457 47,957
52,957
64,646
90.27%
148.15%
12.41%
250.60%
40.59%
9
9
10
11
12
13
14
II
CV Hộ đồng bào DTTS
CV Thương nhân VKK
CV Hộ nghèo XD nhà chống bão
CV Hộ gia đình và người nhiễm
HIV, .. người bán dâm hoàn lương
QĐ 29/QĐ-TTg
CV một số dự án nước ngoài
Cho vay khác
- Cho vay hoàn lương
- Cho vay cán bộ công chức
- Cho vay di dời giải tỏa
QUỸ AN TOÀN CHI TRẢ
5,000
10,595
17,196
6,873
19,040
613
18,427
2,332
4,165
2,695
3,551
40
3,788
0.0%
0.3%
-1,000
-935
3,788
392
c. Chất lượng tín dụng
Bảng 2.2: Diễn biến nợ quá hạn - nợ khoanh và xử lý xóa nợ giai đoạn 2011-2016
Stt Năm
1
2
3
4
5
6
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Tổng dƣ
nợ
800,888
949,467
1,109,353
1,217,030
1,312,903
1,498,332
Nợ xấu
(Nợ khoanh + Nợ quá hạn) Xóa
nợ
3,146 8,169 0.67%
-1,986 1,361
0.34%
-394 2,938
0.22%
-344 7,431 0.57%
-738 392
0.31%
112 2,105
0.14%
-833 6,709 0.45%
-721 2,610
(Nguồn: Phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng –NHCSXH thành phố Đà Nẵng)
Nợ quá hạn
Số
tiền
27,632
13,297
10,019
4,886
4,493
4,604
Nợ khoanh
10
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC
LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG
11
Nguồn vốn địa phương
Nguồn vốn huy động
Bảng 2.3: Nguồn vốn cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng
việc làm năm 2011-2016
ĐVT: triệu đồng, %
Năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Tổng số
76.712
79.508
88.338
92.918
92.918
114.755
Nguồn vốn
TW Địa phƣơng
54.412 22.300
49.108 30.400
49.838 38.500
49.888 43.030
49.888 43.030
99.888 14. 867
Năm
Năm
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
2016
31.326 43.881 72.328 94.283 101.109
130.389
- Từ tổ chức cá nhân
Kế hoạch
5.782 35.782
7.508
Kế hoạch
25.544 43.042 64.820 86. 813 92. 866
117.938
Thực hiện
25.544 36.405 64.820 86. 813 92. 866
117.938
7.475
- TGTK thông qua tổ
TK&VV
Tỷ lệ hoàn thành
100% 84,58% 100%
100%
100%
100%
(Nguồn: Phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng –NHCSXH thành phố Đà Nẵng)
Số lượt khách hang vay vốn
Số lao động thu hút
Số dự án cho vay
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
28,462
15,737
0
0
15
76,709
69,431
7,263
15
3,715
1,422
41,489
34,994
87
29
567
92,086
91,014
505
567
5,251
2,084
2,110
1,754
34,279
45,663
35
188
0
91,402
90,384
480
538
4,692
1,572
1,607
1,713
Năm 2016
(Nguồn: Phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng –NHCSXH thành phố Đà Nẵng)
13
- Dư nợ cho vay
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc
làm giai đoạn 2011-2016
ĐVT: triệu đồng, %
Tăng so với năm
Dƣ nợ
trƣớc liền kề
Năm
Địa
Số tuyệt Số tƣơng
Tổng số
TW
phƣơng
đối
đối (%)
2011
76.708
54.412
22.296
2.087
2,68
2012
78.810
48.426
30.384
2.102
TT
Địa bàn
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
1
2
3
4
5
6
7
Quận Thanh khê
PGD quận Hải Châu
PGD quận Liên Chiểu
12.168
87.806
11.419
6.935
12.817
10.628
9.163
11.903
29.222
92.086
11.566
6.555
13.306
9.491
8.405
12.725
29.354
91.402
Đvt: triệu đồng
Năm 2016
Tăng
Tổng
so với
số
2011
19.353 11.342
14.677 2.263
2011
2012
2013
2014
2015
Năm 2016
Tổng
So với
số
2011
1
Hộ nghèo
129
132
147
441
462
357
60
-325
161
165
184
193
461
438
277
22
23
26
16.534 16.988 18.927 19.849 17.683
4.933
11.601
8
Đối tượng khác 58.194 59.771 66.567 62.221 63.853 98.110 39.917
9
Hộ kinh doanh
1.200 1.250
Tổng số
76.708 78.810 87.806 92.086 91.402 113.641 36.933
1.420
9.080 8.950
10.054
8.854
(Nguồn: Phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng –NHCSXH TP Đà Nẵng)
* Dư nợ tín dụng qua phương thức cho vay
Tổng dƣ
Tỷ
nợ
trọng
Tăng
Nợ
so với
quá
2011
hạn
Tỷ lệ
NQH
khách
hàng
còn dƣ
nợ
I Ủy thác
35.644
44.781
39,41
12.138 130
0,29
2.120
2 Hội Nông dân
16.446
16.893
18.815
18.079
17.958
22.561
19,85
6.115
4 Đoàn Thanh niên
11.855
12.177
13.562
13.032
12.945
16.263
14,31
4.408
74
0,46
736
1.200
1.250
1.420
36.932 359
0,32
5.070
II Trực tiếp
Tổng cộng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng –NHCSXH thành phố Đà Nẵng)
Cho vay trực tiếp
- Chất lượng tín dụng
Bảng 2.10: Phân loại nợ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm giai đoạn 2011-2016
16
Đvt: triệu đồng, %
Stt Năm
1
2
3
4
5
6
Năm
2011
Năm
2012
Trung
hạn
Tỷ
Dài
trọng
hạn
nợ TH
Nợ
chiếm
dụng
xâm
tiêu
76.708
69.430
7.263
9,47
15
0,02
12.732
0
15
87.806
86.316
1.490
1,70
0
0,00
30.873
35
56.933
65
0
9
92.086
538
0,59
32.446
35
58.956
65
0
0
113.641
112.932
359
0,32
350
0,31
12.525
543
1.947
3 Liên Chiểu
444
1.576
4 Sơn Trà
888
1.575
5 Ngũ Hành Sơn
457
1.330
6 Hòa Vang
603
1.029
7 Cẩm Lệ
1.156
3.029
Toàn TP
5.070
11.758
(Nguồn: Phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng –NHCSXH TP Đà Nẵng)
- Số lao động được tạo việc làm và duy trì, mở rộng việc làm từ
vay vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.12: Số lao động thu hút thêm
ĐVT: hộ, người
TT
1
2
3
4
13.689 1.896 2.303 2.321 2.110 1.607 3.452
(Nguồn: Phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng –NHCSXH TP Đà Nẵng)
18
2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC
LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc
- Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc
làm đến 31/12/2016, tổng dư nợ đạt 113.641 triệu đồng, chiếm 7,6%
tổng dư nợ với gần 5.070 khách hàng còn dư nợ; doanh số cho vay
chương trình từ năm 2011-2016 đạt 260.267 triệu đồng với gần 11.758
lượt khách hàng được vay vốn, dư nợ tăng trưởng bình quân qua các
năm hơn 13%; chương trình đã giúp cho 11.758 khách hàng vay vốn,
giải quyết cho 13.689 lao động có việc làm, bình quân hằng năm giải
quyết việc làm cho 2.282 lao động, góp phần đạt kết quả của thành phố
về giải quyết việc làm cho 161.486 lao động, bình quân hằng năm giải
quyết việc làm cho 32.300 lao động của bàn thành phố; tỷ lệ thất nghiệp
có xu hướng giảm, đến năm 2016 tỷ lệ thất nghiệp chỉ còn 3,8%, đây là
con số đã giảm nhiều so với mức 4,23% của năm 2011; góp phần tăng
thu nhập, mở rộng sản xuất, phát triển các ngành nghề, thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, tạo việc
làm…
- Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đã góp
phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa ở nông thôn
- Cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc
làm đã tạo ra sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp tại địa
phương trong suốt quá trình quản lý cho vay vốn.
khách hành vẫn với thái độ trông chờ ỷ lại của người đi vay.
b. Nguyên nhân của những hạn chế:
- Nguồn lực của Nhà nước có hạn.
- Một số chính quyền địa phương do chưa xác định được tạo việc
làm là nhiệm vụ ưu tiên
- Một số địa phương chưa quan tâm đúng mức đến công tác củng cố,
nâng cao chất lượng tín dụng chính sách trên địa bàn.
20
- Thiếu cơ chế chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của các
ngành, các cấp trong việc phối hợp, lồng ghép các chương trình, dự án,
...
- Một vài nơi, công tác phối hợp giữa Hội đoàn thể và NHCSXH
chưa chặt chẽ, chưa thực hiện đầy đủ các nội dung được ủy thác. Hội
đoàn thể và tổ TK&VV chưa thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ.
- Chưa có đội ngũ cán bộ chuyên trách, cán bộ tham gia thẩm định
dự án.
- Ban quản lý Tổ TK&VV hoạt động chưa đều tay, năng lực còn hạn
chế.
- Hộ vay còn ỷ lại vào chính sách của Nhà nước nhận thức hộ vay
còn hạn chế.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
21
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG
VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI- CHI
dụng chính sách xã hội và tạo điều kiện hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên thoát nghèo bền
vững, góp phần thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo, đảm bảo an
sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới.
c) Mục tiêu cụ thể
+ Hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu và
đủ điều kiện đều được vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm,
duy trì và mở rộng việc làm và tiếp cận các dịch vụ do NHCSXH cung cấp.
+ Dư nợ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt khoảng 10%.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2%/tổng dư nợ.
+ Nguồn vốn ngân sách địa phương bổ sung hàng năm tăng bình
quân trên 20%.
+ Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ hiện đại vào hoạt động nghiệp vụ phù hợp với hoạt động của
NHCSXH.
+ Phối hợp, lồng ghép có hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách
với hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, khuyến công,
khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,…
d) Giải pháp thực hiện
3.1.3. Định hƣớng hoạt động cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì
và mở rộng việc làm của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh
thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020
a) Định hướng chung
b) Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát là phát triển cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì
và mở rộng việc làm theo hướng ổn định, bền vững, đủ năng lực để
thực hiện tốt tín dụng chính sách xã hội của Nhà nước; gắn liền chính
sách tạo việc làm, duy trì ổn định việc làm, giảm thất nghiệp, góp phần
thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố.
c) Mục tiêu cụ thể
3.2.5. Đối với NHCSXH Việt Nam
3.2.6. Đối với NHCSXH Chi nhánh Đà Nẵng
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3