Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại quận cầu giấy, thành phố hà nội - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
TẠ TRƯỜNG GIANG

QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TẠ TRƯỜNG GIANG

20114- 2016

HÀ NỘI - 2016

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI QUẬN CẦU GIẤY,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

cơ quan, phòng, ban, đơn vị và các cán bộ công chức đang làm việc tại UBND
quận Cầu Giấy.
Tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy, Cô giáo khoa Đào tạo sau Đại học –
Viện Đại học mở Hà Nội đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học Thạc
sỹ này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy giáo Thầy Đinh Đăng Quang PGS.TS Giảng viên Trường Đại học Xây dựng người trực tiếp tận tình hướng
dẫn, đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn UBND quận Cầu Giấy, các phòng, ban, ngành
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Hà Nội, ngày

tháng 11 năm 2016
Tác giả

Tạ Trường Giang

4


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................

1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH 5
1.1. Đầu tư xây dựng và dự án đầu tư xây dựng ............................................. 5
1.1.1. Đầu tư xây dựng .............................................................................................................. 5
1.1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến xây dựng và đầu tư xây dựng ................ 5
1.1.1.2. Đặc điểm, nội dung của đầu tư xây dựng.................................................. 6

1.2.5.1. Lĩnh vực quy hoạch xây dựng ...............................................................................19
1.2.5.2. Quản lý nhà nước đối với khảo sát và thiết kế.................................................20
1.2.5.3. Quản lý nhà nước đối với cấp phép xây dựng .................................................21

5


1.2.5.4. Quản lý nhà nước đối với xây dựng công trình ...................................... 21
1.2.5.5. Quản lý chi phí đầu tư và hợp đồng xây dựng ........................................ 22
1.2.5.6. Quản lý nhà nước về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng ................ 22
1.2.6. Công cụ quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng …………………...23
1.2.6.1. Khái niệm về công cụ quản lý nhà nước ................................................. 23
1.2.6.2. Các loại công cụ quản lý nhà nước về xây dựng .................................... 23
1.3. Hệ thống văn bản Pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng .... 27
1.4. Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng ở cấp huyện .......................... 28
1.4.1. Phân cấp quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng ..................................... 28
1.4.1.1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng .................... 28
1.4.1.2. Trách nhiệm của Chính phủ .................................................................... 29
1.4.1.3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp............................................. 29
1.4.2. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện về dự án đầu tư xây dựng 30
1.4.3. Nội dung quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng của huyện …………….31
1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách
trên địa bàn quận Long Biên qua 3 năm............................................................ 31
1.5.1. Công tác lập và quản lý theo quy hoạch ................................................................31
1.5.2. Việc phân bổ kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ……..32
1.5.3. Công tác chuẩn bị đầu tư dự án ............................................................... 32
1.5.4. Công tác thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán ..............................................................33
1.5.5. Công tác giải phóng mặt bằng ................................................................. 33
1.5.6. Công tác lập kế hoạch đấu thầu và tổ chức đấu thầu................................ 34
1.5.7. Công tác triển khai tổ chức thi công, giám sát trong quá trình thi công ... 34

2.2.2.2. Việc phân bổ kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư xây dựng ................... 53
2.2.2.3. Công tác chuẩn bị đầu tư dự án ............................................................... 57
2.2.2.4. Công tác thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán ................................................ 60
2.2.2.5. Công tác lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức đấu thầu ............... 61
2.2.2.6. Công tác triển khai tổ chức thi công và giám sát thi công…………………61
2.2.2.7. Công tác thanh quyết toán vốn đầu tư……………………………………..63

2.2.2.8. Thanh tra và xử lý vi phạm trong đầu tư xây dựng................................. 64
2.2.3. Đánh giá chung đối với công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây
dựng tại quận Cầu Giấy giai đoạn 2013-2015 .................................................................66
2.2.3.1. Kết quả đạt được ..................................................................................... 66
2.2.3.2. Tồn tại, hạn chế ....................................................................................... 69
2.2.3.3. Nguyên nhân các hạn chế........................................................................ 73

7


CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH TẠI QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................. 75
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của quận Cầu Giấy 75
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy đến năm 2030 .......... 75
3.1.1.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 75
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 75
3.1.2. Quan điểm và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Cầu
Giấy ................................................................................................................................................ 77
3.1.2.1. Cơ sở tổ chức phát triển không gian ....................................................... 77
3.1.2.2. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Cầu Giấy ........ 77
3.1.2.3. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy đến 2030 ........... 79
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây

(2013 - 2015) .................................................................................................... 64
Bảng 2. 8. Công trình phải sửa chữa qua 3 năm (2013 - 2015).......................... 68

9


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. CBĐT

: Chuẩn bị đầu tư

2. DA

: Dự án

3. DAHT

: Dự án hoàn thành

4. ĐT&XD

: Đầu tư và xây dựng

5. GPMB

: Giải phóng mặt bằng

6. HĐND

: Hội đồng nhân dân


: Tài chính - Kế hoạch

15. TĐC

: Tái định cư

16. XD

: Xây dựng

17. XDCB

: Xây dựng cơ bản

10


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài.
- Quận Cầu Giấy được thành lập năm 1997, đến nay sau 19 năm tốc độ đô
thị hóa tăng nhanh, theo đó mức độ tăng dân số cơ học cũng tăng vượt so với dự
báo, hiện tại Quận có 8 phường trực thuộc, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội chưa theo kịp tốc độ tăng dân số cơ học do đó nhiệm vụ của quận tập
trung vào đầu tư hệ thống hạ tầng khung và hạ tầng xã hội để đáp ứng nhu cầu
của nhân dân trên địa bàn là vô cùng cấp thiết, đây là nhiệm vụ chính trị đã được
Quận ủy, Hội đồng nhân dân và UBND quận xác định và quan tâm chỉ đạo xây
dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội qua các thời kỳ nhằm đảm bảo an sinh xã
hội cũng như giải quyết một phần nâng cao cơ sở vật chất và điều kiện sinh hoạt

nhà nước, đem lại những sản phẩm công trình chất lượng phục vụ đời sống nhân
dân, đồng thời tạo được diện mạo của một đô thị mới khang trang, hiện đại.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách của quận Cầu
Giấy. Những kết quả đạt được trong đầu tư xây dựng đã góp phần từng bước
hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tạo
nền tảng để phát triển kinh tế xã hội cũng như góp phần quan trọng vào tốc độ
tăng trưởng kinh tế của quận, góp phần vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Thành phố Hà Nội nói chung và quận Cầu Giấy nói riêng.
3. Mục tiêu của đề tài
- Quản lý tốt công tác lập kế hoạch đầu tư công.
- Chủ trương đầu tư phải phù hợp với quy hoạch chung được thành phố Hà
Nội phê duyệt và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Hoàn thiện cơ chế quản lý các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý
chất lượng công trình đảm bảo thực hiện theo đúng quy định.
- Tăng cường quản lý năng lực hoạt động của các nhà thầu tư vấn, thi công
xây dựng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến
quản lý vốn đầu tư XDCB, sử dụng cán bộ có trình độ chuyên môn.
4. Cơ sở khoa học và kế hoạch nghiên cứu
Cơ sở khoa học

12


- Phương pháp phân tích định lượng về hiệu quả dự án đầu tư xây dựng
công trình được xây dựng góp phần tăng thêm cơ sở khoa học cho việc đánh
giá hiệu quả của nguồn đầu tư ngân sach nhà nước cho phát triển hạ tầng kinh
tế xã hội.
- Xuất phát từ thực tiễn xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn trên địa

- Hoạt động quản lý dự án trên địa bàn quận Cầu Giấy.
7. Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Vận dụng kết hợp lý thuyết với thực tiễn, các hệ thống Văn bản quản lý
nhà nước từ Trung ương đến địa phương trong công tác quản lý đầu tư XDCB
nhằm bảo đảm đầu tư xây dựng được thực hiện theo đúng quy hoạch, kiến trúc,
đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường
cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất
lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, bảo đảm tiết kiệm, thực hiện bảo
hành công trình. Dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội.
8. Kết quả đạt được của đề tài
- Kết quả của nghiên cứu đề tài góp phần đưa hiệu quả quản lý các dự án
đầu tư xây dựng tại quận Cầu Giấy có hiệu quả hơn, đảm bảo chất lượng, theo
đúng quy hoạch đac được phê duyệt, theo định hướng phát triển của quận Cầu
Giấy đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.
9. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với dự án
đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước. (từ trang 5 đến trang 36)
- Chương II: Thực trạng quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng tại
quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. (từ trang 37 đến trang 74)
- Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
(từ trang 75 đến trang 96)
- Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục (từ trang 98 đển trang 102)

14


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH

- Hiện đại hóa là hoạt động mang tính chất mở rộng, các máy móc thiết bị
lạc hậu về kỹ thuật đổi mới bằng cách mua sắm hàng loại, thay đổi cơ bản các
yếu tố kỹ thuật có công nghệ cao hơn.
- Khôi phục là khi các tài sản cố định đã thuộc danh mục nền kinh tế quốc
dân nhưng do bị tàn phá, hư hỏng nên người ta tiến hành khôi phục lại.
1.1.1.2. Đặc điểm, nội dung của đầu tư xây dựng
- Sản phẩm của xây dựng là đơn chiếc, cố định, nơi sản xuất chính là nơi
tiêu thụ sản phẩm nên sản xuất phải di động, tư liệu sản xuất, sức lao động cũng
phải di động khiến cho công tác quản lý phức tạp hơn.
- Sản phẩm của đầu tư xây dựng có khối lượng lớn, thi công ngoài trời nên
phải chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên dễ hỏng hóc, mất mát.
- Thời gian xây dựng lâu, vốn đầu tư lớn dẫn đến nguy cơ ứ đọng vốn, quá
trình đầu tư lại dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội.
- Là hoạt động sản xuất vật chất nằm trong hoạt động đầu tư nên quá trình
sản xuất có thể do xí nghiệp xây dựng, tổ đội, tư nhân, cá thể thực hiện. Khảo sát
thăm dò, thiết kế, giám sát, quản lý dự án thường do các cơ quan có chuyên môn
cao thực hiện.
1.1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng
- Đầu tư xây dựng trước hết là hoạt động đầu tư nên cũng có vai trò chung
của hoạt động đầu tư như: tác động đến hoạt động cung và cầu, tác động đến sự
ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công
nghệ của đất nước.
- Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư xây dựng cơ bản là điều
kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có ảnh hưởng vai trò riêng
đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất.
- Đầu tư xây dựng đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và
phương thức sản xuất. Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố
nhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm... lại đòi hỏi sự khác biệt về máy móc,
thiết bị, nhà xưởng. Do đó đầu tư xây dựng sẽ đảm bảo việc này.


- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

17


- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều
kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc
theo quy định của Luật này.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1. Dự án đầu tư xây dựng công trình là gì
- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm
phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. Dự án đầu tư xây dựng công trình khác
với các dự án khác là dự án đầu tư bắt buộc có liên quan đến xây dựng, dù tỷ
trọng trong tổng vốn đầu tư của phần xây dựng có rất nhỏ.
1.1.2.2. Báo cáo kinh tế kỹ thuật là gì
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng
công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định. Đối với
công trình tôn giáo; công trình có tổng vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống không
tính tiền sử dụng đất; công trình nhà ở riêng lẻ cá thể không bắt buộc lập dự án
mà chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình.
1.1.2.3. Mục đích và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất

- Quản lý nhà nước hay cũng có thể gọi là quản lý hành chính Nhà nước là
hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nước mang những
đặc điểm sau (Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003).
- Mang quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương
của Nhà nước. Trong quản lý, khách thể phải phục tùng chủ thể quản lý một cách
nghiêm minh. Nếu khách thể làm trái, phải bị truy cứu trách nhiệm và bị xử lý
theo quy định của pháp luật.

19


- Quản lý nhà nước theo mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế hoạch đã
định là những công cụ hoạch định phát triển. Nghĩa là đặt ra những mục tiêu kinh
tế - xã hội cần đạt được trong khoảng thời gian đã định sẵn và cả cách thực hiện
để đạt được mục tiêu đề ra. Đặc điểm này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải
có chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn. Có chỉ tiêu khả thi và có
biện pháp tổ chức hữu hiệu để thực hiện chỉ tiêu. Đồng thời, có cả các chỉ tiêu
chủ yếu vừa mang tính định hướng vừa mang tính pháp lệnh.
- Có tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong việc điều hành phối hợp, huy
động mọi lực lượng, phát huy sức mạnh tổng hợp để tổ chức lại nền sản xuất và
cuộc sống xã hội trên địa bàn mình theo sự phân công, phân cấp đúng thẩm
quyền theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Có như vậy quản lý hành chính mới
luôn có tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt.
1.2.2. Khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng
- Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng là hoạt động của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền từ Trung ương đến Địa phương dựa trên cơ sở quy
hoạch, định hướng pháp luật, chính sách và các công cụ quản lý khác để tác động
đến hoạt động đầu tư xây dựng và các chủ thể tham gia quản lý, thực hiện nó
nhằm điều chỉnh các hành vi của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng
theo đúng pháp luật xây dựng đảm bảo cho các hoạt động đầu tư xây dựng hoàn

đồng thời quản lý nhà nước về xây dựng còn phải thỏa mãn các mục tiêu riêng
của quản lý nhà nước về xây dựng như:
+ Đảm bảo xây dựng theo đúng quy hoạch và kế hoạch đã phê duyệt.
+ Đảm bảo thực hiện xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đảm bảo sự hài hòa các lợi ích của các chủ thể tham gia các hoạt động
đầu tư xây dựng.
+ Đảm bảo tính thông suốt, hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước về
xây dựng.
Riêng quản lý nhà nước đối với từng dự án đầu tư xây dựng phải thỏa mãn
các mục tiêu chung của quản lý nhà nước về xây dựng và mục tiêu cụ thể cho dự
án gồm:
• Chất lượng của dự án phù hợp với yêu cầu đặt ra.

21


• Thời gian thực hiện dự án phù hợp với thời gian đã phê duyệt trong
quyết định đầu tư.
• Mục tiêu về an toàn và môi trường trong các hoạt động xây dựng.
• Chi phí thực hiện dự án phù hợp với tổng mức đầu tư đã phê duyệt
trong dự án.
- Mối quan hệ giữa các yếu tố hình thành khái niệm quản lý nhà nước về
xây dựng được thể hiện ở hình 1 sau đây:
Chủ thể QLNN về xây dựng

Mục
tiêu

1


nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều do đó đòi hỏi phải có cơ quan nhà
nước tham gia quản lý.
1.2.3.2 Vai trò của quản lý nhà nước trong quản lý xây dựng
Trong nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia
các hoạt động xây dựng nên đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện tốt
vai trò của mình trong việc thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng đường lối, chiến lược, kế hoạch phát triển ngành xây dựng phù
hợp với yêu cầu phát triển của từng thời kỳ.
- Xác định tổng quy hoạch xây dựng phù hợp với đặc điểm của từng vùng
lãnh thổ.
- Thể chế hóa các văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông suốt cho
các hoạt động xây dựng.
- Xây dựng một môi trường sản xuất kinh doanh xây dựng thuận lợi, công
bằng bình đẳng cho các hoạt động xây dựng.
- Quản lý chặt chẽ các yêu cầu về an toàn, về chất lượng về khai thác sử
dụng, sử dụng đất đai và bảo vệ các lợi ích hợp pháp cho các chủ thể tham gia
hoạt động xây dựng.
- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các hoạt động xây dựng.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các vi phạm trật tự xây dựng.
1.2.4. Mục đích và các nguyên tắc quản lý nhà nước về xây dựng
1.2.4.1. Mục đích của quản lý nhà nước về xây dựng
Với vai trò và vị thế của nhà nước trong quản lý xây dựng như đã trình bày
thì mục đích quản lý nhà nước về xây dựng nhằm đạt được các vấn đề sau:
- Đảm bảo cho các hoạt động xây dựng thực hiện đúng đường lối, chủ
trương kế hoạch đã định và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật xây dựng

23


và các văn bản pháp luật khác có liên quan như luật quy hoạch, luật đất đai, môi



kinh tế; chính trị để định hướng, chỉ dẫn hoạt động theo đúng mục tiêu, mục đích
đặt ra, kinh tế là cơ sở vật chất đảm bảo cho các hoạt động đó thành công.
- Vận dụng nguyên tắc này trong cơ chế kinh tế thị trường phải phù hợp,
sáng tạo, không để xảy ra nguy cơ chệch hướng với định hướng xã hội chủ nghĩa
- Phải kết hợp tốt giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng, văn minh và an
toàn xã hội.
- Phải xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới hệ thống chính trị với đổi
mới hệ thống kinh tế
a.3. Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý kinh tế.
Nguyên tắc này xuất phát từ luận điểm khoa học là: tập trung để đảm bảo
không phân tán, phát triển vô chính chủ trong quản lý kinh tế và dân chủ để tăng
cường tính chủ động, sáng tạo của toàn xã hội.
Vận dụng nguyên tắc này trong quản lý kinh tế trong đó có xây dựng cần
phải thực hiện tốt các nội dung sau:
+ Sự lãnh đạo tập trung thống nhất của nhà nước phải:
- Bảo đảm các quy định của Hiến pháp và các Bộ luật đã ban hành
- Xây dựng các định hướng; chiến lược; kế hoạch phải đảm bảo sự đầy đủ;
toàn diện; kịp thời.
- Xây dựng luật pháp, cơ chế, chính sách phải coi trọng và xem là khâu đột
phá đầu tiên cho sự đổi mới
- Nhà nước phải xác định và quản lý chặt chẽ các ngành kinh tế mũi nhọn
then chốt của đất nước
+ Thực hiện dân chủ trong quản lý nhà nước về kinh tế phải:
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với quản trị kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách để xác lập quyền tự chủ kinh
doanh của doanh nghiệp và quyền hạn của cơ quan nhà nước ở các cấp trong
quản lý các hoạt động của doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status