TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC
CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
PGS.TS LÊ KHƯƠNG NINH
VÕ HIỀN EM
MSSV: 4104029
LỚP: Kinh tế học K36
Cần Thơ – 2013
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Khương Ninh, Thầy đã tin tưởng và tạo cơ
hội để cho em hoàn thành bài nghiên cứu này. Nhờ sự hướng dẫn và quan tâm nhiệt
tình của Thầy đã giúp em hoàn thành tốt bài của mình. Em chân thành cảm ơn Th ầy.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh
doanh đã tận tình truyền thụ kiến thức cho em trong bốn năm học vừa qua để em có cơ
sở lý luận, có kiến thức để thực hiện luận văn của mình.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị ở địa bàn huyện Phụng Hiệp,
tỉnh Hậu Giang đã trao đổi nhiệt tình và cung cấp thông tin cần thiết để thuận tiện cho
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: LÊ KHƯƠNG NINH
Học vị: Phó Giáo Sư – Tiến Sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
7. Kết luận
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Ngày….tháng….năm….
Giáo viên hướng dẫn
LÊ KHƯƠNG NINH
v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4
4
4
4
1.4. GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU _____ 4
1.4.1. Giả thuyết cần kiểm định _____________________________________ 4
1.4.2. Câu hỏi nghiên cứu _________________________________________ 4
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU _______________________________________ 5
CHƯƠNG 2 ________________________________________________________ 8
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU _______________ 8
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN _______________________________________ 8
2.1.1. Khái niệm nông hộ __________________________________________ 8
2.1.2. Khái niệm kinh tế nô ng hộ ____________________________________ 8
2.1.3. Khái niệm và phân loại nguồn vốn trong nông nghiệp _____________ 10
2.1.4. Khái niệm và vai trò của tín dụng _____________________________ 10
2.1.5. Vai trò của đầu tư tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp ______________ 12
2.1.6. Tín dụng phi chính thức _____________________________________ 13
2.1.7. Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
của nông hộ ___________________________________________________ 14
2.1.8. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của nông hộ ______________________________________ 16
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU _______________________________
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ___________________________
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu _________________________________
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ________________________________
19
19
19
4.1.2. Tình hình tham gia tín dụng của nông hộ _______________________
4.1.3. Thuận lợi và khó khăn ______________________________________
35
36
38
45
4.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VỐN
VAY CỦA NÔNG HỘ THUỘC HUYỆN PHỤNG HIỆP – HẬU GIANG _ 50
CHƯƠNG 5 _______________________________________________________ 54
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NĂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN
DỤNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN TRÀ ÔN - VĨNH LONG _________________ 54
CHƯƠNG 6 _______________________________________________________ 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ _________________________________________ 57
6.1. KẾT LUẬN _________________________________________________ 57
6.2. KIẾN NGHỊ _________________________________________________
6.2.1. Đối với tổ chức tín dụng_____________________________________
6.2.2. Đối với chính quyền các cấp _________________________________
6.2.3. Đối với chính sách tín dụng _________________________________
6.2.4. Đối với tổ chức đoàn thể, xã hội ______________________________
6.2.5. Đối với nông hộ ___________________________________________
viii
57
58
59
59
60
CHÍNH THỨC ________________________________________________ 47
BẢNG 4.11: MONG MUỐN CỦA NÔNG HỘ KHI VAY VỐN __________ 49
BẢNG 4.12: KẾT QUẢ XỬ LÍ MÔ HÌNH HỒI QUY PROBIT CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH
THỨC CỦA NÔNG HỘ _________________________________________ 50
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Sơ đồ 1: Các yếu tố ảnh hưởng khả năng tiếp cạn tín dụng chính thức của
nông hộ ______________________________________________________ 15
Hình 4.1: Cơ cấu vay vốn của nông hộ huyện Phụng hiệp năm 2012 _______ 39
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- TCTD: Tổ chức tín dụng
- ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long.
- NQ - CP: Nghị quyết – Chính phủ
- CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
- NHNN&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- NHCSXH: Ngân hàng Chính sách Xã Hội
- PGD: Phòng giao dịch
xi
CHƯƠNG 1
việc tiêu dùng và nhu cầu hàng ngày trong khi vốn đầu tư từ ngân sách bị hạn
1
chế vì phải san sẻ cho các khu vực khác của nền kinh tế, vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp không đáng kể vì thiếu hấp dẫn đối với
các nhà đầu tư thêm vào đó nguồn vốn bán chính thức hay phi chính thức thường
nhỏ lẻ nên ít được sử dụng cho sản xuất. Vì thế, vốn vay từ các tổ chức tín dụng
chính thức đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sản xuất của các nông hộ.
Hậu giang là một tỉnh thuần nông, được tách ra từ địa phận Cần Thơ ngày
26 tháng 11 năm 2003, vẫn còn khá non trẻ. Khi bước vào năm thứ 5 của giai
đoạn hình thành và phát triển (2004-2009), tốc độ phát triển bình quân hàng năm
đạt trên 11% (năm sau tăng hơn năm trước), là tốc độ phát triển khá cao. Tuy đã
có một số thành tựu trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nhưng vẫn chưa
thật sự hoàn chỉnh trong mọi mặt. Những năm gần đây, do ảnh hưởng chung của
tình hình lạm phát toàn cầu khiến giá cả nguyên, nhiên vật liệu tăng cao, đầu ra
sản phẩm hạn hẹp, các chính sách siết chặt tín dụng của hệ thống ngân hàn g đã
tác động rất lớn đến kế hoạch đầu tư mở rộng sản xuất nông nghiệp từ những
nông hộ n hỏ đến cấp l ãnh đạo địa phương. Vì vậy còn khá nhiều tiềm năng phát
triển nông nghiệp chưa được khai thác.
Với đặc thù là tỉnh sản xuất nông nghiệp, Hậu giang có trên 80% dân số
sống ở nông thôn với 20.845 hộ nghèo chiếm 11,5%. Thu nhập bình quân đầu
người còn thấp 762USD/người/năm, thu nhập chủ yếu từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản. Với vị trí thuận lợi và tiềm nă ng phát
triển nông nghiệp nên người dân có nhu cầu vốn rất lớn để khai thác tiềm năng
sẳn có về đất đai, lao động, tài nguyên tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, cải
thiện đời sống nên nhu cầu về vốn cũng tăng cao. Nguồn vốn tín dụng đóng vai
trò là đòn bẩy phát triển nông nghiệp nông thôn góp phần vào công cuộc xóa đói
giảm nghèo, đổi mới đất nước. Thời gian qua hình thức tín dụng nông thôn đã
được phổ biến vào sản xuất nông hộ và có những đóng góp đáng kể. Tuy nhiên,
nông nghiệp của nông hộ tại huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang.
Mục tiêu 2 : Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn
vốn tín dụng chính thức của các nông hộ trên địa bàn.
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng
chính thức cho nông hộ sản xuất.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tài được thực hiện và nghiên cứu về khả năng tiếp cận vốn tín dụng
chính thức của nông hộ tại địa bàn huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang.
1.3.2. Thời gian
Thông tin thứ cấp được tác giả thu thập qua báo cáo của các cơ quan ban
ngành giai đoạn 2010 - 2012.
3
Thông tin sơ cấp được thu thập trực tiếp bằng phỏng vấn bảng câu hỏi cho
các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu năm 2013 .
1.3.3. Phạm vi về nội dung
-
Đề ra một số lý luận làm cơ sở cho việc thực hiện luận văn.
-
Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu
-
Mô tả tình hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ và hệ thống tín dụng ở
cận tín dụng và lượng vốn vay của nông hộ, cũng có một số bài nghiên cứu về
hiệu quả sử dụng vốn của nông hộ. Nhìn chung, các bài nghiên cứu của các tác
giả điều có nét tương đồng như sự tương đồng về các biến được đưa vào mô
4
hình (tuổi chủ hộ, giới tính, trình độ học vấn, ...). Tùy vào không gian nghiên cứu
mà các tác giả đưa những biến phù hợp vào mô hình nghiên cứu của mình. Sau
đây là một số bài nghiên cứu tiêu biểu:
Nghiên cứu ‘‘Những nhân tố quyết định đến việc tiếp cận tín dụng chính
thức của nông hộ ở ĐBSCl” của Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh (Đại
Học Cần Thơ, 2006) tập trung nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng khả năng
tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ. Tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy
Heckmam để xác định các nhân tố quyết định đến việc tiếp cận tín dụng chính
thức của nông hộ ĐBSCL. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như độ tuổi,
địa vị xã hội, tài sản đảm bảo và vay phi chính thức có ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận tín dụng chính thức. Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu cũng xác định được
các yếu tố như mục đích vay vốn của nông hộ, tài sản đảm bảo, diện tích đấ t sản
xuất và trình độ học vấn có ảnh hưởng tới lượng vốn vay của nông hộ.
Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2008) nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ tỉnh Kiên Giang ”. Để ước
lượng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ, nghiên
cứu này sử dụng mô hình Probit. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng tiếp cận
tín dụng chính thức của nông hộ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: tuổi chủ hộ, số
thành viên trong gia đình, trình độ học vấn, diện tích đất của chủ hộ, khả năng đi
vay từ thị trường không chính thức, thu nhập, tổng tài sản .
Nghiên cứu khoa học “Tín dụng chính thức và không chính thức ở Đồng
Bằng Sông Cửu Long: Hiệu ứng tương tác và khả năng tiếp cận ” được thực
hưởng của giá trị tài sản của hộ, thu nhập và giới tính của chủ hộ, lượng vốn vay
từ nguồn tín dụng chính thức phụ thuộc vào giới tính, dân tộc và tuổi của chủ h ộ.
Phạm Văn Trí (2010) “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của nông hộ ở huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang”. Trong đề tài
này tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồi qui bằng mô hình kinh tế
lượng Probit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của nông hộ, kết quả phân tích cho thấy có 3 biến tác động mạnh đến
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ là biến bằng khoán đỏ, sổ hộ
nghèo và tham gia tổ vay vốn.
Luận văn tốt nghiệ p của Nguyễn Hoài Nhớ (2012) “Phân tích khả năng tiếp
cận nguồn vốn tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh
Long”. Trong đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồi qui bằng
mô hình Probit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của nông hộ. Kết quả phân tích cho thấy có 6 biến tác động mạnh đến
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ là biến khoảng cách đến tổ
6
chức tín dụng gần nhất , diện tích đất, thu nhập của chủ hộ, quen biết của chủ hộ,
chủ hộ vừa làm cán bộ vừa làm nghề nông và yếu tố vay phi chính thức.
Tóm lại, mặc dù mỗi nghiên cứu nêu trên được thực hiện ở từng địa bàn và
từng thời điểm khác nhau với những mục tiêu nghiên cứu khác biệt, do đó cách
lựa chọn biến độc lập của các tác giả cũng không hoàn toàn giống nhau, nhưng
nhìn chung kết quả mang lại có nhiều điểm tương đồng nhau trong chủ đề tiếp
cận vốn tín dụng chính thức với đối tượng nghiên cứu là nông hộ .
7
Nước ta với đặc trưng nền kinh tế nông nghiệp nên số lượng các nông hộ
là rất đông. Kinh tế nông hộ là một loại hình sản xuất tồn tại và phát triển lâu dài,
8
có hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội, có vai trò quan trọng cơ cấu kinh tế quốc gia.
Các sản phẩm được tạo ra từ quá trình sản xuất này rất đa dạng, chất lượng ngày
càng cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu mang về một lượng
ngoại tệ lớn cho quốc gia
2.1.2.1. Bản chất của kinh tế nông hộ
Đặc trưng bao trùm của kinh tế nông hộ là các thành viên t rong nông hộ
làm vệc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản thân gia đình mình.
Mặt khác, kinh tế nông hộ là nền sản xuất nhỏ mang tính tự cung tự cấp, tự túc
hoặc coa sản xuất hàng hóa với nâng suất thấp nhưng có vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất nông nghiệp. Ở các nước đang phát triển nói chung và nước ta
nói riêng tính tự chủ trong kinh tế nông hộ được thể hiện ở những đặc điểm sau:
Làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp.
Sắp xếp điều hành phân công lao động trong quá trình sản xuất.
Quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi đóng thuế cho nhà nước,
được chọn quyền sử dụng phần còn lại. nếu có sản phẩm dư thừa, hộ nông
dân có thể đưa ra thị trường tiêu thụ đó là sản phẩm hàng hóa.
2.1.2.2. Sự khác nhau giữa kinh tế nông hộ và các thành phần kinh tế
khác
Kinh tế nông hộ là thành phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
nói chung, ở nước ta hiện nay dân số và lao động sống ở nông thôn vẫn chiếm tỷ
trọng cao. Số lượng hộ gia đình ở nông thôn n ói chung cũng như số hộ nông dân
không ngừng tăng lên. Kinh tế nông hộ có những đặc điểm khác với thành phần
kinh tế khác như: vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, các thành viên
trong nông hộ thống nhất với nhâu về hành động, đều làm việc hết s ức mình để
2.1.3.2 Phân loại
Nguồn vốn trong nông nghiệp cũng phân thành vốn cố định và vốn lưu
động.
- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng giá trị đầu tư vào tài sản cố định (máy
móc nông nghiệp, nhà kho, gia súc làm việc, vườn cây lâu năm ,...).
- Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản lưu động
(phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc, nguyên vật liệu ,...).
2.1.4. Khái niệm và vai trò của tín dụng
2.1.4.1. Khái niệm tín dụng và tiếp cận tín dụng
Tín dụng
Nếu hiểu một cách đơn giản thì tín dụng là sự chuyển quyền sử dụng một
lượng giá tr ị nhất định (hiện vật hay tiền tệ) trong một thời gian nhất định từ
người sở hữu sang người sử dụng, khi đến hạn thì người sử dụng hoàn trả cho
người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn và khoản dư ra đó được gọi là giá cả tín
10
dụng hay lợi tức tín dụng. Nếu mở rộng ra thì có thể thấy rõ là quan hệ tín dụng
sẽ bao gồm cả hai nội dung huy động vốn và cho vay vốn.
Tiếp cận tín dụng
Một hộ gia đình có thể tiếp cận được một nguồn tín dụng cụ thể nào đó
nghĩa là họ có thể vay mượn được tiền từ các tổ chức tín dụng đó (Diagne và
Zeller, 2001).
Hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà hộ gia đình có thể vay mượn được từ
các nguồn tín dụng (Diagne và Zeller, 2001).
2.1.4.2. Bản chất của tín dụng
Quá trình thực hiện quan hệ tín dụng cho thấy rằng :
Không làm thay đổi quyền sở hữu số lượng tiền cho vay mà chỉ chuyển
hãy cùng nhìn nhận rằng đây là ngành lệ thuộc rất nhiều vào thời tiết, khí hậu
nên đôi lúc kết quả do nó mang lại không được chắc chắn như những ngành khác
đòi hỏi sự hỗ trợ từ phía Nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm nông nghiệp không co giãn bởi vì con người không thể
tiêu thụ nó nhiều hơn mức cho phép. Giá cả nông sản lại bấp bênh tùy theo cung
cầu về sản phẩm đó trên thị trường, từ sức ép của giá cả thị trường thế giới, điều
đó chưa kể hoạt động của những người đầu cơ tích trữ tạo nên một sự thiếu hụt
giả tạo, gây thiệt hại không nhỏ cho người tiêu dùng.
Đã nhiều năm trôi qua, bà con nông dân từng bước áp dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng giống. Thế nhưng họ đã
vội quên một điều l à nó có quy luật phát triển riêng mà chúng ta không thể một
sớm một chiều có thể thay đổi được. Nếu con người cứ tác động theo quán tính
một cách mạnh mẽ thì hậu quả thật khó lường.
Theo thống kê thì ở Việt Nam có khoảng 76% dân số sống bằng nghề nông
nhưng việc quy hoạch thành từng vùng chuyên canh thì không dễ dàng. Sản xuất
nhỏ lẻ, phân tán như vậy rất phức tạp, khó theo dõi chặt chẽ để xử lý kịp thời các
tình huống xảy ra như sâu rầy, lũ lụt,… Ngay cả việc bảo quản sản phẩm thu
hoạch cũng gặp nhiều trở ngại như công cụ sơ chế, kho tàng, bến bãi,… Vì vậy
mà chi phí này tăng lên cao và làm giảm lợi nhuận của nhà sản xuất.
2.1.5.2. Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp và tín dụng hộ sản xuất
nông nghiệp
Hộ sản xuất nông nghiệp là hộ nông dân chuyên sản xuất c ây trong lĩnh vực
trồng trọt và chăn nuôi.
Tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp là loại hình tín dụng mà các tổ chức tín
dụng cung cấp vốn cho khách hàng là những hộ sản xuất nông nghiệp để hoạt
12
động sản xuất kinh doanh (chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi) the o đúng mục
vay trong trường hợp khẩn cấp, thủ tục vay đơn giản, không cần tài sản thế chấp,
13