Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội tiểu dự án tỉnh phú yên (vietnamese) - Pdf 48

Public Disclosure Authorized
Public Disclosure Authorized
Public Disclosure Authorized

SFG3446 V4
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
VÀ XÃ HỘI (ESMP)

DỰ ÁN KHẮC PHỤC KHẨN CẤP HẬU QUẢ
THIÊN TAI TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG
(ENDR)

Public Disclosure Authorized

TIỂU DỰ ÁN TỈNH PHÚ YÊN
(Giai đoạn 18 tháng đầu)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Tháng 5 năm 2017


CHỦ ĐẦU TƯ
Ban QLDA Đầu tư Xây dựng các Công trình Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Phú Yên

3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI ......................................................... 25
3.1 Điều kiện địa hình, địa chất ..................................................................................................... 25
3.1.1 Điều kiện địa hình ............................................................................................................. 25
3.1.2 Điều kiện Địa chất ............................................................................................................ 26
3.2 Điều kiện Khí tượng ................................................................................................................ 28
3.3 Hiện tượng thời tiết cực đoan .................................................................................................. 28
3.4 Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật ......................................................................................... 29
3.5 Hiện trạng chất lượng môi trường ........................................................................................... 30
3.6 Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................................................ 30
3.7 Cở sở Hạ tầng kỹ thuật tại khu vực dự án ............................................................................... 32
3.7.1 Hệ thống cấp nước ............................................................................................................ 32
3.7.2 Hệ thống thoát nước .......................................................................................................... 32
3.7.3 Hệ thống cấp điện ............................................................................................................. 32
3.7.4 Quản lý chất thải rắn ......................................................................................................... 32
3.7.5 Hệ thống giao thông .......................................................................................................... 32
3.8 Tác động Đặc thù và các Công trình Nhạy cảm ...................................................................... 32
4. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI ..................................................................... 37
4.1 Mức độ tác động ...................................................................................................................... 38
4.2 Giai đoạn Giải phóng Mặt bằng .............................................................................................. 41
4.3 Giai đoạn thi công xây dựng ................................................................................................... 42
4.3.1 Những tác động chung ...................................................................................................... 42
4.3.2 Tác động Đặc thù .............................................................................................................. 46
4.3.3 Công trình nhạy cảm ......................................................................................................... 47
4.4 Giai đoạn vận hành .................................................................................................................. 48
4.5 Rủi ro An toàn và Sức khỏe .................................................................................................... 49
4.5.1 Giai đoạn xây dựng ........................................................................................................... 49
4.5 2 Giai đoạn vận hành ........................................................................................................... 50
5. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ..................................................... 50
5.1 Giai đoạn Thiết kế ................................................................................................................... 51
5.2 Biện pháp Giảm thiểu Tác động trong Giai đoạn GPMB ....................................................... 51

10.2 Chi phí của các chương trình kiểm soát môi trường ............................................................. 79
10.3 Chi phí đào tạo và xây dựng năng lực ................................................................................... 80
10.4 Tổng chi phí thực hiện ESMP ............................................................................................... 80
11. CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ..................................................................................... 81
12. THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN .................................................. 83
12.1 Tham vấn cộng đồng ............................................................................................................. 83
12.2 Thành phần Tham gia ............................................................................................................ 84
12.3 Phương thức thực hiện .......................................................................................................... 85
12.4 Kết quả tham vấn ................................................................................................................... 85
12.5 Phổ biến Thông tin ................................................................................................................ 90

ii


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

DANH MỤC VIẾT TẮT
CSCs

Tư vấn Giám sát Xây dựng

DONRE

Sở Tài Nguyên và môi trường

EA

Đánh giá Môi trường


Tiêu chuẩn Việt Nam

TOR

Điều khoản tham chiếu

VND

Việt Nam đồng

WB

Ngân hàng thế giới

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

iii


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1. Tóm tắt các hạng mục đầu tư đề xuất của dự án ............................................................. 15
Bảng 2. Nhu cầu nguyên vật liệu đề xuất của tiểu dự án tỉnh Phú Yên ........................................ 22
Bảng 3. Khu vực và vị trí cung cấp nguyên vật liệu và bãi thải của tiểu dự án ............................ 22
Bảng 4. Máy móc, thiết bị đưa vào thi công tiểu dự án ................................................................ 24

Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 1: Vị trí xây dựng kè các dự án thành phần của tiểu dự án .................................................. 14
Hình 2 Sơ đồ tổ chức thực hiện chương trình quản lý môi trường ESMP .................................... 70
Hình 3. Một số hình ảnh tham vấn ................................................................................................ 90

v


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

TÓM TẮT BÁO CÁO
Cơ sở Dự án
Chính phủ Việt Nam đã nhận được khoản tài trợ từ Ngân hàng Thế giới cho Dự án Khắc phục
khẩn cấp hậu quả thiên tai một số tỉnh Miền Trung bao gồm các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Ninh
Thuận và Quảng Ngãi (sau đây gọi là Dự án EFDR). Mục tiêu tổng quát của Dự án là tái thiết
các công trình hạ tầng tại một số tỉnh dự án bị thiệt hại bởi thiên tai và tăng cường năng lực của
Chính phủ để phản ứng hiệu quả đối với các hiện tượng thiên tai trong tương lai. Mục tiêu này sẽ
đạt được thông qua việc khôi phục các công trình hạ tầng thiết yếu dựa trên phương pháp hỗ trợ
tốt hơn cho tất cả các giai đoạn trong vòng đời của một công trình, bao gồm từ việc thiết kế, xây
dựng, bảo trì và nâng cao năng lực thể chế về thời tiết và Quản lý Rủi ro Thiên tai (DRM). Yếu
tố hiệu quả được đánh giá theo trọng số 85% dựa trên công việc tái xây dựng và tái thiết các
công trình hạ tầng và 15% dựa trên việc nâng cao năng lực của chính phủ về phản ứng hiệu quả
với các vấn đề thiên tai trong tương lai. Thời gian thực hiện dự án ENDR ước tính là 4 năm, từ
năm 2007 đến năm 2021. Tổng chi phí dự án là 135,83 triệu USD.
Tiểu dự án Phú Yên bao gồm các hợp phần tương tự dự án ENDR: Hợp phần 1: Xây dựng tái

cốt thép. 1,5m cầu tại đập số 2; (7) sửa chữa, xây lại đường tuyến tỉnh 642, chiều dài L=909,96m
thuộc xã An Hiệp và An Lĩnh, huyện Tuy An, nền đường 4.5m và mặt đường 3.5m, công trình
bê tông xi măng; (8) sửa chữa, phục hồi đường tuyến tỉnh 642, chiều dài L=7.690 thuộc Xuân
1


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

Thọ 2 – thị xã Sông Cầu, công trình bê tông xi măng và hoàn thiện hệ thống thoát nước; (9) sửa
chữa, phục hồi 117,07m tỉnh lộ 643 thuộc xã An Mỹ, huyện Tuy An, mặt đường là bê tông xi
măng có lõi thép; (10) sửa chữa, phục hồi 99,61m tỉnh lộ 650 bằng bê tông cốt thép; (11) sửa
chữa 9.783,95m đường vận hành và quản lý đến hồ Xuân Bình, thuộc xã Xuân Bình và Xuân
Lộc, thị xã Sông cầu, kết hợp với đường (bmặt đường=6,5m, bnền đường=3,5m, mỗi bên 1,5m và hệ
thống thoát nước ngang dọc theo tuyến đường. Cấu trúc: bê tông xi măng và bê tông cốt thép;
(12,13) Cầu Suối Tre và Cây Sung trên tuyến tỉnh lộ 642, chiều dài L=32,10m tại xã Xuân Thọ 2
– thị xã Sông Cầu và xã Xuân Sơn Bắc – huyện Đồng Xuân; Trọng tải thiết kế HL93 là
300kg/m2, chiều rộng 8,0m + 2x0,5m = 9m; mặt đường bê tông xi măng. Từng danh mục công
việc của tiểu dự án sẽ được xây dựng trong 1-12 tháng (từ tháng 7/2017 – 7/2018).
Cơ sở xã hội và môi trường
13 địa điểm tiểu dự án thực hiện đo đạc dữ liệu môi trường nền cho thấy rằng chất lượng không
khí tại các khu vực này là tốt theo tiêu chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:
2010/BTNMT. Chất lượng mặt nước hiện tại vẫn tốt theo tiêu chuẩn ACVN 08 –
MT:2015/BTNMT. Dòng nước ngầm vẫn nằm trong mức cho phép của QCVN 09MT:2015/BTNMT, tuy vậy, hàm lượng coliform vượt quá mức cho phép. Hàm lượng các kim
loại nặng như đồng, chì, thạch tín trong nước vẫn nằm trong mức cho phép theo tiêu chuẩn Việt
Nam (QCVN 03-MT:2015/BTNMT). Do vậy, chất lượng môi trường tại khu vực của tiểu dự án
không có dấu hiệu ô nhiễm đối với các thành phần môi trường, và các tham số vẫn thuộc tiêu
chuẩn cho phép.
Tình trạng các công trình hiện tại: (1) kè sông Ba: Bờ sông bị xâm thực 30m, ảnh hưởng đến 02
ha đất; (02) bờ kè suối Đá: đáy suối Đá, đoạn từ đập Đông Ngang đến cầu Quán Câu, khoảng


Các tác động chính: bụi, khí thải, tiếng ồn, rung, nước thải, chất thải rắn từ hoạt động thi công và
sinh hoạt của công nhân. Các tác động này có thể được tính là thấp đến trung bình đối với từng
công trình và có thể được hạn chế.
Các tác động đặc thù
Các tác động đặc thù trong giai đoạn thi công: (1) Thay đổi dòng chảy và địa hình, gây nên hiện
tượng xói lở và bồi lắng, khu vực xây dựng kè: công tác đào đắp, san ủi bờ kè Sông Ba, suối Đá,
sông Kỳ Lộ có rủi ro cao về thay đổi dòng, địa hình, xói lở và bồi tụ và các tác động đến người
dân địa phương gần khu vực thi công bờ kè sông Ba, suối Đá, sông Kỳ Lộ và các khu vực xung
quanh. Các tác động khá thấp và có thể kiểm soát được nếu áp dụng cách thực thi công phù hợp.
(2) Khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên tại khu vực xây dựng bờ kè: Xây dựng bờ kè sông
Ba, suối Đá và sông Kỳ Lộ là lý do dẫn đến việc các cá nhân và tổ chức khai thác trái phép tài
nguyên thiên nhiên. Việc cấp phép khai thác cát để thi công có thể dẫn đến việc một số nhà thầu
và các đơn vị tham gia khai thác quá nhiều và lợi dụng để bán cát từ đáy sông. Những tác động
đó khá đáng kể nhưng có thể kiểm soát được bởi các biện pháp phù hợp. (3) Ngã xuống sông,
chết đuối tại các rãnh thoát nước trong quá trình xây dựng bờ kè, đặc biệt vào những tháng nắng
nóng như tháng 5 và tháng 6. (4) Tác động từ dòng lũ trong trường hợp thi công đập tưới tiêu:
Có rủi ro về an toàn tính mạng và của cải có công nhân, chất lượng công trình và người dân địa
phương. (5) Tác động đối với hệ sinh thái địa phương khi xây dựng kè, cầu: các hoạt động xếp
chồng có thể làm rơi đất đá xuống sông suối hoặc rò rỉ dầu, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới
nước hai bên cầu và khu vực xung quanh. (6) Tác động đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của
người dân địa phương trong trường hợp xây dựng đường sá: Việc thi công ảnh hưởng đến hoạt
động trồng trọt hoa màu hai bên tỉnh lộ 642, hoạt động sản xuất và sinh hoạt của các hộ gia đinh
gần khu vực đường đến hồ Xuân Bình và hai bên tỉnh lộ 643, 650. (7) Xáo trộn xã hội khi xây
dựng kè, đường sá: Nhiều công nhân nam tham gia quá trình thi công có thể gây nên những xáo
trộn về xã hội, ảnh hưởng đến phụ nữ địa phương trong quá trình thi công.
Tác động đối với các khu vực nhạy cảm: Hoạt động thi công các công trình khác nhau của tiểu
dự án có thể tác động đến một số khu vực nhạy cảm lân cận địa bàn thi công (2/13 công trình),
bao gồm (i) tỉnh lộ 650; (ii) đường đến hồ Xuân Bình. Mức độ tác động được đánh giá là từ thấp
đến trung bình, mang tính tạm thời và có thể được giảm thiểu.

các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng tránh và phản hồi đối với các vấn đề môi
trường. Các biện pháp giảm thể được đưa ra cụ thể cho từng tác động nêu trên trong từng giai
đoạn của tiểu dự án gồm có biện pháp giảm thiểu chung (ECOPs), biện pháp giảm thiểu đặc thù,
các biện pháp giảm thiểu tác động đối với khu vực nhạy cảm và biện pháp giảm thiểu tác động
xã hội.
Các biện pháp giảm thiểu cụ thể trong giai đoạn xây dựng đối với hợp phần tiểu dự án tỉnh Phú
Yên bao gồm (i) thay đổi dòng và địa hình, gây nên xói lở, sụt lún bờ kè như Chuẩn bị các
phương án thi công và các biện pháp tương ứng với thiết kế cụ thể gửi Khách hàng phê duyệt;
Sắp xếp quản lý hoạt động thi công; Nghiên cứu thiết kế đường liên kết mái kè với đường, rãnh
thoát nước… (ii) Khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên tại nơi xây dựng kè: Nghiêm cấm
việc khai thác cát tại các vị trí xây dựng dự án, Sắp xếp lưu trữ nguồn đất, (iii) Các trường hợp
ngã xuống sông, chết đuối tại rãnh thoát nước: Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, biển cảnh báo, các
thiết bị đảm bảo sức khỏe và an toàn cho công nhân; (iv) Tác động của lũ lụt tại các đập tưới
tiêu: Chuẩn bị kế hoạch dự phòng trong mùa mưa, thiết kế các rãnh nước tạm thời, kênh rạch đặc
biệt trong mùa mưa. Xác định các điểm dừng kỹ thuật để đảm bảo an toàn. (v) Tác động đối với
hệ sinh thái: Chuẩn bị biện pháp xử lý trường hợp tràn dầu, rò rỉ chất hóa học vào ao hồ, sông
suối xung quanh.Vận động công nhân và người dân địa phương không vứt rác ở cầu hoặc bể
chức. (vi) Tác động đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương: như dựng
rào chắn bao quanh, dựng rãnh tạm thời đối với mọi dòng nước tưới tiêu qua nơi phương tiện lưu
thông (vii) Xáo trộn xã hội: bao gồm nhà thầu phải quản lý và giám sát chặt chẽ công nhân, yêu
cầu nhà thầu xây dựng đăng ký tạm trú, tạm vắng cho công nhân…
Hơn nữa, các biện pháp giảm thiểu tại các khu vực nhạy cảm như (i) Quản lý chặt chẽ công
nhân, Theo dõi chặt chẽ việc thực hiện các quy định trong và ngoài khu vực thi công, Đền bù
thiệt hại – nếu có – gây ra do quá trình thi công…
Và các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù trong giai đoạn vận hành là (i) Trường hợp ngã
xuống sông, suối: Thiết kế và dựng rào chắn tại bậc lên, xuống; Lắp đặt biển cảnh báo và hệ
thống chiếu sáng; Sơ cứu người gặp nạn và chuyển đến bệnh viện gần nhất (ii) An toàn đường bộ
trong quá trình vận hành 3 bờ kè, 5 tuyến đường; Nâng cao hiểu biết của người dân địa phương
về quy định và luật lệ tham gia giao thông; Kiểm soát và thắt chặt quản lý về tốc độ và hành vi
của người lái xe; (ii) Phát triển kèm theo: Nâng cao hiểu biết của người dân về cơ hội phát triển

gồm có BQLDA Tỉnh, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Phú Yên, Nhà thầu, Tư vấn giám sát
xây dựng (CSC) và cư dân địa phương. BQLDA Tỉnh sẽ chịu trách nhiệm giám sát tổng thể quá
trình thực hiện tiểu dự án, bao gồm việc tuân thủ các quy định về môi trường đối với tiểu dự án
và sẽ giao cho Cán bộ Môi trường (ES) tiến hành hỗ trợ các vấn đề liên quan đến môi trường của
tiểu dự án. CSC sẽ ủy nhiệm Cán bộ Môi trường và Xã hội và chịu trách nhiệm giám sát và kiếm
soát tất cả hoạt động xây dựng và đảm bảo rằng Nhà thầu tuân thủ đúng các quy định của hợp
đồng, của ECOPs và các biện pháp giảm thiểu; CSC cũng sẽ hỗ trợ BQLDA Tỉnh trong việc báo
cáo và duy trì mối quan hệ với cộng đồng địa phương. Dựa vào các giá trị môi trường đã thống
nhất (ECOP) trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng, Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm thành lập ESMP
của nhà thầu (CESMP) đối với từng địa bàn thi công, nộp bản kế hoạch cho BQLDA Tỉnh và
CSC xem xét và phê duyệt trước khi bắt đầu thi công. Người dân có quyền và nghĩa vụ đều đặn
giám sát việc tuân thủ các quy định môi trường trong quá trình xây dựng để đảm bảo quyền và
sự an toàn của họ được bảo vệ và các biện pháp giảm thiểu đã được nhà thầu và BQLDA Tỉnh
triển khai hiệu quả. Giám sát quá trình triển khai tiểu dự án theo đề xuất của Sở Tài nguyên &
Môi trường tỉnh Phú Yên và BQLDA Tỉnh để đảm bảo sự tuân thủ chính sách và các quy định
luật pháp. Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm giám sát việc tuân thủ
các quy định về môi trường của Chính phủ.
Tham vấn cộng đồng và Phổ biến thông tin
Tham vấn cộng đồng: Tiểu dự án được triển khai tại 12 xã/thị trấn thuộc 03 huyện và 1 thị xã
thuộc tỉnh Phú Yên và tiến hành tham vấn từ ngày 03 đến 05/04/2017. Buổi tham vấn được tiến
hành với các bên như đã nêu, bao gồm: chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể, hộ gia
đình bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án. Chính quyền địa phương và người dân thuộc xã/huyện tại địa
bàn xây dựng hoàn toàn nhất trí về việc triển khai tiểu dự án do điều đó sẽ đem lại các lợi ích về
kinh tế xã hội và môi trường. Tuy nhiên, cần đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình xây
dựng, đặc biệt hạn chế bụi, khí thải, gây hư hỏng đường sá và cần hoàn thành nhanh để đảm bảo
tiến độ.
Phổ biến thông tin: Bản dự thảo ESMP đầu tiên bằng tiếng Việt đã được công bố tại các văn
phòng của 12 xã/thị trấn và BQLDA tỉnh Phú Yên vào tháng 05/2017 để tiến hành tham vấn
cộng đồng. Bản dự thảo ESMP cuối cùng bằng tiếng Việt đã được công bố tại văn phòng của 12
xã/thị trấn và BQLDA tỉnh Phú Yên vào ngày 12/06/2017. Bản dự thảo cuối cùng bằng tiếng

USD)
Mục tiêu của hợp phần một là nâng cao năng lực thích ứng của các cộng đồng bị ảnh hưởng bởi
lũ lụt thuộc 5 tỉnh được lựa chọn thông qua việc tái xây dựng cơ sở hạ tầng quan trọng của tỉnh
bị hư hỏng, đặc biệt hạ tầng tưới tiêu, quản lý lũ, cầu đường. Hợp phần này bao gồm 5 hợp phần
con, từng hợp phần con sẽ được triển khai tại các tỉnh được lựa chọn:
(a) Dự án thành phần số 1: Xây dựng tái thiết ở tỉnh Bình Định
(b) Dự án thành phần số 2: Xây dựng tái thiết ở tỉnh Phú Yên
(c) Dự án thành phần số 3: Xây dựng tái thiết ở tỉnh Quảng Ngãi
(d) Dự án thành phần số 4: Xây dựng tái thiết ở tỉnh Ninh Thuận
(e) Dự án thành phần số 5: Xây dựng tái thiết ở tỉnh Hà Tĩnh
Hợp phần 2: Nâng cao năng lực về phục hồi tái thiết (2,43 triệu USD)
Hợp phần 2 sẽ tài trợ cho (a) việc đánh giá tính hiệu quả của các nỗ lực giảm thiểu rủi ro do lũ
lụt ở các tỉnh Miền Trung, lấy trận lũ năm 2016 làm ví dụ, (b) phát triển quy trình nhanh về
chuẩn bị, ưu tiên, vận động nguồn tài chính và triền khai tái xây dựng và phục hồi khẩn cấp; và
(c) xây dựng năng lực của các tổ chức DRM trong phương pháp đánh giá tổn thấty.
Hợp phần 3: Quản lý dự án (12,32 triệu USD)
Mục tiêu của Hợp phần này là hỗ trợ hoạt động quản lý dự án, biện pháp an toàn, kiểm toán và
giám sát và đánh giá (M&E). Hợp phần này sẽ được triển khai bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Phú
Yên.

1

Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai một số Tỉnh Miền Trung (gọi tắt là ENDR)

6


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên


năm 2017-2018.

1.3 Cơ sở Pháp lý và Kỹ thuật cho ESMP
Cơ sở Pháp lý và Tiêu chuẩn Kỹ thuật Quốc gia
* Luật
-

Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội Việt Nam ban hành ngày
23/06/2014, có hiệu lực từ tháng 07/2015. Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi
trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường.

7


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

-

-

-

-

-

Luật đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 29/11/2013 quy
định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch
bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế
hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam ban hành ngày 14/02/2015 quy
định chi tiết một số điều khoản của Luật Bảo vệ Môi trường.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật đất đai 2013.
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải.
Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
8


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

-

Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03/12/2010 của Chính phủ quy định về xác định
thiệt hại đối với môi trường
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường
đối với chất thải rắn.
Nghị định số 59/2007/ND-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.

59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.

-

* Quyết định
-

Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông
nghiệp.

-

Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002. Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao
động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.

-

Quyết định số 1111/2013/QĐ-UBND ngày 28/06/2013 của UBND tỉnh Phú Yên về việc
ban hành kế hoạch thực hiện nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/03/2013 của Chính phủ về
một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

-

Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016 của UBND tỉnh Phú Yên về việc
ban hành quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

-

Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 07/07/2016 của UBND tỉnh Phú Yên về việc

duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng – dự án thành phần: Sửa chữa khôi
phục hệ thống đập dâng thủy lợi, kè bảo vệ bờ suối đá An Hiệp, sửa chữa khôi phục
tuyến đường An Hiệp – An Lĩnh và kè chống sạt lở bờ sông Kỳ Lộ đoạn qua cầu Ngân
Sơn, huyện Tuy An thuộc dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh
miền Trung – tỉnh Phú Yên.

-

Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 28/03/2017 của UBND Tỉnh Phú Yên về việc phê
duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng – dự án thành phần: Kè chống sạt lở
bờ sông Ba đoạn qua thôn Phong Niên, xã Hòa Thắng thuộc dự án Khắc phục khẩn cấp
hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung – tỉnh Phú Yên.

-

Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 28/03/2017 của UBND Tỉnh Phú Yên về việc phê
duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng – dự án thành phần: Sửa chữa, khôi
phục các tuyến tỉnh lộ ĐT643, ĐT650 và ĐT642 thuộc dự án Khắc phục khẩn cấp hậu
quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung – tỉnh Phú Yên.

-

Các Quyết định liên quan khác của UBND Tỉnh Phú Yên.

* Các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn Áp dụng:
-

QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước uống.

-

QCVN 38:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ
đời sống thủy sinh.
10


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

-

QCVN 03-MT: 2015/BTNTM: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của
một số kim loại nặng trong đất.

-

QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hoá chất bảo vệ thực
vật trong đất.

-

QCVN 43:2012/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng trầm tích.

-

QCVN 05:2013/BTNMT: Quy định kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không
khí.

-

QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong


Các Chính sách An toàn của NHTG
(1) Mức độ Dự án
Các chính sách an toàn của NHTG đã được áp dụng: (a) Đánh giá Môi trường (OP 4.01); Môi
trường sống Tự nhiên (OP/BP 4.04); Quản lý Dịch hại (OP 4.09); (d) Tài nguyên Văn hóa Vật
thể (OP/BP 4.11); (e) Tái Định cư không Tự nguyện (OP/BP 4.12); và Người dân bản địa
(OP/BP 4.10). Dự án được phân loại là dự án Nhóm B về Môi trường, hầu hết các tác động và
rủi ro tiềm tàng của tiểu dự án được đánh giá ở mức trung bình, mang tính đặc thù và có thể đảo
ngược giảm thiểu bằng các biện pháp có sẵn. Ngoài ra, cần tuân thủ theo các yêu cầu của Ngân
hàng về tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin.
(2) Mức độ Tiểu dự án
Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01)2
Đánh giá môi trường (EA) là một chính sách bảo trợ cho các chính sách an toàn của Ngân hàng.
Mục tiêu đánh giá môi trường nhằm đảm bảo rằng các dự án do Ngân hàng tài trợ phải đảm bảo
về vấn đề môi trường và bền vững, và quyết định được cải thiện thông qua phân tích phù hợp của
hành động và tác động môi trường có khả năng của họ. Quá trình EA là nhằm xác định, tránh và
giảm thiểu tác động của hoạt động ngân hàng. EA sẽ đưa vào tài khoản các môi trường tự nhiên
(không khí, nước và đất); sức khỏe và sự an toàn của con người; các khía cạnh xã hội (tái định
cư, người dân bản địa, và các nguồn tài nguyên văn hóa vật thể); và xuyên biên giới và các khía
cạnh môi trường toàn cầu. EA xem xét các khía cạnh tự nhiên và xã hội một cách tích hợp.
2

Toàn bộ nội dung của OP/BP 4.01 có trong
http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/PROJECTS/EXTPOLICIES/EXTSAFEPOL/0,,contentMDK:205
43912~menuPK:1286357~pagePK:64168445~piPK:64168309~theSitePK:584435,00.html

11


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)

duyệt.
Tiểu dự án không nằm gần hoặc trong môi trường sống tự nhiên và liên quan nhiều đến các hoạt
động phục hồi và tái thiết các cơ sở hạ tầng hiện tại. Vì thế, tiểu dự án sẽ không ảnh hưởng đến
các khu vực được bảo vệ hoặc các khu vực đa dạng sinh học có hệ động thực vật quý hiếm. Tuy
nhiên, rủi ro ô nhiễm từ chất thải và xử lý lượng lớn chất thải xây dựng không độc hại từ các
công trình bị hư hỏng (thiết bị bảo vệ kè, cầu) như bê tông, phế liệu, đá, cát từ các kênh tưới tiêu
và suối nhỏ phục vụ các công trình phục hồi và tái thiết có thể ảnh hưởng đến môi trường sống
tự nhiên như sông hoặc suối. Vì thế, chính sách này được áp dụng. Các tác động đến môi trường
sống tự nhiên và các biện pháp giảm thiểu liên quan sẽ được giải quyết thông qua các ESMP của
tiểu dự án liên quan.
Chính sách Người bản địa (OP/BP 4.10)4

3

Tham khảo toàn bộ nội dung của OP/BP 4.04 tại:
http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/PROJECTS/EXTPOLICIES/EXTSAFEPOL/0,,contentMDK:205
43920~menuPK:1286576~pagePK:64168445~piPK:64168309~theSitePK:584435,00.html
4
Tham khảo toàn bộ nội dung của OP/BP 4.10 tại:
http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/PROJECTS/EXTPOLICIES/EXTSAFEPOL/0,,contentMDK:205
43990~menuPK:1286666~pagePK:64168445~piPK:64168309~theSitePK:584435,00.html

12


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

Chính sách Người dân Bản địa được thiết kế nhằm đảm bảo quá trình phát triển liên quan đến
nhân phẩm, nhân quyền, kinh tế và văn hóa của người dân bản địa. Chính sách này yêu cầu các

có thể chấp nhận được và thường được coi là có thể đạt được ở các cơ sở mới với chi phí hợp lý
bằng kỹ thuật hiện hành. Quy trình đánh giá môi trường có thể đề xuất các mức độ (cao hoặc
thấp) hoặc các biện pháp thay thế, nếu có thể được Ngân hàng chấp nhận, sẽ có thể là các yêu
cầu cụ thể cho từng dự án và từng khu vực. Tiểu dự án này phải tuân thủ theo Hướng dẫn Chung
về Môi trường, Sức khỏe và An toàn.
2. MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN

2.1 Vị trí và Mô tả Tiểu dự án
Tiểu dự án Phú Yên có tổng số 13 hạng mục, gồm 3 hạng mục kè, 3 hạng mục đập, 5 hạng mục
đường, 2 hạng mục cầu. Các hạng mục này nằm trên địa bàn của 3 huyện và 01 thị xã, bao gồm
5

Tham khảo toàn bộ nội dung của OP/BP 4.12 tại
http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/PROJECTS/EXTPOLICIES/EXTSAFEPOL/0,,contentMDK:205
43978~menuPK:1286647~pagePK:64168445~piPK:64168309~theSitePK:584435,00.html
6
Tham khảo Hướng dẫn EHS tại www.ifc.org/ifcext/enviro.nsf/Content/EnvironmentalGuidelines.

13


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

các huyện Phú Hòa, Tuy An, Đồng Xuân và Thị xã Sông Cầu. Vị trí của 13 hạng mục thuộc tiểu
dự án được thể hiện trong Hình 1.
11.Đường Quản lý của
Hồ Xuân Bình

12,13. Cầu Suối


Đặc điểm công trình

Mô tả hiện trạng công trình

I

Hạng mục kè

1

Kè chống sạt lở bờ sông - Bờ sông hiện bị sạt lở Kích thước: L = 2,119m.
Ba đoạn qua thôn Phong
nghiêm trọng, có vị trí sạt Đặc điểm:
Niên, xã Hòa Thắng,
lở sâu vào đất liền 30m,
 Tần suất lũ thiết kế 5%
Huyện Phú Hòa
làm mất khoảng 02 ha đất
 Mực nước kiệt: 95%
- Chủ yếu là các cây bụi
thưa, các cây từ 1-3 năm
 Cao trình: (+8.5  +9.35)m
như tre, bạch đàn, sồi xung
 Mặt đường bmặt=5.5m
quanh khu vực dự án.
 Nền đường bnền=7.5m

Hình ảnh


trường cấp II, L=2.119m, bãi đúc, bãi
tập kết cấu kiện.

-

Kích thước L= 4.000m
Đặc điểm:

 Đỉnh kè: W = 3m; bê tông M200 dày
15cm.

 Thân kè: kết cấu bằng đá lát khan dày
20cm. Bố trí dầm khung BTCT cách
6m.

 Chân kè: Giếng buy D80cm dài
15


Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP)
Dự án Khắc phục Khẩn cấp Hậu quả Thiên tai tại một số Tỉnh Miền Trung – Tiểu dự án Tỉnh Phú Yên

STT

Các hạng mục

Mô tả hiện trạng công trình

3


 Cao trình đỉnh chân khay: 1,5m ÷
2,5m

 Kè đường quản lý vận hành 307,18
m.s:

 Đỉnh kè: Bê tông xi măng M300 dày
20cm, K ≥ 0,95

 Thân kè: kết cấu bằng tấm BT M200
đúc sẵn. Lớp lót bằng đá dăm 2×4cm

-

Đường quản lý vận hành: 307,18 m

 Bề rộng nền đường: 5,50m
 Bề rộng mặt đường: 3,50m
II
4,5,6

Hạng mục đập

- Sửa chữa, phục hồi - Đập dâng số 01 và số 03 bị đập số 1,2,3 tại Xã An
dòng chảy lũ cuốn trôi
Hiệp – huyện Tuy An. - Đập dâng số 02 (đập Đồng
Ngang), phần thân đập còn
tốt, phần gia cố hạ lưu bị
hư hỏng, sụp mái.


- Đập số 2:
 Đoạn sân hạ lưu dài 30m (10m làm rọ
đá, còn lại 20m đá lát khan trong
khung giằng BTCT M200, dưới dăm
lót dày 10cm).

 Cao trình sân gia cố : 13,50m.
 Cao trình bờ : 16,50m
- Kết cấu đập bằng BTCT M250 và đá
lát khan trong khung giằng BTCT
M200.

- Công trình phụ trợ: Cầu công tác rộng
1,50m.
III
7

Hạng mục đường
Sửa chữa và phục hồi
tuyến đường An Hiệp –
An Lĩnh tại Xã An Hiệp
và An Lĩnh, huyện Tuy
An.

- Có đoạn khoảng 1.000m
đã bị mưa lũ xói lở trầm
trọng.

- Tại dốc Quanh, mưa lũ đã
xói trôi một đoạn dài

Đặc điểm công trình

Sửa chữa, phục hồi ĐT
642 tại Xã Xuân Thọ 2 –
Thị xã Sông Cầu và Xã
Xuân Sơn Bắc và Thị
trấn La Hai – huyện
Đồng Xuân;

- Nền đường cũ 5-6 m, một
số đoạn đường láng nhựa
rộng ~3,5 m, còn lại là đường
đất.
- Đoạn đường ngang QL1 đã
hư hỏng nặng.

- Kích thước: L=7.690m.
- Đặc điểm:
 Kết cấu áo đường: Bê tông xi măng
 Đầu tư xây dựng hoàn thiện các công

Hình ảnh

trình thoát nước trên tuyến.

- Sửa chữa, phục hồi - Đã bị sạt lở mái ta luy rải - Kích thước: L = 117,07m.
ĐT 643, Xã An Mỹ,
rác, phần trồi mặt đường - Đặc điểm:
lên đến hơn 1m phá hũy
huyện Tuy An

cọc khoan nhồi D60.

 Gia cố nền móng bằng cọc khoan
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status