Thực trạng stress của sinh viên điều dưỡng đại học thăng long năm 2015 và một số yếu tố liên quan - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

VŨ DŨNG

THỰC TRẠNG STRESS CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƢỠNG
ĐẠI HỌC THĂNG LONG NĂM 2015 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH 60.72.03.01

Hà Nội, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

VŨ DŨNG

THỰC TRẠNG STRESS CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƢỠNG
ĐẠI HỌC THĂNG LONG NĂM 2015 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH 60.72.03.01

PGS.TS. Trần Thị Thanh Hƣơng

Hà Nội, 2016


1.5.1Đại học Thăng Long ...................................................................................25
1.5.2. Ngành Điều dưỡng – đại học Thăng Long ...............................................25
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................27
2.1.Đối tƣợng nghiên cứu. .................................................................................27
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu .............................................................27


ii

2.3.Thiết kế nghiên cứu. ....................................................................................27
2.4.Cỡ mẫu nghiên cứu .....................................................................................28
2.5.Phƣơng pháp chọn mẫu ..............................................................................28
2.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu ...................................................................28
2.6.1. Nghiên cứu định lượng. ............................................................................28
2.6.2. Nghiên cứu định tính. ...............................................................................29
2.7. Giới thiệu bộ câu hỏi .................................................................................29
2.8. Các biến số nghiên cứu ..............................................................................31
2.9. Các chủ đề chính trong thảo luận nhóm........................ .........................31
2.10. Các khái niệm, thƣớc đo, tiêu chuẩn đánh giá ......................................32
2.11. Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................34
2.11.1 Nghiên cứu định lượng ...........................................................................34
1.11.2. Nghiên cứu định tính .............................................................................34
2.12. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ...........................................................34
2.13. Sai số và biện pháp khắc phục sai số ......................................................35
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................36
3.1. Kết quả nghiên cứu mô tả. .........................................................................50
3.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. ................................................................50
3.1.2. Đặc điểm các mối quan hệ của sinh viên ..................................................50
3.1.3. Áp lực học tập. ..........................................................................................50
3.1.4. Hỗ trợ xã hội đối với sinh viên .................................................................50

KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO . ..................................................................................77
Phụ lục 01: Bảng biến số ......................................................................................83
Phụ lục 02: Bộ công cụ................... .......................................................................92
Phụ lục 03: Bộ câu hỏi thảo luận nhóm ..............................................................99


iv

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đươc
sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu các thầy cô, đồng nghiệp và các anh chị học viên.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành
tới:
Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học trường Đại học Y Tế Công Cộng
đã chỉ bảo cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và hoàn thiện và bảo vệ luận văn này.
Ban Giám hiệu trường Đại học Thăng Long, Bộ môn Điều Dưỡng trường
Đại học Thăng Long – nơi tôi công tác và thu thập số liệu đã tạo mọi điều kiện giúp
tôi hoàn thành khóa học cũng như luận văn.
PGS.TS Trần Thị Thanh Hương – ĐH Y Hà Nội đã hướng dẫn và chỉ bảo tôi
rất nhiều để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong hội đồng chấm luận văn đã
cho tôi những ý kiến đống góp quý báu giúp luận văn của tôi thêm hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn tới các bạn sinh viên Điều dưỡng – ĐH Thăng Long
đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu này của tôi.
Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè trong lớp CH YTCC 17, gia đình, đồng nghiệp!
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Vũ Dũng


VTN & TN

Vị thành niên và thanh niên


vi

DANH MỤC BẢNG

Số bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1

Đặc điểm nhân khẩu đối tượng nghiên cứu

36

Bảng 3.2

Đặc điểm liên quan đến tôn giáo của đối tượng nghiên cứu

37

Bảng 3.3


Mối quan hệ gia đình của đối tượng nghiên cứu

42

Bảng 3.9

Mức độ áp lực trong học tập đối với sinh viên

43

Bảng 3.10

Hỗ trợ xã hội đối với sinh viên điều dưỡng

45

Bảng 3.11

Mức độ stress của sinh viên

47

Tình trạng stress theo một số đặc điểm của đối tượng nghiên

48

Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15


người thân
Mối liên quan thực trạng stress và các yếu tố áp lực trong học

58

tập

Bảng 3.19

Mối liên quan thực trạng stress và các yếu tỗ hỗ trợ

58

Bảng 3.20

Mối liên quan đa biến giữa stress và các yếu tố liên quan.

59


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang


stress của sinh viên. Số liệu được thu thập dưới dạng phát vấn.
Kết quả phân tích mô tả cho thấy điểm trung bình mức độ stress của sinh
viên là 19,49 (±4,50) điểm. Tỷ lệ sinh viên có stress ở mức độ cao là 22,8%. Kết
quả mô hình hồi quy đa biến xác định các yếu tố liên quan cho thấy. Sinh viên năm
thứ ba, thứ tư có nguy cơ stress mức độ cao cao hơn sinh viên năm thứ nhất, thứ hai
(OR = 3,22, CI 95% OR: 1,6 – 6,4). Sinh viên không đủ tiền đóng học phí có nguy
cơ stress mức độ cao hơn sinh viên có tình hình tài chính ở mức thoải mái (OR =
10,22; CI 95% OR2,08-50,03). Nguy cơ stress ở sinh viên dự kiến ra trường muộn
cao hơn nhóm sinh viên ra trường đúng 4 năm (OR = 2,3; CI 95% OR: 1,18-4,76).
Nhóm có áp lực học tập ở mức cao có nguy cơ stress cao hơn nhóm có áp lực học
tập bình thường (OR = 2,17; CI 95% OR: 1,11-4,23). Thỉnh thoảng tập thể dục cũng
như tập thường xuyên đều đặn giúp giảm nguy cơ stress mức độ cao so với nhóm
sinh viên không bao giờ tập thể dục (OR = 0,33; CI 95% OR= 0,13 – 0,79) (OR =
0,33; CI 95% OR= 0,12 – 0,92). Hỗ trợ của bạn bè chưa tốt có nguy cơ stress mức
độ cao cao hơn nhóm sinh viện nhận được hỗ trợ tốt từ bạn bè, (OR = 2,41; CI 95%
OR: 1,21-4,78). Không hài lòng về mối quan hệ gia đình có liên quan đến strees
mức độ cao của sinh viên (OR = 6,31; CI 95% OR: 1,26-31,5).
Để giảm tình trạng stress mức độ cao của sinh viên cần tăng cường khuyến
khích sinh viên tập thể dục thể thao, phát triển mối quan hệ bạn bè, giảm gánh nặng


x

tài chính cho sinh viên (tăng cường quỹ học bổng, khuyến khích làm thêm phù
hợp). Tăng cường sự hỗ trợ từ bạn bè, gia đình và nhà trường đối với sinh viên đặc
biệt là những sinh viên năm thứ ba, thứ tư.


1



2

gặp các vấn đề sức khoẻ liên quan tới stress lên đến 20,5% [16]. Tỷ lệ stress của
sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh lên tới 71,4% [21].
Ngành Điều dưỡng trường Đại học Thăng Long là một trong 13 chuyên
ngành của trường. Dựa vào đánh giá sơ bộ về chương trình học chúng tôi nhận
thấy: so với các ngành khác, sinh viên Điều có khối lượng kiến thức lớn hơn, môi
trường học tập thay đổi tại nhiều nơi khác nhau như giảng đường, phòng thực hành,
bệnh viện, trực đêm, tiền học phí cao hơn và ít thời gian cho hoạt động giải trí, ...
Trước tình trạng đó các câu hỏi được đặt ra là thực trạng stress của sinh viên Điều
dưỡng đại học Thăng Long như thế nào? Các yếu tố nào liên quan đến thực trạng
đó? Các yếu tố hỗ trợ xã hội, gia đình, bạn bè có giúp giảm tình trạng stress của
sinh viên không? Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng stress
của sinh viên Điều dƣỡng đại học Thăng Long năm 2015 và một số yếu tố liên
quan” với hai mục tiêu chính.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng stress của sinh viên Điều dưỡng Đại học Thăng
Long năm 2015 theo thang đo PSS-10.
Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố liên quan đến thực trạng stress của sinh
viên Điều dưỡng trường Đại học Thăng Long năm 2015.


4

Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU



5

trong mối liên quan phức tạp giữa người với người, tác động vào tâm thần gây nên
những cảm xúc mạnh”[17].
Như vậy, có thể thấy stress từ các góc độ khác nhau sẽ được hiểu dưới định
nghĩa khác nhau. Stress vừa được xem là nguyên nhân , vừa được xem là hậu quả
hoặc có thể là đáp ứng của chủ thể trước những yêu cầu nảy sinh trong cuộc sống,
lao động. Trên cơ sở đó góp phần tìm ra các tác nhân cũng như hậu quả và các biện
pháp ứng phó với stress. Chúng tôi tiếp nhận những khái niệm khác nhau về stress
và sử dụng khái niệm về stress của Han Selye làm định hướng nghiên cứu chính
cho đề tài này.
Stress trong sinh viên là phản ứng của cơ thể với các sự kiện, hoàn cảnh,
tình huống mà sinh viên trải nghiệm khi họ nhận ra rằng các yêu cầu đòi hỏi từ bên
ngoài và bên trong có tính chất đe dọa, có hại, vượt quá nguồn lực cá nhân và xã
hội mà họ có thể huy động được.[16].
1.1.2. Khái niệm sinh viên
Thuậ ngữ “sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng La-tinh “student”có nghĩa là
người học tập, người đi tìm kiếm, khai thác tri thức. “Sinh viên” là để chỉ những
người theo học ở bậc đại học và phân biệt với học sinh đang theo học ở bậc phổ
thông.
Theo từ điển ngôn ngữ Hán Việt, từ “sinh viên” được diễn nghĩa ra là người
bước vào cuộc sống, cuộc đời. Còn theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê, khái
niệm “sinh viên” được dùng để chỉ người học ở bậc đại học [15]. Theo quy chế
công tác Học sinh sinh viên trong các trường đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
thì: Sinh viên là người đang theo học hệ đại học và cao đẳng.
Từ đó ta có thể hiểu khái niệm “sinh viên” là những người đang học tập tại
các trường đại học, cao đẳng – nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu xã hội.

Hệ thần kinh thực vật bao gồm hệ giao cảm và phó giao cảm. Khi có tác
nhân gây stress hệ giao cảm sẽ được hoạt hoá giúp cơ thể chuẩn bị ứng phó với các
tác nhân đó. Tăng nhịp tim, tăng sức co bóp của cơ tim từ đó tăng cung lượng tim
đồng thời sẽ tăng cung cấp oxy và năng lượng cho các cơ. Các mạch máu đến cơ


7

vân giãn ra, tăng sự cấp máu cần thiết cho hoạt động của cơ. Các mạch máu đến
ruột co lại, làm chậm quá trình hấp thu thức ăn. Huyết áp tâm thu và tâm trương đều
tăng. Tăng nhịp thở và giãn phế quản giúp tăng trao đổi khí, đáp ứng nhu cầu hoạt
động mạnh. Thoát mồ hôi nhằm thải bớt thân nhiệt gia tăng quá mức. Đáp ứng giao
cảm được khơi dậy nhanh chóng để đáp ứng với stress. Đó là những đáp ứng tương
đối tự động và đã được lập trình về mặt sinh học để đáp ứng với những stress về thể
chất và tâm lý. Tất cả chúng ta đều trải qua những biến đổi này khi bị ai đó đe doạ,
khi thình lình gặp một con rắn hay khi suýt bị tai nạn. Những thay đổi này cũng xảy
ra trong những đáp ứng với những mối de doạ cho sức khỏe tâm lý của chúng ta
như khi dự thi, cảm giác tức giận một ai đó, hoặc khi phải nói trước đám đông [12],
[17].
Tác động của hệ thần kinh thực vật chỉ ngắn hạn. Các đáp ứng của cơ thể
trước stress được duy trì bởi một cơ chế trung gian: sự phóng thích hai hooc môn
Epinephrine và Norepinephrine của tuỷ thượng thận. Do sự kích hoạt thần kinh giao
cảm hai hooc môn này sẽ được phóng thích vào máu. Tác động của chúng lên các
cơ quan đích cũng giống như sự kích hoạt giao cảm. Hệ quả sau cùng của tác động
này là tăng nhịp tim, huyết áp, hô hấp, đường huyết và giảm hoạt động hệ tiêu hoá.
Cần khoảng 20-30 phút để tác động của tác dụng sinh lý của các hooc môn
Epinephrine và Norepinephrine. Nhưng những tác dụng này kéo dài khoảng một giờ
và gấp khoảng 10 lần so vơi đáp ứng giao cảm [6], [12], [17].
Hệ nội tiết và hệ miễn dịch điều hoà giai đoạn 3 của các biến đổi sinh lý
trong đáp ứng với stress. Bốn tuyến nội tiết (Tuyến yên, tuyến giáp, vỏ thượng thận

lý (nhận thức, xúc cảm, hành vi)
Biểu hiện về thể chất
Bằng các phương tiện kỹ thuật, người ta có thể thu thập được những dữ kiện
về sự thay đổi sinh lý, sinh hoá khi có trạng thái stress xảy ra. Đó là những thay đổi
ở hệ thần kinh, tim mạch, tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu,… cụ thể như là: tim đập nhanh,
vã mồ hôi nhiều, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ vì căng thẳng hệ thần kinh,
chán ăn hoặc ăn không ngon miệng, căng mỏi cơ bắp, đau nhức xương khớp, đau
vùng dạ dầy, buồn nôn,…[12], [17].
Biểu hiện về m t tâm l


9

Những biểu hiện stress về mặt tâm lý, thể hiện sự thay đổi hoạt động của các
quá trình nhận thức, xúc cảm và hành vi. Điều này có thể khác nhau ở từng người,
tuỳ theo cường độ, thời gian diễn ra các tác nhân gây stress và sự đánh giá chủ quan
của con người về tác nhân đó. Những thay đổi về nhận thức, cảm xúc thường thấy ở
những người bị stress như: giảm sự tập trung, lơ đãng, hay quên, suy nghĩ kém linh
hoạt, mệt mỏi về tinh thần và trí lực giảm sút, cảm giác về công việc bị áp lực đè
nặng, tinh thần hoang mang, buồn chán, không hứng thú với công việc hay nói cách
khác là sợ khi phải làm việc. Không những thế khi bị stress thì những biểu hiện tâm
lý của con người còn biểu hiện qua hành động, cử chỉ hành vi hay qua kết quả thực
hiện công việc rất rõ như làm việc uể oải chần trừ né tránh, thiếu linh hoạt giải
quyết vấn đề, sai sót nhiều trong công việc, vì vậy dễ cáu gắt hay nổi khùng với
người xung quanh. Có người khi bị stress lại biểu hiện gia tăng những hành vi có
hại như: hút thuốc lá, uống rượu, ma tuý…[12], [17].
1.1.6. Mức độ stress
Thực tế có rất nhiều cách phân loại mức độ stress khác nhau:
Theo H. Selye, stress có hai mức độ. Mức độ eustress: là mức độ bình
thường, là phản ứng thích nghi của cơ thể trước những tác nhân, đây là stress tích

đó là: Nguyên nhân gây stress xuất phát từ bản thân sinh viên; nguyên nhân gây
stress do học tập; do yếu tố gia đình và do xã hội – cuộc sống, định hướng tương lai.
Nguyên nhân gây Stress từ bản thân: Lý do chính gây stress là do xa gia
đình, đặc biệt là những sinh viên năm thứ nhất do đang sống chung cùng gia đình
đồng thời được sự chăm sóc, lo lắng của phụ huynh nay phải tự lập từ đó phát sinh
những căng thẳng lo lắng. Ngoài ra lối sống vô tổ chức cũng là một trong những
nguyên nhân gây stress. Mặt khác, nhiều sinh viên chưa xây dựng cho bản thân kế
hoạch học tập hợp lý cũng có thể dẫn đến những vấn đề stress [33].
Nguyên nhân gây stress do học tập: Tân sinh viên dễ bị sốc với sự thay đổi
đột ngột về yêu cầu và phương pháp học tập ở bậc đại học so với phổ thông dẫn đến
căng thẳng khi tiếp xúc với môi trường học tập mới. Trong quá trình học sinh viên
luôn luôn trải qua các kỳ kiểm tra, đánh giá. Các yêu cầu của kiểm tra đánh giá sẽ là
tác nhân gây stress cho sinh viên. Tuy nhiên có thể sẽ hào hứng đối với những sinh


11

viên chuẩn bị kỹ càng cho kỳ thi cũng như tự tin về kiến thức của mình. Một
nguyên nhân nữa gây tình trạng stress trong học tập của sinh viên đó là kết quả học
tập của sinh viên thường không đạt được như kỳ vọng [8].
Áp lực học tập là một trong những nguyên nhân chính của sự căng thẳng của
thanh thiếu niên, đặc biệt là đối với sinh viên đại học. Các môn học có thể rất khắt
khe và có sự cạnh tranh cao để có được điểm số cao nhất. Sinh viên muốn có điểm
số tốt nhất để tìm cho mình những cơ hội việc làm tốt nhất sau khi tốt nghiệp. Điều
này cũng đúng đối với những người đang tìm kiếm nguồn học bổng hoặc những
sinh viên phải duy trì điểm số của họ để giữ học bổng hiện có [47].
Nguyên nhân do căng thẳng tài chính: Nhiều sinh viên đại học bị stress do
gặp phải các vấn đề về tài chính. Điều này có thể liên quan đến việc không lo đủ
tiền đóng học phí cũng như để đảm bảo các khoản tiền cần thiết để trang trải các chi
phí sinh hoạt khi đi học. Đôi khi những căng thẳng cũng có thể đến từ việc sinh viên

chất và tinh thần. Nếu trong 30 ngày qua cá nhân có biểu hiện của 7/20 triệu chứng
thì được chẩn đoán là có stress. Bộ câu hỏi Tiếng Việt đã được chuẩn hoá năm 2004
để phù hợp với đối tượng nghiên cứu là người Việt Nam, đồng thời đã được áp
dụng vào một số nghiên cứu trước đó như nghiên cứu của Phạm Huyền Trang trên
sinh viên Y Hà Nội năm 2013. Nghiên cứu của Stratton KJ, Tran TL, Trung LT trên
đối tượng người lớn trưởng thành Việt Nam năm 2013 [46], [38], [20].
Thang đo stress trích từ Thang đo Stress, lo âu, trầm cảm DASS 42. Thang
DASS 42 là thang đo trắc nghiệp tâm lý đánh giá cả 3 yếu tố stress, lo âu và trầm
cảm. Mỗi yếu tố gồm 14 câu. Mỗi câu có 4 giá trị trả lời và cho điểm từ 0-3 tương
ứng với các mức không đúng chút nào, đúng một phần, đúng phần nhiều và hoàn
toàn đúng. Kết quả điểm cuối cùng giúp phân loại các mức độ stress: bình thường,
stress mức độ nh , mức độ vừa, nặng và rất nặng. Tại Việt Nam thang đo DASS 42
được áp dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu về tâm lý như. Nghiên cứu của Lê
Minh Thuận trên đối tượng sinh viên Y Dược Hồ Chí Minh năm 2011 [19]. Nghiên
cứu vể stress, lo âu, trầm cảm của Trần Kim Trang trên đối tượng sinh viên năm 2
Đai học Y Dược Hồ Chí Minh năm 2011 [22]. Thang DASS 42 có ưu điểm giúp
đánh giá toàn diện sức khoẻ tinh thần trên cả ba yếu tố stress, lo âu và trầm cảm.
Tuy nhiên, số câu hỏi khá dài và chúng tôi chưa tìm được những đánh giá cụ thể về
tính giá trị khi chỉ áp dụng đánh giá stress, lo âu hay trầm cảm nói riêng.


13

Thang đánh giá SPIELBERGER. Thang đo này gồm 2 phần chính, phần 1
gồm 20 câu hỏi tự đánh giá về stress tại thời điểm hiện tại. Phần 2 gồm 20 câu hỏi
tự đánh giá về tình trạng stress thường xuyên của đối tượng nghiên cứu. Mỗi câu
hỏi gồm 4 phương án trả lời tương ứng các mức điểm từ 1 đến 4. Mức độ stress
được phân chia các mức thấp, vừa, cao và có xu hướng bệnh lý. Tác giả Nguyễn Thị
Hiền đã sử dụng thang đo này để đánh giá mức độ căng thẳng của sinh viên Y Thái
Bình ở trạng thái tĩnh và sau khi thi năm 2013 [8]. Ưu điểm của thang đo này giúp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status