Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại huyện chiêm hóa, tỉnh tuyên quang giai đoạn 2010 2016 - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG
NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG
NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC NÔNG

THÁI NGUYÊN - 2017


tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huyền Trang


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về đô thị hóa ........................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm về đô thị ................................................................................. 4
1.1.2. Lý luận về đô thị hóa............................................................................... 7
1.2. Cơ sở pháp lý có liên quan đến quản lý đất đai và đô thị hóa ................... 9
1.2.1. Các văn bản của Trung ương .................................................................. 9

2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ...................................... 28
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ....................................... 28
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 29
2.4.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo................................................. 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 31
3.1. Thực trạng của quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Chiêm Hóa ....... 31
3.1.1. Về cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng cũ....................................... 31
3.1.2. Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn ......................................... 33
3.1.3. Biến động dân số, lao động ................................................................... 34


v
3.1.4. Về quy hoạch, phát triển các khu dân cư và đô thị mới........................ 34
3.2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến biến động sử dụng đất và tình hình sử
dụng đất nông nghiệp .............................................................................. 36
3.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Chiêm Hóa ...................... 36
3.2.1.1. Tình hình quản lý đất đai ................................................................... 36
3.2.1.2. Tình hình sử dụng đất đai................................................................... 40
3.2.2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp ............................................................................................ 44
3.2.2.1. Biến động đất đai từ năm 2010 đến năm 2013 .................................. 45
3.2.2.2. Biến động đất đai từ năm 2013 đến năm 2016 .................................. 46
3.2.2.3. Biến động đất đai năm 2016 so với năm 2010................................... 48
3.2.3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến công tác thu hồi đất, lập quy hoạch
sử dụng đất .............................................................................................. 50
3.2.3.1. Công tác thu hồi đất ........................................................................... 50
3.2.3.2. Một số chỉ tiêu về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của của
huyện Chiêm Hóa đến năm 2020. ........................................................... 50
3.2.4. Thay đổi khung giá đất năm 2016 so với năm 2010 ............................. 52
3.3. Ảnh hưởng đô thị hóa đến đời sống người dân tại huyện Chiêm Hóa .... 52

PHỤ LỤC


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên đầy đủ

BVMT

: Bảo vệ môi trường

CNH

: Công nghiệp hóa

ĐTH

: Đô thị hóa

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HTX

: Hợp tác xã

KD-DV


SXKD

: Sản xuất kinh doanh

UBND

: Ủy ban nhân dân


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân bố dân số thế giới theo khu vực nông thôn, thành thị và theo
quy mô dân số đô thị........................................................................ 20
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Chiêm Hóa năm 2016 .................... 40
Bảng 3.2. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp huyện Chiêm Hóa năm 2016 .... 41
Bảng 3.3. Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp huyện Chiêm Hóa năm 2016 .. 42
Bảng 3.4. Tình hình biến động mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện
Chiêm Hóa giai đoạn 2010- 2016 .................................................... 44
Bảng 3.5. Biến động đất đai của huyện Chiêm Hóa giai đoạn 2010-2016 ..... 49
Bảng 3.6. Một số dự án và diện tích thu hồi đất xây dựng công trình từ năm
2010 đến năm 2016 .......................................................................... 50
Bảng 3.7. Tổng hợp nhu cầu tăng giảm diện tích sử dụng đất nông nghiệp
trong quy hoạch sử dụng đất............................................................ 51
Bảng 3.8. Bảng giá đất ở đô thị năm 2010 so với năm 2016 .......................... 52
Bảng 3.9. Một số thông tin cơ bản của các hộ ................................................ 53
Bảng 3.10. Tình hình biến động đất đai của các hộ ........................................ 54
Bảng 3.11. Hình thức hỗ trợ khi người dân bị thu hồi đất .............................. 56
Bảng 3.12. Hình thức sử dụng tiền bồi thường của các hộ điều tra ................ 56
Bảng 3.13. Tình trạng cơ sở vật chất phục vụ đời sống của các hộ................ 57

Quá trình đô thị hóa là quy luật tất yếu, đặc biệt là đối với nước ta là
nước đang trong giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hóa đất nước. Đô
thị hóa đã làm thay đổi nhiều mặt trong đời sống xã hội đặc biệt là những làng
xã trong khu vực đô thị hóa, vùng trực tiếp chịu tác động của quá trình này.
Quá trình biến đổi trong quá trình đô thị hóa diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực,
từ cơ sở hạ tầng, dân số, nghề nghiệp, thu nhập, nhà ở,… từ đời sống văn hóa
vật chất, đến đời sống văn hóa tinh thần. Phát triển nông thôn là một lĩnh vực
quan trọng và cấp thiết trong chiến lược phát triển kinh tế và hiện đại hóa đất
nước. Trong những năm gần đây nông thôn nước ta đã có sự đổi mới và phát
triển khá toàn diện.Vấn đề nông thôn và phát triển nông thôn đang được Đảng
và Nhà nước ta rất quan tâm. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX nhấn mạnh:
“Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện địa hóa nông nghiệp và nông thôn theo
hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị
trường và điều kiện sinh thái của từng vùng ”.
Chiêm Hóa là một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang. Huyện có
diện tích tự nhiên 1.278,82km2; có 25 xã và 01 thị trấn và 18 dân tộc anh em
cùng chung sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 80% tổng dân số toàn
huyện. Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước huyện Chiêm


2
Hóa đã và đang từng bước phát triển là điểm dừng chân của nhiều doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông
thôn, hợp tác xã. Chiêm Hóa có Cụm Công nghiệp An Thịnh được đầu tư xây
dựng nhà máy và các cơ sở chế biến nông lâm sản, luyện quặng Ferromangan;
hiện đã có 2 nhà máy được khởi công là nhà máy khai thác, chế biến
Ferromangan với công suất thiết kế 15.000 tấn sản phẩm/năm và nhà máy chế
biến đũa gỗ tách xuất khẩu. Ngoài ra huyện còn có 14 doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực như: Chế
biến gỗ; khai thác, chế biến khoáng sản; sơ chế nông sản; sản xuất vật liệu xây

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở địa phương
Tìm ra những mặt hạn chế và tích cực của quá trình đô thị hoá ảnh hưởng tới
vấn đề sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất ra những giải pháp thích hợp,
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương góp phần đẩy nhanh quá trình
này trong thời gian tới.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về đô thị hóa
1.1.1. Khái niệm về đô thị
Định nghĩa về đô thị khác nhau giữa các quốc gia. Khái niệm về đô thị
có tính tương đối do sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế xã hội, hệ
thống dân cư mà mỗi nước có quy định riêng tùy theo yêu cầu và khả năng
quản lý của mình. Việt Nam quy định đô thị là những thành phố, thị xã, thị
trấn với tiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn, nhưng cơ cấu lao động phi
nông nghiệp thấp hơn. Điều đó xuất phát từ đặc điểm nước ta là một nước
đông dân, đất không rộng, đi từ một nước nông nghiệp lên chủ nghĩa xã hội.
Theo Luật Quy hoạch đô thị (2009): “Đô thị là khu vực tập trung dân
cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi
nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên
ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một
vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành
phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn” (Luật Quy hoạch đô thị,2009)[15].
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 42/2009/NĐ - CP ngày 07 tháng 05
năm 2009 về phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị, quyết định đô thị
nước ta là các điểm dân cư có các tiêu chí, tiêu chuẩn sau:
Thứ nhất: Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp

tế, tài chính, hành chính, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, du lịch, y tế,
đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên. Tỷ lệ lao
động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động. Quy mô dân
số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên (Nghị định 42,2009)[4].
2. Đô thị loại I
Đô thị trực thuộc trung ương: Có chức năng là trung tâm kinh tế, văn
hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu


6
mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước. Quy
mô dân số toàn đô thị từ 1 triệu người trở lên. Mật độ dân số bình quân khu
vực nội thành từ 12.000 người/km2 trở lên.
Đô thị trực thuộc tỉnh: Có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối
giao thông, giao lưu trong nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của một hoặc một số vùng lãnh thổ liên tỉnh. Quy mô dân số toàn đô thị từ
500 nghìn người trở lên. Mật độ dân số bình quân khu vực nội thành từ
10.000 người/km2 trở lên (Nghị định 42,2009)[4].
3. Đô thị loại II
Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật,
hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu
trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh.
Mật độ dân số khu vực nội thành: Đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000
người/km2 trở lên, trường hợp đô thị trực thuộc Trung ương từ 10.000
người/km2 trở lên. Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 300 nghìn người trở

(Nghị định 42,2009) [4].
1.1.2. Lý luận về đô thị hóa
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về đô thị hóa. Các nhà khoa học đã
nghiên cứu và đưa ra không ít định nghĩa cũng như lập luận về quá trình này
ở nhiều góc độ khác nhau.
“Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị và sự hình thành
nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống.
Quá trình đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa đất nước. Vì vậy cũng có
nhiều người cho rằng đô thị hóa là người bạn đồng hành của công nghiệp hóa.
Quá trình đô thị hóa cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ


8
cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu không gian kiến trúc
xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị.” (Nguyễn Thế Bá, 2004) [1].
“Đô thị hóa là quá trình chuyển đổi từ xã hội nông thôn truyền thống
sang xã hội đô thị hiện đại, làm thay đổi không chỉ những yếu tố vật chất mà
còn chuyển biến những khuôn mẫu trong đời sống xã hội, tác động của nó thể
hiện cả với khu vực đô thị và nông thôn” (Phan Mai Hương,2008) [8].
Đô thị hoá chứa đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện dưới nhiều hình
thức khác nhau, vì vậy có thể nêu khái niệm dưới nhiều góc độ. Trên quan
điểm kinh tế quốc dân: ĐTH là một quá trình biến đổi về sự phân bố các yếu
tố lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng không phải đô thị thành đô
thị. Một bước chuyển biến rõ nét trong quy hoạch và xây dựng, quản lý đô thị
tạo tiền đề vững chắc cho phát triển cao hơn vào những năm tiếp theo. Trên
quan điểm một vùng: ĐTH là một quá trình hình thành, phát triển các hình
thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị. Dưới góc độ xã hội học: “Đô thị hóa
không chỉ là thay đổi sự phân bố dân cư trong xã hội mà còn chuyển thể nhiều
kiểu mẫu của đời sống xã hội ” (Jonh J. Macionis, 1987) [22].
Như vậy dù có định nghĩa khái niệm đô thị hóa theo nhiều cách tiếp cận

phố phát triển công nghiệp, đồng thời đưa công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp vào các thị trấn, các điểm dân cư có mầm mống đô thị, tạo việc làm
thu hút lao động dư thừa ở nông thôn mà không phải di dân vào đô thị cùng
với đó cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người dân.
1.2. Cơ sở pháp lý có liên quan đến quản lý đất đai và đô thị hóa
1.2.1. Các văn bản của Trung ương
- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Luật quy hoạch đô thị 2009 ngày 17 tháng 06 năm 2009.
- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc
phân loại đô thị.
- Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản
lý đầu tư phát triển đô thị.


10
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất.
- Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây
dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.
- Quyết định số 1659/2012/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia

- Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND ngày 18/07/2013 về chương trình
phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.
1.3. Tác động của đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa là quá trình tất yếu của mỗi quốc gia, bên cạnh
những tác động tích cực là tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội
để cải thiện chất lượng cuộc sống con người, tất yếu sẽ phát sinh những thách
thức cần được quan tâm: Tài nguyên đất bị khai thác một cách triệt để hơn,
diện tích đất nông nghiệp bị suy giảm về số lượng và chất lượng, sự gia tăng
dân số, lưu lượng phương tiện giao thông gia tăng, gia tăng ô nhiễm môi
trường nếu không có các biện pháp phòng ngừa và xử lý tốt.
1.3.1. Tác động của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Ðô thị hóa bền vững phải xuất phát từ quan điểm tổng hòa phát triển
bền vững giữa kinh tế, xã hội, ổn định môi trường sinh thái và bảo đảm cho
một tổ chức liên kết không gian chặt chẽ giữa đô thị và nông thôn.
Đô thị hóa và công nghiệp hóa trở thành xu thế chung của mọi quá
trình chuyển từ nền văn minh nông nghiệp lên nền văn minh công nghiệp.


12
Vấn đề quan trọng đặt ra là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt
tích cực của đô thị hóa, đồng thời hạn chế mặt tiêu cực của nó.
Đô thị hóa là bộ phận của nền kinh tế quốc dân có vai trò thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, đô thị hóa và công nghiệp bao giờ
cũng đồng hành với nhau. Đô thị hóa có những tác động hai mặt lên sự phát
triển kinh tế - xã hội và môi trường.
Quá trình đô thị hóa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và hệ
thống kinh tế vùng nông thôn. Thúc đẩy đầu tư xây dựng các tuyến đường
liên thôn, liên xã, liên huyện, liên tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển
sản xuất và lưu thông hàng hóa. Cùng với đó hệ thống cơ sở hạ tầng được
nâng cấp. Mặc dù cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng vùng nông thôn đã được đầu

thường thấy: Ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm rác thải, ô nhiễm không khí.
Ô nhiễm nguồn nước: Quá trình đô thị hóa cùng với việc hình thành
nhiều khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nước thải sinh hoạt dẫn đến
lượng nước thải tăng lên. Hầu hết nước thải sinh hoạt được thải xuống sông,
hồ. Cùng với đó tình trạng khai thác nước ngầm một cách bừa bãi, dẫn đến
nguồn nước ngầm bị ô nhiễm nghiêm trọng. Bên cạnh đó việc các chất thải
rắn chưa qua xử lý hay đã qua xử lý nhưng chỉ ở dạng chôn lấp nên sau một
thời gian bị phân hủy ngấm xuống đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Theo
số liệu thống kê năm 2014, trong tổng số 786 đô thị trên cả nước có 40 đô thị
có công trình xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định. Trong đó, các công
trình này chủ yếu ở đô thị loại đặc biệt (2/2), đô thị loại I (8/15), đô thị loại II
(10/24), đô thị loại III (7/42) và đô thị loại V (13/630) với tổng công suất xử
lý khoảng 800.000m3/ngày đêm. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý mới
đạt 10% - 11% trên tổng số lượng nước thải đô thị, tăng khoảng 4% - 5% so
với năm 2010. Mặc dù số lượng công trình xử lý nước thải đô thị có tăng qua
các năm, tuy nhiên, con số này còn rất nhỏ so với yêu cầu thực tế cần xử lý.


14
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý vẫn đang tiếp tục là nguồn thải lớn, gây ô
nhiễm môi trường khu vực đô thị và các vùng lân cận [2].
Ô nhiễm rác thải: Hoạt động sinh hoạt, sản xuất phát sinh ra nhiều chất
thải, cùng với đó hiện tượng xả thải trực tiếp ra môi trường. Hình thành nên
nhiều khu tập kết rác gây ô nhiễm môi trường.
Ô nhiễm không khí: Quá trình ĐTH thải ra một lượng lớn chất thải có
hại do khí thải từ các nhà máy, khu công nghiệp, bên cạnh đó tại các khu
đông dân khí thải từ phương tiện đi lại cũng rất nhiều. Cùng với tốc độ đô thị
hóa nhanh và việc gia tăng dân số cơ học tại các đô thị, sự gia tăng nhanh
chóng số lượng phương tiện giao thông cơ giới cá nhân đã gây ra tình trạng
ùn tắc giao thông và cản trở quá trình phát triển kinh tế và xã hội cũng như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status