Đo lường giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng nghiên cứu thị trường xe máy tại TP hồ chí minh - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN QUỐC TÂN

ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU DỰA VÀO
KHÁCH HÀNG: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
XE MÁY TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN QUỐC TÂN

ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU DỰA VÀO
KHÁCH HÀNG: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
XE MÁY TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÊ TẤN BỬU

1.6 Kết cấu của luận văn. ............................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................... 5
2.1 Tình hình thị trường xe máy tại TP Hồ Chí Minh. ............................................................. 5
2.2 Khái niệm thương hiệu. ......................................................................................................... 6
2.3 Vai trò của thương hiệu. ........................................................................................................ 7
2.3.1 Vai trò của thương hiệu đối với nhà kinh doanh............................................................... 7
2.3.2 Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng. .................................................................... 8
2.4 Định nghĩa về giá trị thương hiệu. ........................................................................................ 8
2.5 Các mô hình lý thuyết. ......................................................................................................... 10
2.5.1 Mô hình giá trị thương hiệu của David Aaker (1991)..................................................... 10
2.5.2 Mô hình giá trị thương hiệu của Lassar & ctg (1995) .................................................... 11
2.5.3 Mô hình giá trị thương hiệu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002) ... 11
2.5.4 Mô hình nghiên cứu đo lường giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng: Điều tra thực tế
tại thị trường ô tô Việt Nam – Nguyễn Trường Sơn, Trần Trung Vinh (2011). ....................... 12
2.5.5 Mô hình đo lường giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng: Nghiên cứu thị trường mũ
bảo hiểm tại TP. Hồ Chí Minh – Hà Thị Thu Huệ (2013) ....................................................... 13
2.6 Đề nghị mô hình nghiên cứu giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng của xe máy. ...... 13
2.6.1 Nhận biết thương hiệu. .................................................................................................... 14
2.6.2 Liên tưởng thương hiệu. .................................................................................................. 15
2.6.3 Chất lượng cảm nhận. ..................................................................................................... 17
2.6.4 Lòng trung thành thương hiệu......................................................................................... 18


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 21
3.1 Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................................. 21
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................................... 21
3.1.1.1 Nghiên cứu sơ bộ. .................................................................................................... 21
3.1.1.2 Nghiên cứu chính thức. ............................................................................................ 21
3.1.2 Quy trình nghiên cứu. ..................................................................................................... 22
3.2 Xây dựng và điều chỉnh thang đo. ...................................................................................... 22

4.5.3.5 Dò tìm vi phạm các giả định trong phân tích hồi quy tuyến tính. ........................... 54
4.5.3.6 Thảo luận kết quả hồi quy. ....................................................................................... 56
4.6 Kiểm định T-test và Anova.................................................................................................. 58
4.6.1 Kiểm định sự khác biệt giữa giới tính trong đánh giá Giá trị thương hiệu xe máy. ....... 58
4.6.2 Kiểm định sự khác biệt giữa độ tuổi trong đánh giá Giá trị thương hiệu xe máy. .......... 59
4.6.3 Kiểm định sự khác biệt giữa thu nhập hằng tháng trong đánh giá Giá trị thương hiệu xe
máy. .......................................................................................................................................... 60
4.7 Tóm tắt kết quả nghiên cứu. ............................................................................................... 61
4.7.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu. ................................................................................................ 61
4.7.2 Những phát hiện mới của đề tài. ......................................................................................... 61
Tóm tắt chương 4 ....................................................................................................................... 62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ................................................................... 63
5.1 Kết luận. ................................................................................................................................ 63
5.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu............................................................................................. 64
5.3 Hàm ý cho nhà quản trị. ...................................................................................................... 66
5.4 Hạn chế của đề tài. ............................................................................................................... 69
5.4 Đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo....................................................................... 69
Tóm tắt chương 5 ....................................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................... 1
DANH MỤC PHỤ LỤC .................................................................................................................. 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

EFA

: Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá.


Bảng 3.12: Kết quả phân tích EFA của các biến độc lập. ......................................... 34
Bảng 3.13: Kết quả phân tích nhân tố EFA của biến phụ thuộc. .............................. 36
Bảng 4.1: Thống kê giới tính mẫu nghiên cứu.......................................................... 40
Bảng 4.2: Thống kê độ tuổi mẫu nghiên cứu. ........................................................... 40
Bảng 4.3: Thống kê thu nhập trung bình hằng tháng mẫu nghiên cứu. .................... 41
Bảng 4.4: Thống kê thương hiệu xe được sử dụng của mẫu nghiên cứu. ................. 41
Bảng 4.5: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến Nhận biết thương hiệu. ... 42
Bảng 4.6: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến Liên tưởng thương hiệu. . 43
Bảng 4.7: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến Chất lượng cảm nhận...... 44
Bảng 4.8: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Lòng trung thành thương
hiệu. ........................................................................................................................... 45
Bảng 4.9: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của biến Giá trị thương hiệu. ........ 46
Bảng 4.10: Kết quả phân tích EFA chính thức của các biến độc lập. ....................... 47
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha sau khi phân tích EFA. .............. 48
Bảng 4.12: Kết quả phân tích EFA chính thức của biến phụ thuộc. ......................... 49


Bảng 4.13: Mã hóa biến. ........................................................................................... 50
Bảng 4.14: Ma trận hệ số tương quan Pearson của các biến độc lập và phụ thuộc. . 51
Bảng 4.15: Kết quả phân tích độ phù hợp của mô hình. ........................................... 52
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình........................................... 52
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. ........................................ 52
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư. ................... 53
Bảng 4.19: Thống kê phần dư. .................................................................................. 54
Bảng 4.20: Kết quả hồi quy....................................................................................... 56
Bảng 4.21: Xác định tầm quan trọng của các biến độc lập theo tỷ lệ %................... 57
Bảng 4.22: Kiểm định sự khác biệt giữa giới tính trong đánh giá Giá trị thương
hiệu. ........................................................................................................................... 58
Bảng 4.23: Kiểm định sự đồng nhất của phương sai. (yếu tố độ tuổi). .................... 59
Bảng 4.24: Kết quả phân tích Anova (yếu tố độ tuổi). ............................................. 60

Và theo Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) vừa công bố
doanh số bán hàng 6 tháng đầu 2016. Theo đó, tính từ tháng 1 đến hết tháng 6, người
Việt đã mua 1.444.182 xe máy. Mức tăng ước đạt khoảng 8% so với cùng kỳ năm
2015 (doanh số 6 tháng đầu năm 2015 là 1.335.681 xe). Và cũng theo kết quả bán
hàng năm 2015 cho thấy, trong tổng số 2.849.060 xe máy bán ra, thị phần của Honda
Việt Nam chiếm đến hơn 70%, bỏ xa đối thủ đứng thứ 2 là Yamaha với lượng xe xuất
xưởng chỉ là 722.883 xe, tương đương 25,3% thị phần. Có được một kết quả đáng
kinh ngạc như vậy là do Honda đã trở thành một thương hiệu quá quen thuộc đối với
người tiêu dùng Việt Nam đến nỗi mọi người gọi xe máy là Honda thay vì Honda là
xe máy.
Có thể nói Honda đã gây dựng nên một thương hiệu mạnh trong lòng người
tiêu dùng Việt Nam. Rõ ràng, giá trị thương hiệu có sự liên quan mật thiết đến thành
công hay thất bại của một doanh nghiệp. Vì vậy, việc xây dựng một thương hiệu
mạnh sẽ mang đến lợi thế vô cùng lớn cho doanh nghiệp, đặc biệt là trong thời buổi
cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Giá trị thương hiệu của doanh nghiệp càng cao thì
uy tín của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng càng lớn, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng
hóa và giúp cho doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh. Thương hiệu là một yếu tố vô
hình nhưng là một phần thiết yếu giúp cho sự thành công của doanh nghiệp. Trong
thời điểm khi mà các sản phẩm có sự giống nhau về ngoại hình, về trang bị, về chức
năng thì thương hiệu chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm của doanh
nghiệp.


2

Theo Sở Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, đến cuối năm 2015, Thành phố
có gần 7 triệu xe máy và là địa phương có số lượng xe máy nhiều nhất cả nước. Lượng
xe máy đăng ký tại TP. Hồ Chí Minh gia tăng liên tục từ năm 2011 cho đến nay. Điều
đó cho thấy, TP. Hồ Chí Minh vẫn là một thị trường đầy tiềm năng cho các nhà sản
xuất xe máy. Do đó, để chiếm được thị phần lớn và có sự phát triển bền vững trong

Lượng hóa được sự tác động của các thành phần giá trị thương hiệu xe máy
đến toàn bộ giá trị dựa vào khách hàng.


3

-

Kiểm định xem giữa những đối tượng khách hàng khác nhau về giới tính, độ
tuổi, mức thu nhập trong việc đánh giá về giá trị thương hiệu xe máy.

-

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất một số gợi ý đối với doanh nghiệp làm
cơ sở cho các giải pháp phát triển thương hiệu của doanh nghiệp ngày một tốt
hơn.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu sự tác động của các thành phần giá trị
thương hiệu đến toàn bộ giá trị dựa vào khách hàng đối với sản phẩm xe máy.
Đối tượng khảo sát: Người sử dụng xe máy có độ tuổi từ 20 đến 50.
Phạm vi nghiên cứu: Tại TP. Hồ Chí Minh
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu này gồm hai bước chính:
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện qua 2 phần.
Phần 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính: tìm hiểu về những nghiên
cứu trước đó, những lý thuyết về giá trị thương hiệu. Sau đó áp dụng phương pháp
kỹ thuật thảo luận: dùng những câu hỏi mở đối với một số người sử dụng xe máy
nhằm rút ra những ý kiến chung nhất khi họ đánh giá về giá trị thương hiệu đối với
ngành xe máy. Từ kết quả trên, tác giả xây dựng bảng câu hỏi để phục vụ cho việc


Kết quả nghiên cứu giúp cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh xe máy
nắm bắt được các thành phần của giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng để
lấy đó làm cơ sở cho việc xây dựng các chương trình quảng cáo, chiêu thị một
cách hiệu quả hơn.

-

Mặt khác, đây cũng có thể là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo,
mở rộng phạm vi nghiên cứu hoặc thay đổi đối tượng nghiên cứu.

1.6 Kết cấu của luận văn.
Cấu trúc của luận văn được chia thành 5 chương, gồm:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lí thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị.


5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 đã trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi, đối tượng nghiên
cứu và ý nghĩa của đề tài. Chương 2 sẽ giới thiệu về tình hình thị trường xe máy tại
TP. Hồ Chí Minh và các khái niệm có liên quan đến đề tài, các mô hình đã được xây
dựng và phát triển trên thế giới và tại Việt Nam; một số quan điểm của các nhà nghiên
cứu về Giá trị thương hiệu và các thành phần cấu thành nên Giá trị thương hiệu.
Cuối cùng đưa ra mô hình lý thuyết và xây dựng giả thuyết cho nghiên cứ.
2.1 Tình hình thị trường xe máy tại TP Hồ Chí Minh.

Theo Philip Kotler: “Thương hiệu có thể được hiểu như là tên gọi, thuật ngữ,
biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm để
phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh.”
Theo David Ogilvy (1983) - Tác giả cuốn Quảng cáo theo phong cách Ogilvy:
“Thương hiệu là tổng tài sản phi vật thể của sản phẩm: Tên, bao bì, giá cả, lịch sử
phát triển, danh tiếng của sản phẩm, và cách nó được quảng cáo.”
Theo Dibb và ctg (1997): Thương hiệu là một cái tên, một ký hiệu, một biểu
tượng hoặc bất kỳ một đặc điểm nào khác để phân biệt sản phẩm của người bán này
với sản phẩm của một người bán khác.
Và vẫn còn rất nhiều khái niệm khác nhau về thương hiệu và từ những quan
điểm trên có thể rút ra một cách chung và khái quát nhất về định nghĩa của thương
hiệu như sau: Thương hiệu là một khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với
dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hóa nhằm khẳng định chất


7

lượng và xuất xứ của sản phẩm. Thương hiệu gắn liền với quyền sở hữu của nhà kinh
doanh và chỉ được ủy quyền cho nhà đại diện thương mại chính thức. Thương hiệu
được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất. Và đặc biệt phải cần phân biệt thương hiệu
với nhãn hiệu. Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng
họ có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau. Ví dụ, Honda là một thương hiệu,
nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa: Wave, Dream, Air Blade…
2.3 Vai trò của thương hiệu.
2.3.1 Vai trò của thương hiệu đối với nhà kinh doanh.
-

Là công cụ để nhận diện và khác biệt hóa sản phẩm. Thông qua thương hiệu

người tiêu dùng và nhà sản xuất có thể dễ dàng phân biệt hàng hóa của doanh nghiệp


8

2.3.2 Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng.
-

Xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, giúp cho người tiêu dùng nhận biết

được ngay khi nhắc tới thương hiệu của sản phẩm đó. Và giúp khách hàng xác định
nhà sản xuất và nhà phân phối nào phải chịu trách nhiệm cho thương hiệu đó.
-

Thương hiệu giúp báo hiệu những đặc điểm và thuộc tính của sản phẩm tới

khách hàng để khách hàng dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu, sở thích,
mức chất lượng mà mình mong muốn.
-

Thương hiệu giúp khách hàng tiết kiệm chi phí tìm kiếm sản phẩm, giúp khách

hàng nhận dạng, định hướng sử dụng, chọn lựa hàng hoá. Thương hiệu cho phép
khách hàng tiết kiệm đáng kể thời gian và sức lực trong chuyện mua sản phẩm, hàng
hoá theo mục đích và sở thích.
-

Một số thương hiệu được gắn liền với một hình ảnh, một con người hoặc một

mẫu người nào đó để phản ánh những giá trị khác nhau. Vì vậy, thương hiệu có thể
được xem như một công cụ để khách hàng có thể biểu đạt vị trí xã hội, giá trị bản
thân.

(signalling theory) bắt nguồn từ học thuyết kinh tế thông tin dựa trên điều kiện thông
tin thị trường là nguồn thông tin không hoàn hảo và bất cân xứng. (2) Đánh giá giá
trị thương hiệu dựa vào lý thuyết tâm lý học nhận thức (cognitive psychology) xuất
phát từ thái độ của người tiêu dùng. Mô ̣t số khái niê ̣m đươ ̣c sử du ̣ng phổ biế n như
sau:
Theo Aaker (1991): Giá tri ̣thương hiê ̣u là tâ ̣p hơ ̣p giá tri ̣ mà khách hàng liên
kế t với thương hiê ̣u phản ánh các khiá ca ̣nh của nhâ ̣n thức thương hiê ̣u, liên tưởng
thương hiê ̣u, chấ t lươ ̣ng cảm nhâ ̣n, lòng trung thành thương hiê ̣u và các giá tri ta
̣ ̀ i sản
khác.
Theo Keller (1993): Giá tri ̣ thương hiê ̣u là hiê ̣u ứng khác biê ̣t của kiế n thức
thương hiê ̣u lên phản ứng khách hàng đố i với hoa ̣t đô ̣ng marketing.
Còn theo Lassar (1995): Giá tri ̣ thương hiê ̣u dựa vào khách hàng hình thành
khi khách hàng quen thuô ̣c với thương hiê ̣u và nắ m giữ những liên tưởng thuâ ̣n lơ ̣i,
ma ̣nh và duy nhấ t trong bô ̣ nhớ của min
̀ h.
Tóm la ̣i, giá tri ̣ thương hiê ̣u đươ ̣c đánh giá theo quan điể m dựa vào người
tiêu dùng là toàn bô ̣ giá tri ̣tăng thêm mà công ty đó có đươ ̣c dựa trên phản ứng của
khách hàng dẫn đế n hành vi tiêu dùng sản phẩ m hoă ̣c dich
̣ vu ̣ của thương hiê ̣u đó.
Cả hai phương pháp trên đều có ưu nhược điểm riêng, nhưng để áp dụng phù
hợp cho những nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam thì phương pháp dựa theo


10

lý thuyết tâm lý học nhận thức để thực hiện việc đo lường các thành phần của giá trị
thương hiệu phù hợp hơn, nên bài nghiên cứu sẽ thực hiện theo hướng này.
2.5 Các mô hình lý thuyết.
2.5.1 Mô hình giá trị thương hiệu của David Aaker (1991)

trị thương hiệu.
2.5.2 Mô hình giá trị thương hiệu của Lassar & ctg (1995)
Lassar & ctg đã phát triển và dựa trên mô hình của Aaker để xây dựng mô hình
giá trị thương hiệu gồm: (1) Chất lượng cảm nhận, (2) Giá trị cảm nhận, (3) Ấn tượng
thương hiệu, (4) Lòng tin về thương hiệu của khách hàng, (5) Cảm tưởng của khách
hàng về thương hiệu.
Chất lượng cảm nhận
Giá trị cảm nhận
GIÁ TRỊ
THƯƠNG HIỆU

Ấn tượng thương hiệu

Lòng tin về thương hiệu của khách hàng
Cảm tưởng khách hàng về thương hiệu
Hình 2.3: Mô hình giá trị thương hiệu của Lassar & ctg (1995)
Mô hình của Lassar & ctg có những yếu tố mới nhưng hai yếu tố cơ bản nhất
không thể thiếu là chất lượng cảm nhận và lòng tin về thương hiệu (hay là lòng trung
thành về thương hiệu). Mô hình này tương đối phù hợp cho ngành dịch vụ hơn ngành
sản phẩm tiêu dùng hữu hình.
2.5.3 Mô hình giá trị thương hiệu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang
(2002)
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang dựa trên các kết quả nghiên cứu
từ các mô hình đo lường giá trị thương hiệu trên thế giới, đã xây dựng mô hình đo
lường giá trị thương hiệu tại thị trường Việt Nam, gồm: (1) Nhận biết thương hiệu,
(2) Lòng ham muốn thương hiệu, (3) Chất lượng cảm nhận, (4) Lòng trung thành
thương hiệu.


12

13

Liên tưởng thương hiệu
Chất lượng cảm nhận

Giá trị thương hiệu

Lòng trung thành thương hiệu
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đo lường giá trị thương hiệu dựa vào khách
hàng: Điều tra thực tế tại thị trường ô tô Việt Nam – Nguyễn Trường Sơn,
Trần Trung Vinh (2011)
2.5.5 Mô hình đo lường giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng: Nghiên cứu thị
trường mũ bảo hiểm tại TP. Hồ Chí Minh – Hà Thị Thu Huệ (2013)
Mục tiêu của nghiên cứu này là đi tìm kiếm mức độ tác động của các thành
phần giá trị thương hiệu lên toàn bộ giá trị dựa vào khách hàng đối với thị trường mũ
bảo hiểm. Nghiên cứu này đã đưa ra bốn thành phần cấu thành nên giá trị thương hiệu
gồm: (1) Nhận biết thương hiệu, (2) Lòng ham muốn thương hiệu, (3) Chất lượng
cảm nhận, (4) Lòng trung thành thương hiệu.
Nhận biết thương hiệu
Lòng ham muốn thương hiệu
Chất lượng cảm nhận

Giá trị thương hiệu
mũ bảo hiểm

Lòng trung thành thương hiệu
Hình 2.6: Mô hình đo lường giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng: Nghiên
cứu thị trường mũ bảo hiểm tại TP. Hồ Chí Minh – Hà Thị Thu Huệ (2013)
2.6 Đề nghị mô hình nghiên cứu giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng của xe
máy.

thành thương hiệu.
2.6.1 Nhận biết thương hiệu.
Theo Aaker (1991), Nhận biết thương hiệu là khả năng của khách hàng tiềm
năng để công nhận và hồi tưởng lại một thương hiệu với các mức độ khác nhau: Nhớ
đến ngay đầu tiên khi nói đến chủng loại sản phẩm; nhận biết không nhắc nhở; nhận
biết có nhắc nhở và không nhận biết. Nhận biết thương hiệu nói lên khả năng một
người tiêu dùng có thể nhận dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status