TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Vật Lí
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC
SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG VI. SÓNG ÁNH
SÁNG, VẬT LÍ 12 NÂNG CAO
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Đặng Thị Mỹ Hiếu
MSSV: 1080223
Lớp: Sư phạm Vật lí 02- K34
Cần Thơ, năm 2012
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
LỜI CẢM ƠN
Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
…........ngày............tháng …........năm 2012.
hiện tại ...................................................................................................................... 11
1.3.2 Rèn luyện và phát triển các kỹ năng .................................................................. 11
1.3.3 Hình thành thái độ và tình cảm sau ..................... Error! Bookmark not defined.
1.4. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lí lớp 12 theo
chương trình trung học phổ thông mới… .............................................................. 12
1.4.1 Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của giáo viên, tăng cường việc tổ
chức cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập. ....................... 12
1.4.2 Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề ................................... 12
1.4.3 Rèn luyện cho học sinh phương pháp nhận thức vật lí....................................... 13
1.4.4 Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới. Phát
huy sáng tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học ..................... 13
1.4.5 Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm, hợp tác ................................ 15
1.5 Đổi mới việc soạn giáo án ................................................................................ 16
1.5.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án ............................................................... 16
1.5.2 Những nội dung của việc soạn giáo án ............................................................. 16
1.5.3 Một số hoạt động phổ biến trong một tiết học ................................................... 17
1.6 Đổi mới phương pháp đánh giá môn Vật lí ở trường trung học phổ thông . 20
1
1.6.1 Đánh giá kết quả học tập của học sinh phải có tính mục đích, phải dựa vào các
nguyên tắc cơ bản của việc thi và kiểm tra................................................................. 20
1.6.3 Nắm chắc các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận ........................ 23
1.7 Sử dụng công nghệ thông tin .......................................................................... 24
1.7.1 Giới thiệu phần mềm ........................................................................................ 24
1.7.2 Khả năng hỗ trợ của phần mềm vi tính nhằm đổi mới phương pháp dạy học vật
lí ................................................................................................................................ 25
CHƯƠNG 2. BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. ............................. .. 27
2
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thời đại khoa học - kỹ thuật - công nghệ và kinh tế thị trường đang phát triển mạnh
mẽ không những ở ngoài nước mà trong nước cũng đang có sự chuyển biến một cách
nhanh chóng nên xã hội rất cần những người có tính năng động tích cực và tư duy trong
công việc. Muốn được như thế thì đòi hỏi con người phải có tri thức, kỹ năng và sự
sáng tạo, ấy là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội. Vì thế cần có sự phát triển nền
giáo dục đất nước theo xu hướng bồi dưỡng và phát huy năng lực sáng tạo của học sinh.
Phát triển tư duy và năng lực sáng tạo cho học sinh là một trong những những
nhiệm vụ cơ bản khi dạy học vật lí ở trung học phổ thông. Hiện nay, nền giáo dục Việt
Nam đã lấy việc rèn luyện tư duy và năng lực sáng tạo cho học sinh làm mục tiêu quan
trọng hàng đầu.
Hiện tại ở các trường trung học phổ thông, Đảng và Nhà nước đã chủ trương thực
hiện các chương trình đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục đã có nhiều khởi sắc nhưng chưa mạnh mẽ, vẫn còn tồn tại phương pháp truyền
thống truyền thụ một chiều.
Nghị quyết TW 2 khoá VIII đã chỉ rõ và cụ thể: “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp
giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo
của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại
vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
Vận dụng các phương pháp nhận thức đặc thù của vật lí soạn giáo án một số bài
trong chương VI. Sóng ánh sáng, VL 12 NC
- Bài 35. Tán sắc ánh sáng
- Bài 36. Nhiễu xạ ánh sáng. Giao thoa ánh sáng
- Bài 37. Khoảng vân. Bước sóng và màu sắc ánh sáng
- Bài 39. Máy quang phổ. Các loại máy quang phổ
Chế tạo đồ dùng dạy học, làm các bản vẽ sẵn,…
Thực nghiệm sư phạm.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu cơ sở lí luận tâm lí học, giáo dục học và lí luận dạy học bộ môn theo
hướng bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh.
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của nhà nước cùng với các chỉ thị
của Bộ giáo dục và Đào tạo về đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường THPT.
- Nghiên cứu vai trò của các phương pháp nhận thức đặc thù của vật lí trong việc bồi
dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh.
Phương pháp quan sát:
Quan sát thái độ học tập của học sinh thể hiện như thế nào khi chưa thực hiện mục
tiêu của đề tài, khi thực hiện đề tài và sau khi thực hiện đề tài nhằm xác định tính khả
quan của đề tài.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT có đối chứng để kiểm tra tính khả
thi của luận văn, cụ thể là làm nổi bật vai trò của phương pháp nhận thức đặc thù trong
việc phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong giờ học môn Vật lí.
6. Đối tượng nghiên cứu
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
CHƯƠNG 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông
1.1.1. Mục tiêu đổi mới của giáo dục nước ta
a) Mục tiêu dạy học trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt
Nam khóa VIII đã chỉ rõ: từ nay đến năm 2000, “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo
dục toàn diện đạo đức trí dục, thể dục ở tất cả các bậc học. Hết sức coi trọng giáo
dục chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành”.
( [5], trang 49)
Để thực hiện được mục tiêu đó, có rất nhiều việc phải làm ở tầm vĩ mô của Nhà
nước, của toàn xã hội cũng như ở tầm vĩ mô của mỗi trường học, lớp học, học sinh.
Những vấn đề ở tầm vĩ mô như mục tiêu giáo dục, thiết kế chương trình, cung cấp
các phương tiện dạy học chính sách đối với người dạy, người học…; ở tầm vi mô là
phương pháp dạy học, hoạt động của GV và HS trong quá trình dạy học…Những
vấn đề ở tầm vĩ mô và vi mô tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau. Tuy nhiên, chất
lượng giáo dục thể hiện ở sản phẩm cuối cùng là phẩm chất, nhân cách của HS. Điều
quan trọng trước hết và cũng là cuối cùng của người GV, nhân vật chủ chốt trong
công tác giáo dục và dạy học là làm thế nào cho HS của mình trong thời gian qui
định của chương trình đào tạo đạt được những yêu cầu mà xã hội mới đặt ra cho nhà
trường.
Hơn nữa đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đang
chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường với sự quản lí của
Nhà nước. Xã hội mới phồn vinh ở thế kỉ 21 phải là một xã hội “dựa vào tri thức”,
vào tư duy sáng tạo, vào tài năng sáng chế của con người. Trước tình hình đó đòi hỏi
- Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất trong đời
sống và trong sản xuất.
- Các ứng dụng quan trọng nhất của vật lí.
- Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp
nhận thức đặc thù của vật lí, trước hết là PP thực nghiệm, PP giải quyết vấn đề và PP
mô hình.
Phát triển tư duy khoa học ở HS, rèn luyện và phát triển các kĩ năng :
- Quan sát các hiện tượng và các quy tắc vật lí; điều tra, sưu tầm,.. thu thập
các thông tin cần thiết cho việc học tập vật lí.
- Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của vật lí, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các
thí nghiệm vật lí đơn giản.
- Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin rút ra kết luận, đề ra các dự đoán về các
mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng, quy tắc vật lí, đề xuất phương án thí
nghiệm để kiểm tra dự đoán …
- Vận dụng kiến thức: mô tả, giải thích các hiện tượng, quy tắc vật lí, giải các
bài tập vật lí… giải quyết các vấn đề đơn giản của đời sống, sản xuất.
- Sử dụng các thuật ngữ vật lí, biểu bảng, trình bày rõ ràng, chính xác những
kết quả thu được.
Hình thành và rèn luyện các thái độ tình cảm sau:
- Bồi dưỡng cho HS thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục lòng yêu
nước, thái độ đối với lao động, đối với cộng đồng và những đặc tính khác của người
lao động trên cơ sở những kiến thức vật lí vững chắc.
- Hứng thú học tập môn Vật lí, yêu thích, tìm tòi khoa học, trân trọng những
đóng góp của vật lí học…
- Có thái độ khách quan, trung thực, tác phong cẩn thận, chính xác, có tinh
thần học tập tốt.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống, cải thiện điều kiện
sống, bảo vệ môi trường .
Các mục tiêu trên không thể tách rời nhau mà luôn luôn gắn liền với nhau, hỗ
trợ nhau, góp phần đào tạo ra những con người phát triển hài hòa, toàn diện. Ví dụ:
quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
PPDH là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo. Để đổi mới PPDH, đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh
nghề nghiệp vững vàng mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen truyền thống.
Để đổi mới PPDH, đòi hỏi người thầy phải làm quen với công nghệ thông tin
(CNTT) và những phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạng các hình thức
kiểm tra đánh giá, tiếp cận với những đòi hỏi mới về yêu cầu kiến thức, kĩ năng cũng
như tâm lý của học trò....
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PP dạy học vật lí ở trường THPT
1.2.1 Khắc phục cách dạy học truyền thống.
Trong việc đổi mới PPDH, ta không phủ định vai trò của các PPDH truyền
thống, tuy nhiên ta sẽ sử dụng các PP đó theo tinh thần mới. Giáo viên phải lựa chọn
PPDH theo một chiến lược nhằm phát huy được ở mức độ tốt nhất tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của HS trong những tình huống cụ thể.
Từ những nhược điểm cơ bản của kiểu dạy học cũ là GV độc thoại, giảng giải,
kiểm tra, đánh giá, còn HS thì học một cách thụ động, cố ghi nhớ, nhắc lại kiến thức,
7
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
làm theo mẫu. Chiến lược DH này xuất phát từ quan niệm về nhiệm vụ của giáo dục
chỉ là một sự truyền đạt đơn giản những kiến thức, kinh nghiệm xã hội như những
sản phẩm hoàn chỉnh đã được thử thách. “ Từ đó dẫn người GV ngấm ngầm hay
công khai coi đứa trẻ hoặc như một người lớn thu nhỏ cần dạy dỗ, giáo dục, làm cho
nó giống với mẫu người lớn nhanh chừng nào hay chừng ấy, hoặc như kẻ hứng chịu
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Thực tế cho thấy bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua hoạt động tự
học của người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc
8
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
trưng quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ
thuật là rất hiện đại của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tương lai
không xa. Ta có thể kể rất nhiều thí dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, máy thu
thanh, thu hình, máy ghi âm, điện thoại, máy ảnh…Do những hiểu biết của chúng ta
rất mau chóng trở thành lạc hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội phải biết tự
cập nhật thông tin bởi vì những điều học được trong nhà trường chỉ rất ít và là
những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào
trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn phải tự học thêm nhiều, phải biết tự
cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp được sự phát triển rất nhanh
của khoa học kỹ thuật hiện đại. Mặt khác, dù là học ở trên lớp hay học ở nhà, mỗi
HS phải tự lực động não để tiếp thu những điều cần học. Vì vậy, trong những hoạt
động cá nhân của tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng PP tự học cho HS.
Chẳng hạn:
- Tập cho HS phương pháp đọc sách.
- Phát phiếu học tập ở nhà cho HS.
- Tập cho HS làm quen với các PP nhận thức đặc thù của vật lí: PP thực
nghiệm, PP giải quyết vấn đề, PP mô hình.
tìm tòi nghiên cứu. Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm. Cần phải nhanh
chóng khắc phục tình trạng này ngay từ những lớp dưới chứ không chỉ áp dụng cho
những học sinh ở các lớp trên.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học.
Học sinh học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê, hứng thú
chứ không phải bị ép buộc. Chính vì vậy vai trò của GV không còn là giảng dạy,
minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động,
thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức
và phát triển được năng lực. Muốn vậy GV cần:
- Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống HT…
- Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
- Áp dụng rộng rãi PP phát hiện giải quyết vấn đề và các phương pháp nhận
thức đặc thù (PPNTĐT) của vật lí như phương pháp thực nghiệm (PPTN), phương
pháp giải quyết vấn đề (PPGQVĐ), phương pháp mô hình (PPMH) vào trong quá
trình dạy học.
1.2.4. Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào
quá trình dạy học.
Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định
hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên
một cách có hiệu quả. Đổi mới PPDH người ta tìm những “ phương pháp làm tăng
giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. ( [9],
trang 17).
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quá trình DH đã sử dụng phương tiện :
- Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
- Phần mềm hổ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
- Công nghệ thông tin, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
- Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking
để dạy học.
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để
nhận thức; việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của
việc ôn tập.
.
Các bình diện của hoạt động nhận thức
Bình diện hành động đối tượng- thực tiễn.
Bình diện trực quan trực tiếp
Bình diện trực quan gián tiếp
Bình diện nhận thức khái niệm- ngôn ngữ.
1.3. Mục tiêu của chương trình vật lí trung học phổ thông
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức vật lí THPT cơ bản phù hợp với những
quan điểm hiện tại.
Đối với HS:
Đạt được một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với
những quan điểm hiện đại.
Đối với GV:
Biết nội dung cơ bản của việc đổi mới PPDH vật lí ở trường THPT, các yêu
cầu và nội dung của việc thiết kế bài học.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng.
Đối với HS:
Rèn luyện và phát triển các kĩ năng: quan sát các hiện tượng, quá trình vật lí
trong tự nhiên, sử dụng các dụng cụ vật lí,…
Đối với GV:
Có kĩ năng soạn giáo án vận dụng kiểu dạy học theo phương pháp dạy học
tích cực.
11
hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng. Muốn vậy, GV cần phải
biết phân chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức,
nếu HS cố gắng một chút là có thể hoàn thành được.
Thông thường trong mỗi bài học GV đều có thể tìm ra một hoặc hai chỗ trong
bài để HS có thể tự lực hoạt động với khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút nhằm góp
phần giải quyết một vấn đề nào đó trong quá trình HT như phát hiện vấn đề, thu thập
thông tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực tế. Giáo
viên cần tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho họ tự làm,
việc gì cần có sự trợ giúp hướng dẫn của GV.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề - bài toán là kiểu DH trong đó dạy cho
HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề - bài toán theo cách của các nhà khoa học.
12
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
Trong kiểu DH này GV vừa tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú học tập, vừa rèn luyện
cho họ khả năng tư duy sáng tạo.
Trong quá trình dạy học có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ
biến nhất là đưa ra một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết
cách trả lời. Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy nhũng kiến thức đã có của mình không
đủ giải thích hiện tượng hay trả lời câu hỏi.
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường
theo quy trình chung như sau:
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
Góp phần quan trọng đổi mới phương pháp dạy học, hướng vào hoạt động tích
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh
thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học không chỉ là phương tiện của
việc dạy mà còn là phương tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn
tri thức là một cách chứng minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực
hành, thí nghiệm. Những thiết bị dạy học có thể được GV, HS tự làm góp phần làm
phong phú thêm thiết bị dạy học của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện dạy
học, thiết bị dạy học tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự
khám phá kiến thức thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
Trong quá trình biên soạn chương trình, SGK, sách giáo viên, các tác giả đã
chú ý lựa chọn danh mục thiết bị dạy học và chuẩn bị phương tiện dạy học, thiết bị
dạy học theo một số yêu cầu để có thể phát huy vai trò của thiết bị dạy học.
b) Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học.
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học khi sự vật hiện tượng không thể mô
tả được: quá lớn, quá nhỏ, khó tìm trên thực tế, không thể biểu diễn được quá trình
biến đổi (phản ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…)
Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, phải coi đó là
phương tiện để nhận thức, không chỉ thuần túy là minh họa. Đây là nguồn thông tin
cực kì quan trọng giúp học sinh có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới. Coi
trọng quan sát, phân tích, nhận xét, dẫn đến hình thành khái niệm.
cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được
duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm
vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi
người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực,
không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong
nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm
khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả
lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một
đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho
nhóm là khá phức tạp.
Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành :
Làm việc chung cả lớp :
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm
Làm việc theo nhóm
- Phân công trong nhóm
- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm
Tổng kết trước lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo
trong bài
15
Luận văn tốt nghiệp ĐH
những kiến thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo
dục?
- Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì? ( [9] ,trang 7)
1.5.2. Những nội dung của việc soạn giáo án.
- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học.
- Xác định những nội dung kiến thức của bài học: Nó thuộc loại kiến thức nào
(khái niệm, định luật, qui tắc…), bao gồm những kết luận nào?
- Xác định công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh, các phương tiện dạy
học cần sử dụng.
16
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
- Thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức trong bài học. Để làm tốt việc này
GV cần xác định kiến thức cần xây dựng được diễn đạt như thế nào? Giải pháp nào
giúp trả lời được câu hỏi này?
- Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học cụ thể.
- Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng.
- Soạn nội dung bài tập về nhà.
Một số hình thức trình bày giáo án
- Viết hệ thống các hoạt động theo thứ tự từ trên xuống dưới.
- Viết hệ thống các hoạt động theo 2 cột: hoạt đọng của GV và hoạt động của
HS.
- Viết 3 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng, hoặc tiêu
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
Sau đây là hình thức trình bày bài học theo mẫu 2:
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động của GV
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá.
Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tạo tình huống học tập.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.
Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.
- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong
SGK.
- Tìm hiểu bảng số liệu.
- Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc
trong thí nghiệm.
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…
- Tổ chức hợp tác hóa kết luận.
- Hợp thức về thời gian.
18
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi.
- Giải thích các vấn đề.
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận.
- Báo cáo kết quả.
Hoạt động của GV
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày
vấn đề.
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc
bằng hình vẽ.
Hoạt động: Củng cố bài học
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Vận dụng vào thực tiễn.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
Hoạt động i (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng i
Hoạt động n-1 (… phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động n (… phút): Hướng dẫn về nhà.
D. Rút kinh nghiệm
19
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
1.6. Đổi mới phương pháp đánh giá môn vật lí ở trường trung học phổ thông
1.6.1. Đánh giá kết quả học tập của học sinh phải có tính mục đích, phải dựa
vào các nguyên tắc cơ bản của việc thi và kiểm tra.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đồng thời thực hiện 2 mục đích vừa
cung cấp thông tin phản hồi về quá trình dạy học, vừa là cơ chế điều khiển hữu hiệu
chính của quá trình này.
Những yêu cầu cơ bản về đánh giá kết quả học tập của học sinh :
- Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện.
- Đảm bảo tính khách quan.
- Đảm bảo tính công khai.
- Đảm bảo tính khả thi.
Việc thi và kiểm tra phải theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Nội dung thi, kiểm tra phải bám sát mục tiêu dạy học đã được ghi rõ trong
chương trình, sách giáo khoa bộ môn. Không nên dựa vào trình độ học sinh để quy
định nội dung thi, kiểm tra.
trong đó coi trọng khả năng vận dụng của HS thông qua việc nắm vững kiến thức,
thành thục về phương pháp, nhạy bén về giao tiếp và tự kiểm điểm của bản thân.
Nội dung kiểm tra gồm ba lĩnh vực sau đây:
- Kiến thức là “những thông tin được chứa trong não”.
- Kĩ năng là “hoạt động quan sát được và những phản ứng thực hiện theo mục
đích”.
- Thái độ là cảm nhận của con người và ứng xử của họ đối với công việc,
những thái độ thể hiện có thể có tính chất cá nhân hoặc hành vi cá nhân.
Dưới đây là bảng các cấp độ nhận thức, hình thành kĩ năng và thái độ.
Các mức độ nắm vững kiến thức theo Bloom
Mức độ
1. Nhận biết
Sự thực hiện
Định nghĩa
Nhắc lại sự kiện.
Nhắc lại định luật, công
thức..
Trình bày hoặc hiểu được ý nghĩa của
các sự kiện.
Tìm được một trong các đại
lượng liên quan công thức.
3.Vận dụng
21
Tìm được lỗi trong các
phương án.
Thiết kế được phương án
mới.
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Đặng Thị Mỹ Hiếu
Các mức độ hình thành kĩ năng theo Harrow
Mức độ
Sự thực hiện, ví dụ
Định nghĩa
Làm được so với mẫu còn
1. Bắt chước
Quan sát và sao chép rập khuôn.
2. Làm được
Mức độ
Sự thực hiện, ví dụ
Định nghĩa
1. Tiếp nhận
Có mong muốn tham gia vào hoạt
động.
Chú ý nghe giảng, tham gia
các hoạt động lớp.
2. Có trả lời,
đáp ứng
Thể hiện tán thành hay không, chưa
có lí lẽ.
Hoàn thành bài tập về nhà,
tuân theo nội quy của
trường.
Trở thành có giá trị với bản thân.
Tin và bảo vệ cái đúng.
Xây dựng thành hệ thống có giá trị.