Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ giai đoạn 2010 2016 - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI CÁC KHU ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI CÁC KHU ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Thơ

Thái Nguyên - năm 2017

Lãnh đạo, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Việt Trì, một
số tổ chức sử dụng đất trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Với lòng biết ơn chân thành, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Lê Văn Thơ
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân dân tại các địa điểm tiến hành
nghiên cứu, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động
viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng

năm 2017

Học viên

Vũ Anh Tuấn


5

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài................................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát.............................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................... 2
3. Y nghĩa của đề tài.................................................................................................. 2
3.1. Y nghĩa khoa học................................................................................................ 2
3.2. Y nghĩa thực tiễn................................................................................................ 2

phố Việt Trì.................................................................................................... 28
2.3.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng đất tại các khu đô thị
trên địa bàn thành phố.................................................................................... 29
2.3.6. Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử
dụng đất tại các khu đô thị............................................................................. 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................... 31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Thành phố Việt Trì...................................... 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 31
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội............................................................... 33
3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai.......................................................................... 35
3.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai........................................................... 35
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016............................................................ 39
3.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án khu đô thị trên địa bàn
thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 - 2016................................................................ 40
3.3.1. Thực trạng phát triển các khu đô thị trên địa bàn thành phố..........................40
3.3.2. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án khu đô thị trên
địa bàn thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 - 2016.......................................... 45
3.4. Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa bàn Thành phố
47
3.4.1. Diện tích sử dụng từng loại đất trong các khu đô thị............................................... 47
3.4.2. Diện tích đất đưa vào sử dụng và đầu tư xây dựng tại các khu đô thị......................49
3.4.3. Tình hình sử dụng đất đúng mục đích, không đúng mục đích được giao đất.51


7
3.4.4. Tình hình tranh chấp, lấn chiếm và bị lấn chiếm diện tích đất tại các khu đô thị. 53
3.4.5. Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép diện tích đất được giao,
được thuê tại các khu đô thị..................................................................................... 53
3.4.6. Tình hình cấp giấy nhận quyền sử dụng đất và công tác chuyển nhượng đất tại các


:

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

GCN QSDĐ

:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

HTX

:

Hợp tác xã

KĐT

:

Khu đô thị

KĐTM


:

Ủy ban nhân dân

WTO

:

Tổ chức Thương mại Thế giới


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình biến động dân số qua một số năm........................................... 34
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 phân theo đơn vị hành chính..............39
Bảng 3.3: Hiện trạng các khu đô thị trên địa bàn thành phố Việt Trì.......................41
Bảng 3.4: Tình hình giao đất tại các khu đô thị....................................................... 46
Bảng 3.5: Cơ cấu diện tích các loại đất tại các khu đô thị....................................... 47
Bảng 3.6: Tình hình đưa đất vào sử dụng tại các khu đô thị.................................... 49
Bảng 3.7: Diện tích đất đã đầu tư xây dựng............................................................. 50
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất đúng mục đích và không đúng mục đích tại các
khu đô thị................................................................................................................. 52
Bảng 3.9: Tình hình cấp giấy chứng nhận và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
tại các khu đô thị...................................................................................................... 54
Bảng 3.10: Tổng hợp phiếu điều tra người sử dụng đất trong các khu đô thị..........55
Bảng 3.11: Thực trạng sử dụng đất tại các khu đô thị qua ý kiến điều tra của cán bộ
quản lý..................................................................................................................... 58


là tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và hát Xoan đặc sắc của Việt Nam. Năm 2012,
thành phố Việt Trì đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại I.
Kể từ khi thành lập (ngày 04/6/1962) Việt Trì đã được xác định là thành phố
công nghiệp của tỉnh, là nơi tập trung hầu hết các cơ quan làm việc của các Sở, Ban,
Ngành, các xí nghiệp, cụm công nghiệp,... dẫn tới mật độ dân số cao, nhu cầu về
nhà ở là vấn đề cấp thiết. Mặt khác quá trình đô thị hóa cao kéo theo sự phát triển
hạ tầng nhằm đáp ứng bộ mặt của đô thị loại I. Xuất phát từ nhu cầu trên, một loạt
các dự án khu đô thị mới được lập và triển khai thực hiện như: Khu đô thị Tân Dân,
Khu đô thị Nam Đồng Mạ, Khu đô thị Trầm Sào, Khu đô thị Minh Phương,... Sự
hình thành các khu đô thị này vừa nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật của địa phương,
vừa đáp ứng được nhu cầu đất ở của người dân và khai thác được nguồn lực kinh tế
từ đất, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Bên cạnh đó việc đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các khu đô thị là việc
làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với
nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng là đất đai, để kịp thời đưa ra những giải pháp
nhằm nâng cao việc sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa bàn thành phố là việc
làm bức thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa bàn thành


phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2016" với mong muốn đưa ra những
giải pháp thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò quản lý đất đai của Nhà
nước - đại diện chủ sở hữu đối với đất đai ở nước ta.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất tại cá khu đô thị trên địa bàn thành
phố Việt Trì. Trên cơ sở đó tìm ra một số yếu tố ảnh hưởng và đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất tại các khu đô thị trên địa bàn
thành phố.

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân bố dân
cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2013 tại Chương III Điều 54 [11] quy định: “Đất đai là tài
nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản
lý theo pháp luật. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực
hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật”.
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có hiệu
quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất
đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Theo Luật Đất đai năm 2013 [16], một số khái niệm liên quan đến các tổ
chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao
quyền sử dụng đất đai cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất
cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng
đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.
1.1.1.2.Khái quát về các tổ chức


Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường [2] quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ


hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống



1.1.1.3. Khái niệm tổ chức kinh tế
Theo Luật Đầu tư năm 2014 [17] quy định: Tổ chức kinh tế là tổ chức được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư
kinh doanh.
1.1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các
tổ chức
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn; mọi hoạt động của con người
đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai. Tổng diện tích tự nhiên của một
phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi. Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng,
quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu của con người đối với đất
đai cũng ngày càng gia tăng. Có nghĩa cung là cố định, cầu thì luôn có xu hướng
tăng. Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng đất và
giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau. Vì vậy để sử dụng đất có hiệu quả và bền
vững, quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết. Quản lý
đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước. Việc quản lý nhằm
kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện hệ thống pháp luật
nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai. Mặt khác, quản lý đất đai còn có vai trò
quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá
nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát triển. Công tác quản lý đất đai dựa trên nguyên
tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Do đó quản lý, sử
dụng đất đai là một trong những hoạt động quan trọng nhất của công tác quản lý
hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng đất của các tổ chức nói riêng.
1.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến
đáng kể. Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến

Luật đất đai năm 2013 [16], quy định Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất cho các tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê và Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với các tổ chức kinh tế để thực
hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;


đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có
mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.
Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích đất trên đã bị các cơ
quan, tổ chức sử dụng vào các mục đích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn
chiếm, chiếm dụng,…
Để từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ
tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang
quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất [3] với mục
tiêu tổng hợp và đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ đất được nhà nước
giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng hiệu
quả hơn đối với quỹ đất này.
1.2. Tổng quan về quản lý, sử dụng đất đai trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Trên thế giới
Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật của
chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực đất đai của
các quốc gia đang ngày càng được hoàn thiện. Trên cơ sở chế độ sở hữu về đất đai,
ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước đều có những chính sách, nguyên tắc nhất định
trong việc thống nhất chế độ quản lý, sử dụng đất đai. Một trong những chính sách
lớn được thực hiện tại nhiều quốc gia là chính sách giao đất cho người sử dụng đất
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công
bằng trong xã hội.
Mục tiêu chính trong các chính sách về giao đất cho người sử dụng đất ở bất

công tác quản lý, sử dụng quỹ đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
Qua kết quả thực hiện Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg có một số vấn đề còn tồn
tại trong việc sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao, cho thuê như sau:
Sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê; cho mượn, cho thuê, chuyển
nhượng trái phép, sử dụng không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, bỏ hoang không
sử dụng hoặc bị tổ chức cá nhân chiếm dụng, chậm đưa vào sử dụng, lấn chiếm đất
công,... Về phía các cơ quan quản lý nhà nước cũng còn những điều bất cập như:
diện tích đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất không trùng với diện tích trong
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận


quyền sử dụng đất còn khá thấp, khả năng chuẩn hóa dữ liệu để quản lý bằng phần
mềm chuyên ngành còn gặp rất nhiều khó khăn, hoạt động thanh kiểm tra chưa
thường xuyên, việc xử lý các trường hợp vi phạm chưa nghiêm, thiếu kiên quyết,
thiếu tính răn đe.
a) Chính sách giao đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [16]: Giao đất
là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất đai cho
đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
* Căn cứ giao đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [16]: Việc giao đất
dựa vào các căn cứ theo Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013 như sau:
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất.
* Đối tượng giao đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [16]: Nhà nước
giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất không thu tiền sử
dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Và một trong các đối tượng được
giao đất có thu tiền sử dụng đất là tổ chức được giao đất để thực hiện dự án đầu tư
xây nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
b) Chính sách cho thuê đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [16]: Cho
thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu

2013;
- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
* Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia
đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ
với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
- Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
* Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục
đích công ích của xã, phường, thị trấn.
* Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.


d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất, cho thuê đất (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2013) [16]:
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định
tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013.
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại
khoản 1 Điều 174 còn có các quyền sau đây:
+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất;
+ Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng
đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất
đai năm 2013;
+ Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ
chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
+ Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện
quy định tại Điều 189 của Luật Đất đai năm 2013; người mua tài sản được Nhà
nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
+ Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người
nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã
được xác định;
+ Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm
đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu
tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.


- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các
quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
1.2.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của cả nước
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2017) [22], hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và biến động sử dụng đất năm 2015 so
với năm 2014 trên địa bàn cả nước như sau:
a. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015
* Theo nhóm đất sử dụng:
Tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, trong đó 31.000.035

* Nhóm đất nông nghiệp của cả nước tăng 21.166 ha.
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 24.725 ha, trong đó, diện tích đất trồng
cây lâu năm tăng 29.471 ha và diện tích đất trồng cây hàng năm giảm 4.746 ha.
+ Diện tích đất trồng cây lâu năm cả nước tăng 29.471 ha chủ yếu do hiện
nay việc trồng các loại cây lâu năm (đặc biệt là keo lá tràm) đem lại thu nhập kinh
tế cao, ổn định đời sống nên người dân sử dụng đất đồi, đất rừng, chuyển từ cây
hàng năm hiệu quả thấp sang để trồng cây lâu năm.
+ Đất trồng cây hàng năm có diện tích đất lúa giảm 3.230 ha và có sự biến
động ở hầu hết các tỉnh. Diện tích đất trồng lúa giảm là do nhiều diện tích đất trồng
lúa kém hiệu quả, năng suất thấp đã được chuyển qua đất trồng cây lâu năm, cây
hàng năm,...; mặt khác quá trình đô thị hóa, phát triển nhanh các công trình công
cộng, trụ sở cơ quan, các công trình sự nghiệp cũng làm giảm diện tích đất lúa
chuyển sang loại đất khác. Một số tỉnh có diện tích đất trồng lúa tăng là do chuyển
từ đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp và đất nuôi
trồng thủy sản sang trồng lúa.
- Diện tích đất lâm nghiệp của cả nước giảm 4.027 ha, trong đó giảm chủ yếu ở đất
rừng sản xuất (6.023 ha), đất rừng phòng hộ tăng (46 ha), đất rừng đặc dụng tăng
(1.949 ha). Giảm diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu do đất lâm nghiệp chuyển sang
các loại: đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất kinh doanh, đất có mục đích công
cộng, đất giao thông,... Một số tỉnh tăng diện tích đất lâm nghiệp do việc trồng rừng
đem lại giá trị kinh tế lớn nên các địa phuơng đẩy mạnh phong trào trồng rừng, phát
triển kinh tế vườn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status