Nghiên cứu xây dựng hồ sơ địa chính dạng số phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã trung hội, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên - Pdf 48

i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các
số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Mọi trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Tác giả luận văn

Trần Tuấn Minh


ii

LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Đức Thạnh người không những định hướng
nghiên cứu cho tác giả trên con đường nghiên cứu khoa học mà còn luôn
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giải đáp các thắc mắc cho tác giả trong suốt
thời gian thực hiện đề tài và trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn
này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo phòng Đào tạo, khoa Quản
lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, đóng góp ý
kiến, tạo điều kiện cho tác giả học tập và hoàn thành luận văn của mình.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo Huyện
ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện Định Hóa trong việc lãnh
đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Định Hóa, UBND xã Trung Hội đã
giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tài liệu thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè và

1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai.............................................. 4
1.1.3. Cơ sở khoa học xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính................................... 5
1.1.4. Cơ sở pháp lý xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính......................................9
1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai...................11
1.2.1. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính......................................................11
1.2.2. Nội dung hồ sơ địa chính.......................................................................12
1.2.3. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai....14
1.3. Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện
nay......................................................................................................... 15
1.3.1. Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết................................ 15


4

1.3.2. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý...........................16
1.3.3. Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)............................20
1.4. Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới........................................21
1.4.1. Hồ sơ địa chính của Úc.......................................................................... 21
1.4.2. Hồ sơ địa chính của Malaysia................................................................ 22
1.4.3. Hồ sơ địa chính của Thụy Điển.............................................................. 23
1.4.4. Hồ sơ địa chính của Hà Lan....................................................................25
1.5. Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam..........27
1.6. Tổng quan thực trạng hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng hồ sơ địa
chính dạng số tại huyện Định Hóa...................................................................32
1.6.1. Tổng quan thực trạng hồ sơ địa chính...................................................32
1.6.2. Tình hình xây dựng hồ sơ địa chính dạng số.......................................... 33
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................. 34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 34

của xã Trung Hội.............................................................................................. 51
3.2.1. Thực trạng dữ liệu bản đồ xã Trung Hội.................................................51
3.2.2. Thực trạng công tác lưu trữ các sổ của hồ sơ địa chính xã Trung Hội....52
3.3. Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, ứng dụng phần mềm
ViLIS 2.0 lập hồ sơ địa chính dạng số xã Trung Hội..........................................54
3.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.......................................................... 54
3.3.2. Ứng dụng phần mềm ViLIS lập hồ sơ địa chính dạng số........................66
3.3.3. Ứng dụng hồ sơ địa chính dạng số phục vụ công tác quản lý nhà
nước về đất đai................................................................................................67
3.4. Nhận xét và đánh giá kết quả ứng dụng phần mềm ViLIS........................ 69
3.4.1. Nhận xét và đánh giá............................................................................. 69
3.4.2. Những kết quả đạt được....................................................................... 70
3.4.3. Những khó khăn, tồn tại........................................................................71
3.5. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hồ sơ địa chính xã Trung Hội, huyện
Định Hóa..........................................................................................................72
3.5.1. Xác định nội dung và cấu trúc thông tin dữ liệu địa chính....................72


6

3.5.2. Giải pháp về kỹ thuật đối với phần mềm quản trị.................................74
3.5.3. Giải pháp về cơ chế chính sách..............................................................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................78
PHỤ LỤC...........................................................................................................80


4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐĐC


:

Đăng ký quyền sử dụng đất

GCN

:

Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất HSĐC

:

Hồ sơ địa chính

LADM

:

Land Administration Domain Model

QSD


Tình hình biến động đất đai của xã Trung Hội giai đoạn

2010-2015 ................................................................................... 47
Bảng 3.3.

Thực trạng bản đồ địa chính xã Trung Hội...................................52

Bảng 3.4.

Hệ thống hồ sơ địa chính xã Trung Hội........................................52

Bảng 3.5.

Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về người sử dụng đất trên
địa bàn xã Trung Hội.................................................................... 56

Bảng 3.6.

Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về thửa đất trên địa bàn xã
Trung Hội......................................................................................57

Bảng 3.7.

Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về thửa đất sử dụng vào mục
đích nông nghiệp trên địa bàn xã Trung Hội................................58

Bảng 3.8.

Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về thửa đất sử dụng vào mục

Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần........................10

Hình 1.5.

Các thuộc tính cơ bản trong mô hình CSDL địa chính nước ta .. 10

Hình 1.6.

Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai......12

Hình 1.7.

Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý
đất đai...........................................................................................15

Hình 1.8.

Hệ thống Kadaster-on-line của Hà Lan.........................................26

Hình 1.9.

Mô hình thành phần cơ sở dữ liệu địa chính số...........................31

Hình 3.1.

Sơ đồ vị trí địa lý xã Trung Hội, huyện Định Hóa.......................... 38

Hình 3.2.

Bản đồ địa chính xã Trung Hội (dạng Shape file) được đổ mầu

thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp
lý để thực hiện các công tác quản lý nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn
liền với đất. đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,...
Ở nước ta, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng
trở nên cấp thiết do phần lớn dữ liệu lưu trữ tại các địa phương ở dạng
giấy và phương pháp quản lý thủ công dẫn đến những khó khăn trong tra cứu
thông tin và cập nhật biến động về sử dụng đất đai. Trong khi, hồ sơ địa chính
là hệ thống tài liệu mang tính kế thừa cao. Vì vậy, theo sự phát triển của xã
hội, các thông tin về đất đai cũng ngày càng được tăng theo cấp số nhân.
Nếu chúng ta vẫn áp dụng quản lý thủ công theo dạng văn bản giấy tờ thì hệ
thống hồ sơ địa chính sẽ chất thành “núi”. Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính
đã được khẳng định. Tuy nhiên thực trạng hệ thống Hồ sơ địa chính của tỉnh
Thái Nguyên nói chung và của huyện Định Hóa nói riêng vẫn còn nhiều bất cập
và bức xúc cần giải quyết.
Huyện Định Hóa đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ, các quan
hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, nhưng lại chưa có hệ
thống bản đồ địa chính chính quy, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ địa chính, sổ mục kê không đầy đủ, không được cập nhật thường
xuyên đồng bộ ở ba cấp. Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có
tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của các xã thuộc huyện Định Hóa
trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn.


Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề bức xúc nêu trên, được
sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo - Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu xây dựng hồ sơ địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã
Trung Hội, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ dựa trên
ứng dụng công nghệ thông tin, chỉnh lý cập nhật biến động thường xuyên
bằng phần mềm ViLIS.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ
thống hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Trung Hội, huyện Định Hóa.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai
Luật đất đai năm 2013 khẳng định quan điểm đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, do Nhà nước là người đại diện và thống nhất quản lý. Chế định về
sở hữu đất đai là một chế định quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt
Nam và có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của nhân dân cũng như đến
nền kinh tế, an ninh quốc phòng. Do đó, phân định rõ ràng chủ sở hữu
giúp cho hệ thống pháp luật về đất đai được rõ ràng, minh bạch, phát huy
được quyền làm chủ của nhân dân, chứng minh được bản chất của nhà
nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân.
1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Tại điều 22 Luật đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý Nhà
nước về đất đai. Bao gồm:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất;
điều tra xây dựng giá đất.

chính có tên là CCDM (Core Cadastral Domain Model) (hình 1.1).[24]

Hình 1.1. Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM


6
Mô hình này thể hiện mối quan hệ của con người (lớp Person) đối với
thửa đất (lớp Register Object) thông qua các quyền, trách nhiệm và giới hạn
sử dụng đất (lớp RRR - Right, Responsibility, Restriction). Đối tượng đăng ký
có thể là thửa đất hay bất động sản gắn liền với đất; con người là những
người sử dụng, người sở hữu bất động sản; quyền là quyền sử dụng đất và
các quyền có liên quan. CCDM đã trở thành mô hình dữ liệu chuẩn để phát
triển, chỉnh sửa cho phù hợp với hệ thống quản lý đất đai ở nhiều nước trên
thế giới.
Từ mô hình này, năm 2008, hiệp hội FIG và các nhà khoa học tiếp tục
phát triển thành mô hình địa chính LADM (Land Administration Domain
Model) và được nhiều nước trên thế giới áp dụng như Bồ Đào Nha, Hà Lan,
Nhật,… LADM là một mô hình chuẩn hóa trong lĩnh vực đăng kí đất đai và
hồ sơ địa chính. (hình 1.2).
Về bản chất, mô hình LADM cũng vẫn thể hiện mối quan hệ giống như
CCDM. Tuy nhiên, các khái niệm về lớp đối tượng có sự mở rộng hơn. Đó là
mối quan hệ giữa con người (lớp LA_Party) với đơn vị hành chính cơ bản
(lớp LA_BAUnit) thông qua quyền, trách nhiệm và giới hạn sử dụng (lớp
LA_RRR).[24]

Hình 1.2. Mô hình địa chính LADM
Trên thực tế, mô hình LADM có rất nhiều lớp và phức tạp hơn rất
nhiều. Tuy nhiên hạt nhân của mô hình dựa trên 4 lớp cơ bản:



điều kiện và đặc điểm của mỗi nước để xây dựng mô hình CSDL địa chính
phù hợp và có hiệu quả nhất cho quốc gia đó.
Một ý tưởng nữa của LADM là sử dụng cơ sở dữ liệu thời gian trong
thuộc tính của các đối tượng để quản lý thông tin về quá khứ của các
đối tượng. Đối với mô hình CSDL địa chính, CSDL thời gian cho phép lưu
trữ các trạng thái quá khứ của thửa đất và các đăng ký quyền sử dụng đất.
Trong LADM, các đối tượng mà có thuộc tính tmin (được hiểu là thời gian
bắt đầu) và tmax (được hiểu là thời gian kết thúc) thì đều nằm trong lớp
Versioned Objects nhằm mô tả dữ liệu quá khứ hay lịch sử của đối tượng.
Thời gian bắt đầu được hiểu là thời điểm xuất hiện đối tượng đó theo pháp
lý, còn thời gian kết thúc là thời điểm đối tượng đó không tồn tại theo pháp
lý. Như vậy, mỗi trạng thái của đối tượng được ghi nhận bởi 2 thông tin
của thời gian. Đặc điểm này nhằm mục đích quản lý biến động được dễ
dàng hơn.
Ví dụ, trong CSDL thửa đất có các dòng dữ liệu như sau:
ID



Mã thửa

Diện



đất

tích

Thời gian


20/8/2007

20/8/2007


Tại mã ID 8, thửa đất mã số 96942278, diện tích 450 m2 của ông Hứa
Đức Hùng được sử dụng ổn định lâu dài do ông cha để lại từ trước
năm 1993, vì thế thời điểm bắt đầu không xác định được cụ thể thời gian
nên để trống. Ông Hùng đã tặng cho con gái mình là Hứa Thị Ngọc Hà với
diện tích là 200 m2 và thời điểm có hiệu lực của việc thực hiện tặng cho là
20/8/2007. Do đó thời gian kết thúc của thửa đất 96942278 là 20/8/2007.
Khi được tặng cho, tiến hành tách thửa thì sẽ xuất hiện thêm 2 dòng dữ liệu
(ID 9 và ID 10) là thửa đất 96942278 với diện tích 200 m2 và thửa đất mới
96942279 diện tích 250 m2. Cả hai thửa đất này đều có thời gian bắt đầu
là 20/8/2007, thời gian kết thúc trống, điều đó chứng tỏ hai thửa đất vẫn
đang được sử dụng và chưa có biến động xảy ra.
1.1.4. Cơ sơ pháp lý xây dựng cơ sơ dữ liệu địa chính
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu mô hình địa chính thống nhất nói chung
vẫn còn khá mới mẻ. Tuy nhiên, về bản chất thì hệ thống địa chính ở nước
ta vẫn thể hiện mối quan hệ giữa con người (bao gồm người sử dụng và quản
lý) với các thửa đất thông qua việc quy định các quyền và nghĩa vụ của từng
đối tượng. Từ mối quan hệ đó phát triển hình thành nên mô hình cơ sở dữ
liệu địa chính. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để
thành lập cơ sở dữ liệu địa chính. Cơ sở dữ liệu địa chính của quận,
huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh là tập hợp cơ sở dữ liệu địa chính của
tất cả các đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc quận, huyện.
Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển cơ sở dữ liệu
địa chính trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban
hành thông tư số 24/2014/TT - BTNMT quy định về hồ sơ địa chính và thông

nhiên

Thửa
đất

nhận
dạng diện
tích
giá trị

Hình 1.5. Các thuộc tính cơ bản trong mô hình CSDL địa chính nước ta


Như vậy, việc xây dựng hồ sơ địa chính ở nước ta sẽ dựa trên một số
quy định theo Thông tư 24/2014/TT - BTNMT và Thông tư 23/2014/TT BTNMT. Tuy nhiên, hồ sơ địa chính được xây dựng cũng phải gắn với các
đặc điểm quản lý, sử dụng đất của địa phương để thể hiện đầy đủ mối quan
hệ con người - thửa đất nhằm đảm bảo cung cấp thông tin cho công tác
quản lý đất đai cũng như nhu cầu của người dân, cộng đồng.
1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai
1.2.1. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện
trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn
liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông
tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan. Hệ thống hồ sơ địa chính được
hiểu là hệ thống bản đồ địa chính và sổ sách địa chính, gồm các thông tin
cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của thửa đất, về
người sử dụng đất, về quá trình sử dụng đất, được thiết lập trong quá trình
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký lần đầu và đăng ký biến động về sử
dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuỳ thuộc vào tính chất
của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng mà hệ thống tài liệu

7. Tên chủ sử dụng
5. Hồ sơ, giấy tờ về chủ sử
dụng đất

8. Mục đích sử dụng
9. Thời hạn sử dụng
10. Các quyền và nghĩa vụ

Xó hi, phỏp lý

6. Các giấy tờ pháp lý có liên qu

11. Các rng buộc, hạn chế về sử dụng đất
12. Biến động về sử dụng đất
13. Cơ sở pháp lý

Hỡnh 1.6. Yờu cu thụng tin t ai trong qun lý nh nc v t ai
1.2.2. Ni dung h s a chớnh
H s a chớnh mang nhng ni dung, thụng tin v s dng v qun lý
t ai; bao gm ba lp thụng tin c bn:
- Cỏc thụng tin v iu kin t nhiờn.
- Cỏc thụng tin kinh t - xó hi.
- Cỏc thụng tin v c s phỏp lý.
- Cỏc thụng tin ny c th hin t tng quan n chi tit cho
tng tha t trờn ton lónh th.


Các thông tin về điều kiện tự nhiên của thửa đất
Các thông tin này bao gồm: Vị trí, hình dáng, kích thước, tọa độ (quan
hệ hình học), diện tích của thửa đất (số lượng). Để xác định các thông tin

quan phát hành văn bản, ngày tháng năm ký theo yêu cầu của từng loại hồ
sơ địa chính.
Các thông tin pháp lý là cơ sở để xác định giá trị pháp lý của thửa đất.
1.2.3. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất
đai, nhất là ở cấp cơ sở xã (phường) và cấp huyện (quận). Điều này được
thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai.
Các thông tin trong hồ sơ địa chính phục vụ trực tiếp cho công tác
thống kê, kiểm kê đất, là cơ sở xác định nguồn gốc và tình trạng pháp lý của
thửa đất phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ địa
chính phục vụ đắc lực cho công tác giao đất, cho thuê đất và cung cấp cơ
sở thông tin sử dụng đất cho thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố
cáo về đất đai.
Hồ sơ địa chính cũng đóng vai trò khá quan trọng trong công tác
quản lý tài chính về đất đai, là cơ sở để xác định hạng đất, giá trị tài sản
gắn liền với đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Thông tin trong
hồ sơ địa chính phản ánh hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thông qua việc cập nhật các biến động sử
dụng đất, hồ sơ địa chính cho phép nhà quản lý theo dõi quá trình sử dụng
đất.
Ở cấp độ vĩ mô, thông tin hồ sơ địa chính phản ánh thực trạng sử
dụng đất làm cơ sở để Nhà nước xây dựng chính sách sử dụng đất đai
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hồ sơ địa chính không chỉ có chức năng phục vụ quản lý nhà nước về
đất đai mà còn thực hiện việc cung cấp các thông tin về sử dụng đất phục
vụ nhu cầu thông tin của cộng đồng.


- Phản ánh hiện trạng để xây dựng chính

Thẩm định hồ sơ hạng đất
Phản ánh kết quả thực hiện kế hoạch
Kiểm tra việc giao Thông tin tài sản gắn liền với đất
đất, cho thuê đất Nghĩa vụ tài chính

Kê khai đăng ký
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Giao đất, cho thuê đất Quản lý tài chính về đất đai
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đ

Hỡnh 1.7. Vai trũ ca h thng h s a chớnh i vi
cụng tỏc qun lý t ai
1.3.Cỏc thnh phn v ni dung h thng h s a chớnh nc ta
hin nay
1.3.1. H s ti liu gc, lu tr v tra cu khi cn thit
H s ti liu gc l cn c phỏp lý duy nht lm c s xõy dng v
quyt nh cht lng h s a chớnh phc v thng xuyờn cho cụng
tỏc qun lý. Nú bao gm cỏc ti liu sau:
- Cỏc ti liu gc hỡnh thnh trong quỏ trỡnh o c thnh lp bn
a chớnh bao gm: ton b thnh qu giao np sn phm theo Lun
chng kinh t - k thut ó c cỏc c quan cú thm quyn phờ duyt
ca mi cụng trỡnh o v lp bn a chớnh tr bn a chớnh, h
s k thut tha t, s trớch tha.
- Cỏc ti liu gc hỡnh thnh trong quỏ trỡnh ng ký ban u, ng ký
bin ng t ai v cp GCNQSD: Cỏc giy t do ch s dng t giao
np khi kờ khai ng ký, cỏc giy t phỏp lý v ngun gc s dng t, cỏc
giy t liờn quan ti ngha v ti chớnh i vi nh nc, nh GCNQSD
c, vn t mua bỏn, giy phộp xõy dng nh, bn ỏn ca Tũa ỏn nhõn dõn,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status