Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật phường trung văn, quận nam từ liêm, thành phố hà nội với sự tham gia của cộng đồng (tt) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

PHẠM THẾ CHUNG

QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
PHƯỜNG TRUNG VĂN QUẬN NAM TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỚI SỰ THAM GIA CỦA
CỘNG ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

PHẠM THẾ CHUNG
KHÓA: 2015-2017

QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHƯỜNG
TRUNG VĂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
Chuyên ngành: Quản lý đô thị

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thế Chung


1

LỜI MỞ ĐẦU
 Lý do chọn đề tài
Đô thị hóa là xu hướng tất yếu của quá trình phát triển. Theo định hướng phát
triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, dân số nước ta khoảng 103 triệu người trong
đó dân số đô thị khoảng 46 triệu người, mức độ đô thị hoá đạt 45%. Với tốc độ đô
thị hoá như hiện nay, dân số tập trung ở các đô thị ngày một tăng nhanh. Sự quá tải
ở một số đô thị lớn như Hà Nội cùng với các yêu cầu về nhà ở, việc làm và chất
lượng môi trường sống ngày càng trở lên cấp thiết và đòi hỏi phải có hướng giải
quyết đúng đắn.
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, bộ mặt
đô thị của Hà Nội có nhiều chuyển biến tích cực. Nhiều dự án lớn về nhà ở, giao
thông đô thị được ra đời, phần nào đáp ứng nhu cầu về nhà ở cũng như tạo cảnh
quan cho đô thị, đóng góp một phần quan trọng trong quá trình Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước. Từ sau khi Hà Nội mở rộng (ngày 1/8/2008) nhiều khu đô
thị mới được hình thành, giao thông nội đô không ngừng phát triển. Cùng với công
tác quản lý dự án đầu tư xây dựng thì công tác quản lý sau đầu tư đặc biệt là công
tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật luôn là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa
sống còn
Phường Trung Văn là một phường của quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Tiếp
giáp địa giới các Quận, Huyện như: Quận Thanh Xuân, Quận Hà Đông, huyện
Thanh Trì…
- Tổng diện tích theo K2 là: 277,58 ha
- Tổng số dân vào năm 2013 là 29.850 người
- Mật độ dân số đạt 5724 người/km².

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật phường
Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hạ tầng kỹ thuật
phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật với sự tham gia của
công đồng trên địa bàn phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.


3

- Phạm vi nghiên cứu:Hệ thống giao thông, cấp thoát nước, điện và vệ sinh
môi trường phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác quản lý hạ tầng
kỹ thuật Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hạ tầng kỹ
thuật tại Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
 Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát hiện trạng, thu thập số liệu, tài liệu.
- Đánh giá, phân tích, xử lý dữ liệu đã thu thập được
- Kế thừa những kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học đã được thực
hiện, các dự án có liên quan đã và đang triển khai trên địa bàn khu vực Phường
Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Tổng hợp kết quả phân tích, đối chiếu kinh nghiệm trong và ngoài nước, đề
xuất giải pháp
 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Vận dụng khoa học quản lý nhà nước và quản lý hạ tầng
đô thị để đề xuất các giải pháp cụ thể trong công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật
phường Trung Văn.

- Theo một cách tiếp cận thì quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm
2 nhóm:
+ Quản lý kinh tế và kỹ thuật: Sử dụng các định mức, đơn giá, quy chuẩn, tiêu
chuẩn quy phạm kỹ thuật… hiện hành để quản lý các hoạt động trong hệ thống cở
hạ tầng kỹ thuật.
+ Quản lý tổ chức: Thiết kế và vận hành bộ máy tổ chức và quản lý nhân lực
trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Hai nhóm này có mối quan hệ mật thiết với nhau trong mọi hoạt động của hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
c. Xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng:
+ Xã hội hóa: là tăng nguồn đầu tư của Nhà nước để phát triển các lĩnh vực xã
hội và thực hiện các mục tiêu xã hội, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, coi đây là một


5

biện pháp rất cơ bản nhằm huy động mọi nguồn vốn, trí tuệ trong các thành phần
kinh tế, của các tổ chức xã hội, của mọi người.
Xã hội hóa quản lý dịch vụ hạ tầng đô thị sẽ tạo sự cạnh tranh lành mạnh và
nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng, vận hành, hạn chế thất thoát trong đầu tư xây
dựng và cải thiện chất lượng dịch vụ.
Kết hợp và phát huy quyền làm chủ của người dân trong khu vực bằng những
hoạt động công ích vào các ngày nghỉ như: thu dọn vật tư vật liệu, vệ sinh khu dân
cư, sửa chữa, sơn sửa tường, cột điện… góp phần là cho bộ mặt phường sạch đẹp
hơn nói chung, cũng như khu vực dân cư nói riêng.
+ Sự tham gia của cộng đồng:
Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình mà cả chính quyền và cộng đồng
có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ cho tất cả mọi
người. Mục tiêu của sự tham gia cộng đồng nhằm xây dựng năng lực cho đông đảo
người dân để duy trì tốt việc quản lý, khai thác sử dụng công trình sau khi bàn giao.

Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật với sự tham gia
của cộng đồng trên địa bàn phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà
Nội.


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN


98

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận.
Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội là một phường mới
được đô thị hóa từ tổ chức làng xã. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, người dân
trước đây chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp và dịch vụ, buôn bán nhỏ,
nề nếp sinh hoạt vẫn còn theo tập quán làng, xã ý thức và nếp sống đô thị của người
dân chưa cao.
Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật là công việc khó khăn, phức tạp, nó đòi hỏi
phải kết hợp nhiều yếu tố như điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội vốn đầu
tư công nghệ, mô hình tô chức bộ máy, sự tham gia của cộng đồng... Qua nghiên
cứu, tác giả của luận văn xin được đưa ra một số kết luận cơ bản sau đây:
a) Cần chú trọng tới các yếu tố thực tế trong quá trình xây dựng và quản lý, vận

vào áp dụng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
2. UBND quận Nam Từ Liêm cũng như của TP. Hà Nội cần sớm triền khai
thực hiện xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng từng bước hạ ngầm các loại
đường dây, cáp điện lực, cáp thông tin liên lạc và bố trí chung cùng hệ thống đường
ống trong hào kỹ thuật để thuận lợi cho việc quản lý.
3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân, dân ứiam gia xây dựng và
quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
4. Quận và Thành phố cần quan tâm hơn nữa đến việc xã hội hóa đầu tư xây
dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật.


100

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quốc hội (2014), Luật Xây dựng sổ 50/2014/QH13.
2. Quốc hội (2009), Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12.
3. Chính phủ (2010), Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 về Quy
định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
4. Chính phủ (2005), Quyết định số 80/2005/NĐ-CP ngày 18/4/2005 về ban
hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng.
5. Chính phủ (2005), Nghị định số 106/NĐ-CP ngày 17/8/2005 về Quy định
hành lang bảo vệ an toàn đường cáp ngầm.
6. Chính phủ (2006), Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/11/2006 về ban
hành Quy chế khu đô thị mới.
7. Chính phủ (2007), Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý
không gian xây dựng ngầm đô thị.
8. Chính phủ (2007), Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về quản lý
chất thải rắn, Hà Nội.
9. Chính phủ (2014), Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 về thoát
nước và xử lý nước thải

21. Nguyễn Thế Bá (2007), Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, NXB, Xây
dựng.
22. Võ Kim Cương (2004), Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi, NXB xây dựng,
Hà Nội.
23. Hoàng Yăn Huệ (2007), Mạng lưới cấp nước? NXB xây dựng, Hà nội.
24. Trần Thị Hường (chủ biên), Nguyễn Lâm Quảng, Nguyễn Quốc Hùng, Bùi
Khắc Toàn, Cù Huy Đấu (2009), Hoàn thiện kỹ thuật Khu đất xây dựng đô thị,
NXB Xây dựng,Hà nội.
25. Trần Thị Hường(2008) “Xây dựng và phát triền hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở
nước ta. Thực trạng và giải pháp' Kỷ yếu hội thảo khoa học “quy hoạch và phát
triền đô thị Việt Nam-cơ hội và thách thức”.
26. Nguyễn Tố Lăng (2008), Quản lý đô thị ỡ các nước đang phát triển, Trường
Đại học Kiến trúc, Hà Nội.
27. Phạm Trọng Mạnh (2006), Quản lý hạ tầng kỹ thuật, NXB Xây đựng, HN.


102

28. Nguyễn Hồng Tiến (2011),Quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật đô thị, NXB Khoa
học và kỹ thuật, Hà Nội.
29. Viện kiến trúc quy hoạch đô thị và Nông thôn, Bộ Xây dựng (2005), Tạp chí
quy hoạch số 15, Hà Nội.
30. Vũ Thị Vinh (2001),Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị, NXB Xây
dựng, Hà Nội.
31. ƯBND quận Nam Từ Liêm (2016), Quy hoạch chi tiết 1/2000 phường Trung
Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
32. UBND thành phố Hà Nội (2011),Quy hoạch phát triển điện lực huyện Từ
Liêm, giai đoạn 2011-2015.
34. UBND quận Nam Từ Liêm (2013), Định hướng phát triển mạng lưới cấp
nước của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Kinh doanh nước sạch (Viwaco).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status