TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
TRẦN THỊ HUYỀN DIỆU
KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG VÀ SO SÁNH HIỆU
QUẢ MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH Ở ĐƯỜNG
HÔ HẤP
CỦAThơ
CHÓ@
TẠI
XÁ tập
THÚvà
Y,nghiên cứu
Trung tâm Học Liệu
ĐH Cần
TàiBỆNH
liệu học
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Giáo Viên Hướng Dẫn
NGUYỄN DƯƠNG BẢO
Cần Thơ, 06/2008
i
ii
LỜI CÁM ƠN
---o0o--Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến ông bà, cha mẹ và gia đình
đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành chương trình học.
Tôi vô cùng biết ơn thầy Nguyễn Dương Bảo đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Văn Biện và tất cả các anh chị trong
Bệnh Xá Thú Y đã chỉ bảo và tạo điều kiện tốt cho tôi làm việc trong suốt thời gian
thực tập ở đây.
Tôi xin chân thành cám ơn thầy Lưu Hữu Mãnh và thầy Phạm Hoàng Dũng đã
nhiệt tình hướng dẫn tôi trong vai trò cố vấn.
Tôi xin gởi lời cảm tạ đến toàn thể Quý thầy cô của bộ môn Thú Y – Khoa
Nông Nghiệp & SHƯD – Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo, hết lòng
truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập ở trường.
Trung tâm Học
ĐH Cần
@thiết
Tàiđãliệu
vàsẽnghiên
cứu
Cùng Liệu
tất cả những
người Thơ
bạn thân
từnghọc
giúp tập
đỡ, chia
và một@
số hằng
sinhhọc
lý củatập
chó .........................2
2.1 Tổng
2.1.1 Tổng quan về đường hô hấp của chó .......................................................2
2.1.2 Một số hằng số sinh lý của chó và ý nghĩa chẩn đoán..............................3
2.2 Nguyên nhân gây bệnh ở hệ hô hấp ...................................................................6
2.2.1 Do môi trường ........................................................................................6
2.2.2 Điều kiện nội tại.....................................................................................6
2.2.3 Do vi khuẩn ............................................................................................7
2.2.4 Do virus ..................................................................................................7
2.2.5 Do nấm ...................................................................................................7
2.4.6 Do ký sinh trùng .....................................................................................7
2.3 Một số phương pháp khám lâm sàng hệ hô hấp..................................................8
2.3.1 Khám toàn thân.......................................................................................8
2.3.2 Khám cục bộ ...........................................................................................9
2.4 Triệu chứng đặc trưng và nguyên lý điều trị bệnh đường hô hấp......................11
iv
2.4.1 Triệu chứng đặc trưng bệnh đường hô hấp ............................................11
2.4.2 Nguyên lý điều trị bệnh hô hấp .............................................................12
2.5 Cơ chế tác dụng của một số kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp ....13
2.5.1 Ceftriaxon .............................................................................................13
2.5.2 Baytril 2,5%..........................................................................................13
2.5.3 Marbocyl 2% .......................................................................................14
2.6 X – quang trong chẩn đoán bệnh đường hô hấp ..............................................15
5.2 Đề nghị............................................................................................................28
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................29
PHỤ CHƯƠNG.....................................................................................................31
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vi
DANH MỤC BẢNG
---o0o---
Bảng 1 Tần số hô hấp của một số loài động vật ......................................................3
Bảng 2 Nhịp tim (nhịp/phút) ở một số loài động vật ...............................................4
Bảng 3 Thân nhiệt của một số loài thú....................................................................5
Bảng 4 Một số phác đồ thí nghiệm điều trị bệnh ở đường hô hấp..........................21
Bảng 5 Tần suất xuất hiện của các triệu chứng lâm sàng quan trọng ở các ca chó bị
bệnh hô hấp ........................ ................................................................................22
Bảng 6 Tỷ lệ các nhóm bệnh hô hấp .....................................................................23
Bảng 7 Thể bệnh đường hô hấp ............................................................................24
Bảng 8 Tỷ lệ khỏi bệnh và thời gian khỏi bệnh trung bình của các phác đồ điều trị
.......................................... ..................................................................................25
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Bảng 9 Chi phí thuốc điều trị của các phác đồ thí nghiệm.....................................27
vii
DANH MỤC HÌNH
chúng tôi đã điều trị khỏi 25 ca đạt tỷ lệ 78,1%. Trong đó, phác đồ điều trị có
Marbocyl
cho tỷ
lệ khỏi
caoThơ
nhất (91,67%),
đếnhọc
là phác
đồ điều
trị có Baytril
tâm
Học2%
Liệu
ĐH
Cần
@ Tài kế
liệu
tập
và nghiên
cứu
cho tỷ lệ khỏi là 80,00%, và thấp nhất là phác đồ điều trị có Ceftriaxon (66,67%).
Thời gian điều trị khỏi trung bình của phác đồ điều trị có Ceftriaxon là 3,63 ngày,
phác đồ điều trị có Baytril 2,5% là 2,88 ngày và phác đồ điều trị có Marbocyl 2,5%
là 2,82 ngày.
ix
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
nghiên
cứu
Thú Y, Trường Đại Học Cần Thơ.
Mục đích của đề tài là:
Thu thập, xác định các triệu chứng lâm sàng quan trọng của bệnh ở đường hô
hấp của chó.
+ Xác định tỷ lệ bệnh ở đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.
+ Xác định tỷ lệ bệnh hô hấp ở thể cấp tính và mãn tính.
+ Xác định và so sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trị.
1
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
----o0o---2.1 Tổng quan về đường hô hấp và một số hằng số sinh lý của chó
2.1.1 Tổng quan về đường hô hấp của chó
Theo Hồ Văn
Nam et al., 1997:
Hệ hô hấp bao
gồm: lỗ mũi, xoang
mũi, thanh quản, khí
quản, phế quản, phổi.
Nhiệm vụ của hệ hô
hấp:
Phế quản phải
Khí quản
Thùy Phải
hấp còn có nhiêm vụ
điều hòa thân nhiệt (một phần hơi nước trong cơ thể đi ra ngoài qua đường hô hấp).
Theo Trịnh Hữu Hằng, Đỗ Công Huỳnh, 2001; Nguyễn Quang Mai, 2004, và
Lăng Ngọc Huỳnh, 2003: niêm mạc của xoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản
có nhiều tuyến nhầy và lông rung có tác dụng diệt khuẩn và ngăn không cho vật lạ
vào đường hô hấp trong.
Trên cơ sở nghiên cứu của P.J. Quinn et al., 1997, đường hô hấp được chia
thành hai phần: đường hô hấp trên bao gồm: lỗ mũi, xoang mũi, thanh quản, khí
quản; đường hô hấp dưới gồm có phế quản và phế nang.
2
2.1.2 Một số hằng số sinh lý của chó và ý nghĩa chẩn đoán
Nhịp thở - Tần số hô hấp
Động tác hít vào thở ra nhịp nhàng tạo thành chu kỳ được gọi là nhịp thở và số
lần thở ra và hít vào trong một phút gọi là tần số hô hấp (Trịnh Hữu Hằng, Đỗ Công
Huỳnh, 2001).
Bảng 1 Tần số hô hấp của một số loài động vật*
Loài
Nhịp thở
Loài
Nhịp thở
Gà
Ngỗng
9 – 10
Bồ Câu
50 – 70
Trâu
18 – 21
Chuột Bạch
100 – 150
Lợn
20 – 30
Dê
10 – 18
Trung tâm Học
Liệu
ĐHQuang
Cần
Thơ
thể thay đổi. Nhân tố ngoại cảnh và trạng thái bản thân, cơ thể đều ảnh hưởng đến
nhịp tim (Trần Cừ, 1975).
Bảng 2 Nhịp tim (nhịp/phút) ở một số động vật*
Loài động vật
Nhịp tim
Loài động vật
Nhịp tim
Voi
25 – 40
Chó
70 – 80
Ngựa
30 – 45
Mèo
110 – 130
Trâu
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
* Nguồn: Trịnh Hữu Hằng, Đỗ Công Huỳnh, 2001
Ý nghĩa chẩn đoán:
Hệ tim mạch có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác trong cơ thể. Do vậy
khi hệ tim mạch bị bệnh sẽ ảnh hưởng đến các bộ phận khác và ngược lại (Hồ Văn
Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1997).
Nhịp tim thể hiện cường độ trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của cơ thể
cũng như của tim (Trần Cừ, 1975).
Nhịp tim tăng: Máu có nhiều CO2, thần kinh giao cảm tăng, tuyến nội tiết bị rối
loạn (như tăng chất Thiroxin hay Adrenalin trong máu, nồng độ Ca++ trong máu
cao). Khi hệ tim mạch bị rối loạn dễ dẫn đến rối loạn hô hấp (do lượng máu thiếu,
tuần hoàn bị rối loạn, việc vận chuyển khí cho các mô bào bị rối loạn do suy hô hấp
và sung huyết phổi).
4
Ngược lại nếu hệ hô hấp bị bệnh thì nó cũng làm trở ngại sự hoạt động của tim
hoặc gây viêm thực thể. Khi viêm phế mạc có thể lan tới viêm ngoại tâm mạc. Nếu
viêm phế quản mãn tính dẫn đến suy tim phải (Trương Huỳnh Linh, 2006).
Thân nhiệt
Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. Nhiệt độ này có thể thay đổi theo nhiệt độ
của môi trường ở động vật biến nhiệt hoặc không biến đổi theo nhiệt độ của môi
trường ở động vật đẳng nhiệt (Nguyễn Quang Mai, 2004).
Thân nhiệt gia súc nói chung là ổn định nhưng vì chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố nên có thay đổi trong phạm vi hẹp. Thân nhiệt có sự thay đổi tuỳ theo
giống, tuổi, tính biệt, khi ăn, cơ làm việc, trạng thái sinh lý, thời gian một ngày đêm
... (Trần Cừ, 1975).
38,5 - 39,5
Gà
40 - 42
Mèo
38 – 38,5
Vịt
41 - 43
* Nguồn: Trần Thị Minh Châu, 2005.
Ý nghĩa chẩn đoán:
Dựa vào thân nhiệt ta có thể biết được con vật sốt hay không sốt, sốt cao, sốt
vừa hay sốt nhẹ ...
Sốt cao và kéo dài có thể dẫn đến rối loạn chuyển hoá các chất, dẫn đến rối
loạn các chức phận cơ quan như: rối loạn tuần hoàn, rối loạn hô hấp ... (Trần Thị
Minh Châu, 2005).
Thân nhiệt thấp: Ít xảy ra nhưng rất nguy hiểm, là triệu chứng bệnh nặng, tiên
lượng bệnh xấu biểu hiện sự suy thoái trầm trọng của cơ thể gặp khi thú tiêu chảy
nặng, lúc sắp chết, bệnh bại liệt sau khi sinh ... (Trần Thị Minh Châu, 2005).
5
họcphổi,
tậpphổi
vàkhí
nghiên
cứu
cơ liên sườn, gãy xương sườn ...
2.2 Nguyên nhân gây bệnh ở hệ hô hấp
2.2.1 Do môi trường
Các điều kiện xấu của môi trường tác động gây bệnh đường hô hấp bao gồm:
Do điều kiện thời tiết (quá nóng, quá lạnh hoặc thời tiết thay đổi đột ngột tác động
trực tiếp lên đường hô hấp hoặc làm giảm sức đề kháng và gây nên viêm ở đường
hô hấp trên và phổi). Do môi trường bị ô nhiễm bởi khí độc như SO2, CO2, NH3,
CO ... Do thiếu dinh dưỡng làm sức đề kháng giảm nhất là thiếu đạm, vitamin A và
khoáng. Do hít hay nuốt phải ngoại vật đường hô hấp như: bụi, thức ăn hoặc do
uống nhầm vào đường hô hấp (Tô Thị Kim Yến, 2007).
Chó, mèo cũng dễ bị viêm đường hô hấp trên khi hít phải các chất gây dị ứng
như: phấn hoa, hoá chất ...
2.2.2 Điều kiện nội tại
Điều kiện nội tại phát sinh bệnh đường hô hấp gồm nhiều yếu tố: Do hệ miễn
dịch của cơ thể chưa hoàn thiện (ở gia súc non); do cơ thể đã bị bệnh khác như:
viêm hạch, khối u, chấn thương ... (P.J. Quinn et al., 1997; Clarence M. Fraser et al.,
6
1991). Do xung huyết tĩnh mạch hoặc nhồi máu động mạch phổi, mảnh tổ chức
trong những ổ viêm (như viêm nội tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, viêm mũ hoại thư
...) theo máu đem theo vi trùng vào phổi. Ngoài ra còn do viêm cơ tim, bệnh van
tim, viêm hoành cách mô.
2.2.3 Do vi khuẩn
quản ở chó. Các loại virus này xâm nhập và phá hoại niêm mạc đường hô hấp tạo
điều kiện cho nhiễm trùng thứ phát như Pseudomonas. spp, E.coli, Klebsiella
pneumonia gây bệnh (Nguyễn Văn Biện, 2001).
2.2.5 Do nấm
Theo P.J. Quinn et al., 1997.
Aspergillus. spp, Blastomyces dermatitidis, Crytococcus
Penicillium. spp, Trichosporon. spp, gây bệnh viêm xoang mũi.
neoformans,
Aspergillus fumigatus, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis,
Cryptococcus neofomans, Histoplasma capsulatum gây bệnh đường hô hấp dưới và
màng phổi.
2.4.6 Do ký sinh trùng
Giun xoang mũi (Linguatula serata), giun đường hô hấp (Capillaria
aerophila), giun phổi (Filaroides capilanose), sán lá phổi (Paragominus
westermani) (Nguyễn Văn Biện, 2001).
7
Ngoài ra, theo Nguyễn Hữu Hưng, Đỗ Trung Giã, 2001, ấu trùng giun móc
Ancylostoma. spp, giun đũa Toxocara. spp, trong quá trình di hành có đi qua phổi
gây viêm phổi.
2.3 Một số phương pháp khám lâm sàng hệ hô hấp
2.3.1 Khám toàn thân
Kiểm tra thể trạng
Quan sát xem con vật mập hay ốm để biết tình trạng dinh dưỡng của nó. Tình
trạng dinh dưỡng còn thể hiện qua lông. Chó khoẻ, dinh dưỡng tốt thì lông bóng
mượt, mềm mại. Khi thấy lông thô, rụng xơ xát là do dinh dưỡng kém (Trần Thị
vùng cổ họng bị viêm.
Kiểm tra thân nhiệt
Theo Trần Thị Minh Châu, 2005:
Thú bệnh thường sốt. Ở bệnh mãn tính thường không sốt hoặc sốt nhẹ, bệnh
cấp tính sốt vừa đến sốt cao.
Vẩy nhiệt kế để mực thuỷ ngân hạ xuống, sát trùng kỹ rồi đưa thẳng và xoay
nhẹ kích thích cho cơ vòng hậu môn mở ra, đặt bầu thủy ngân của nhiệt kế vào trực
tràng, giữ yên khoảng 3 - 5 phút. Sau đó lấy ra đọc kết quả trên thang chia độ. Chú
ý khi đưa nhiệt kế ta nên để đầu nhiệt kế chếch vào thành trực tràng để nhiệt độ lấy
được đúng là thân nhiệt chó bệnh.
8
2.3.2 Khám cục bộ
Dùng các phương pháp quan sát, sờ nắn và nghe để khám đường hô hấp.
Khám động tác hô hấp
Theo Hồ Văn Nam, 1982:
Tần số hô hấp
Để tính tần số hô hấp ta quan sát hoạt động lên xuống ở hõm hông, hoạt động
của thành ngực và bụng, hoạt động của cánh mũi hoặc dùng tai nghe để nghe tiếng
khí quản.
Thể hô hấp
Ta quan sát sự phồng lên và xẹp xuống của thành ngực và thành bụng để xác
định thể hô hấp. Chó khỏe thở thể ngực. Chó thở thể bụng trong trường hợp tổn
thương vùng ngực như: viêm phổi, phổi khí thủng, liệt cơ liên sườn, gãy xương
sườn ...
Khám đường hô hấp trên
Quan sát nước mũi
yếu, thất thường do tổ chức phổi có bệnh, bị thấm ướt, đàn tính giảm, màng phổi bị
dính như ở bệnh viêm phổi, viêm màng phổi.
Ho ướt thường thấy trong bệnh viêm phế quản, viêm phổi. Ho khan trong
bệnh viêm khí quản, viêm màng phổi, lao phổi.
Khám ngực
Nhìn vùng ngực
Trung tâm Học
Liệu
Theo Hồ
VănĐH
Nam,Cần
1982: Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Gia súc khoẻ lúc thở hai bên hoạt động đều đặn và rõ. Nếu gia súc thở mà
lồng ngực co nở không rõ thì có thể do phổi khí thủng hoặc do viêm màng phổi,
viêm phế quản nhỏ.
Chỉ một bên lồng ngực hoạt động rõ thì có thể bên phổi đó bị viêm màng phổi
hay tắt phế quản.
Sờ nắn vùng phổi
Theo Hồ Văn Nam, 1982:
Dùng tay sờ và ấn mạnh vào các khe sườn. Nếu từng vùng da trên ngực nóng
có thể do viêm tại chổ hoặc do viêm màng phổi.
Ấn mạnh vào khe sườn gia súc khó chịu và tránh ra, nhiều lúc rên rĩ là do viêm
màng phổi hoặc bị thương tại chổ.
Nghe phổi
Dùng ống nghe đặt vào vùng phổi để nghe âm hô hấp của phổi. Thường bắt
đầu nghe ở giữa phổi, sau đó nghe vùng trước sau trên dưới của phổi
10
phếhọc
quản,tập
thành
quản sưng
dày hoặc xù xì, lúc gia súc thở ra, hít vào không khí cọ xát mạnh vào thành phế
quản phát ra âm ran khô (giống tiếng ong kêu, tiếng gió rít) (Trần Thị Minh Châu,
2005).
- Âm ran ướt: Là tiếng phát ra khi không khí qua lòng phế quản mà trong đó có
dịch thể hoặc nhiều bọt khí. Âm ran ướt nghe như tiếng bọt vỡ, tiếng nước chớm
sôi ... (Hồ Văn Nam, 1982).
- Tiếng cọ màng phổi: Khi bị bệnh, fibrin đọng lại trên lá thành và lá tạng của
màng phổi làm cho màng phổi bị xùi lên, khi gia súc thở fibrin xát vào nhau gây
nên tiếng cọ xát - tiếng cọ xát màng phổi. Tiếng cọ màng phổi là triệu chứng đặc
thù của bệnh viêm màng phổi (Hồ Văn Nam, 1982).
2.4 Triệu chứng đặc trưng và nguyên lý điều trị bệnh đường hô hấp
2.4.1 Triệu chứng đặc trưng bệnh đường hô hấp
Theo P.J. Quinn et al., 1997, những triệu chứng đặc trưng bệnh đường hô hấp
là ho, hắt hơi, chảy nước mũi và khó thở. Trong đó ho là dấu hiệu thường xảy ra
nhất trong bệnh đường hô hấp.
11
Bệnh hệ hô hấp trên như: viêm mũi, viêm thanh quản, viêm khí quản có các
triệu chứng đặc trưng sau:
- Viêm mũi: Chảy nước mũi ở một bên hay hai bên, hắt hơi, ngứa mũi ...
- Viêm thanh quản: Khản tiếng hoặc mất tiếng, ho, đau vùng thanh quản ...
- Viêm khí quản: Ho, tần số hô hấp thay đổi, thở khò khè, đè vào vùng khí quản
thì có phản xạ đau và ho, khó thở.
Bệnh hô hấp dưới: Viêm phổi và viêm màng phổi có triệu chứng đặc trưng
khuẩn gây viêm đường hô hấp đã kháng với Penicillin vì thế không nên sử dụng
Penicillin để điều trị bệnh đường hô hấp. Theo Vương Đức Chất, Lê Thị Tài, 2004,
còn sử dụng kháng sinh: Gentamycin, Cefa – Doc, Cefadox.T, Kanacolin.
Sử dụng thuốc chữa triệu chứng:
Theo Nguyễn Dương Bảo, 2000:
- Thuốc kháng viêm: Dexamethasone, Prednisolon.
- Thuốc giảm ho: Chlorua amon, Photphat Codein, Terpin.
- Giảm dịch thẩm suất: Calcichlorua 20%.
- Chống khó thở: Ephedrin, Atropin sulfat 1%o.
Thuốc bổ trợ: Vitamin C, B-Comple ...
12
2.5 Cơ chế tác dụng của một số kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp
2.5.1 Ceftriaxon
Theo Trần Ngọc Ân et al., 2002:
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Ceftriaxon là một Cephalosporin thế hệ 3 có hoạt động phổ rộng được sử dụng
dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi
khuẩn.
Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hoá, do vậy được sử dụng qua đường
tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm cơ. Sinh khả dụng khi tiêm tĩnh mạch là 100%.
Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết ra sữa với nồng độ thấp. Thuốc được bài tiết
dưới dạng không đổi qua thận, mật hoặc biến đổi thành dạng khác qua phân.
Thời gian bán thải 8 giờ sau khi tiêm thuốc.
Chỉ định: Ceftriaxon nên dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng như viêm
màng não, nhiểm khuẩn đường niệu, viêm phổi, thương hàn, nhiễm khuẩn huyết,
nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da ...
2 – 3 giờ nếu tiêm tĩnh mạch hay 6 giờ dùng tiêm cơ hoặc uống. Thuốc thải qua
thận và phân.
Chỉ định: Baytril là kháng sinh tổng hợp, phổ rộng diệt hiệu quả nhiều loại vi
khuẩn gram dương, gram âm cũng như Mycoplasma.
Baytril là kháng sinh đặc trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, hô hấp,
niệu sinh dục, da, khớp, vết thương nhiễm trùng, viêm tai ngoài trên heo, dê, cừu,
chó và mèo.
Baytril không kháng chéo với các nhóm kháng sinh khác. Vì thế Baytril diệt
hiệu quả vi khuẩn đã kháng với kháng sinh nhóm - Lactam, Tetracylin,
Aminoglycoside, hoặc Macrolide.
Baytril không gây ức chế miễn dịch, vì thế không ảnh hưởng đến hiệu quả của
vaccine (Nguyễn Phước Tương, Trần Diễm Uyên, 2000).
Liều lượng và cách dùng:
Chó, mèo: Tiêm dưới da 1ml/5kg thể trọng/ngày, trong 5 ngày.
Chống chỉ định:
Trung tâm Học
ĐHchóCần
@tuổi
Tàihoặc
liệu
học
tập tuổi
và đối
nghiên
cứu
dưới Thơ
một năm
dưới
Theo Hoàng Kỷ et al., 2001:
Chẩn đoán X – quang là những phương pháp dùng tia Rơngen để khám xét trong cơ
thể nguời. Phương pháp đó căn cứ trên:
- Tính đâm xuyên sâu của quang tuyến X.
- Sự hấp thu quang tuyến X khác nhau của các phân tử trong cơ thể.
2.6.2 Phân tích phim X – quang phổi chuẩn
Trung
Theo Lê Nghĩa Trọng,
tâm
2000:Học Liệu ĐH Cần
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Để quan sát toàn diện
lồng ngực ta nên chụp X –
quang ở cả hai hướng: hướng
thẳng và hướng nghiêng.
Hướng thẳng
Ở hướng này ta có thể
quan sát được toàn bộ lồng
ngực với những liên quan
giữa các phần cấu tạo nên
lồng ngực.
Những chú ý khi đọc
phim X - quang:
Hình 2 Hình X – quang phổi chụp hướng thẳng
Nguồn: www.lbah.com/heart/heartfindings.htm
ĐH
Cần
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình ảnh bệnh lý ở nhu mô phổi
Những hình ảnh mờ nốt với bờ nhẵn và hình tròn có kích thước dưới 1cm hoặc
to hơn, xuất hiện một bên hay cả phổi. Những hình ảnh đó có thể thấy ở những
bệnh: phế quản phế viêm, lao thể nốt, di căn ung thư ...
Hình ảnh mờ đồng đều, không gây co kéo các phần lân cận là biểu hiện của
những quá trình phế nang bị viêm không rõ rệt trong viêm phổi thuỳ cấp và nhồi
huyết phổi.
Hình mờ đồng đều có dấu hiệu co kéo các phần lân cận. Đó chính là hình ảnh
của xẹp phổi.
Hình ảnh phổi quá sáng (màu đen trên phim X – quang) khu trú tại một vùng
hoặc cũng có thể lan rộng cả phổi thường thấy trong những bệnh phổi sau: hình
những bóng hơi trong thâm nhiễm tụ cầu trùng phổi, hình ảnh giãn phế nang (khí
thũng phổi) trong hen phế quản hoặc trong những bệnh phổi mãn tính, hình những
hốc phế nang trong giãn phế quản.
16