TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
DƯƠNG THẢO TRANG
KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ SO SÁNH MỘT SỐ
THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH KIẾT LỴ DO AMIP VÀ
GIARDIA Ở CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: THÚ Y
Cần Thơ, 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: THÚ Y
Tên đề tài:
KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ SO SÁNH MỘT SỐ
THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH KIẾT LỴ DO AMIP VÀ
GIARDIA Ở CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:
năm 2009
Duyệt giáo viên hướng dẫn
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2009
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
ii
LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, người đã nuôi nấng, dưỡng dục con
nên người
Chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại Học Cần Thơ, Bộ môn Thú Y
Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, cùng tất cả quý thầy cô đã tận tình
giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến thầy Nguyễn Dương Bảo, người đã hết lòng hướng
dẫn, truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành biết ơn thầy Nguyễn Văn Biện, cùng tất cả các anh chị đang
công tác tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình đóng góp nhiều ý
kiến quí báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp này.
Cảm ơn tất cả các bạn cùng lớp Thú Y 30 đã chia sẻ cùng tôi những buồn vui
2.2.1.7 Chẩn đoán.........................................................................7
2.2.1.8 Phòng và điều trị ...............................................................7
2.2.2 Sơ lược về Giardia intestinalis (Giardia).....................................8
2.2.2.1 Phân loại ...........................................................................8
2.2.2.2 Hình thể ............................................................................8
2.2.2.3 Chu trình phát triển ...........................................................9
2.2.2.4 Dịch tễ học........................................................................9
iv
2.2.2.5 Cơ chế sinh bệnh...............................................................10
2.2.2.6 Triệu chứng.......................................................................10
2.2.2.7 Chẩn đoán.........................................................................10
2.2.2.8 Phòng và điều trị ...............................................................11
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................12
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm............................................................12
3.2 Phương tiện thí nghiệm ...........................................................................12
3.3 Nội dung và phương pháp thí ngiệm .......................................................14
3.3.1 Khảo sát, thu thập các triệu chứng lâm sàng của các ca bệnh kiếtlỵ 14
3.3.2 Xét nghiệm cận lâm sàng................................................................15
3.3.3 Thử nghiệm và so sánh hiệu quả điều trị của 2 loại thuốc
Metronidazole và Tinidazole.................................................................................16
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN....................................................................17
4.1 Xác định tỷ lệ chó bị kiết lỵ qua hỏi bệnh và khám lâm sàng ..................17
4.2 Xác định tỷ lệ nhiễm Amip và Giardia thể hoạt động ở chó bị kiết lỵ......17
4.3 Xác định tỷ lệ nhiễm đơn và nhiễm ghép Amip, Giardia thể hoạt động ...18
4.4 Phân loại kiết lỵ ......................................................................................19
4.5 So sánh hiệu quả điều trị của Metronidazole và Tinidazole .....................20
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................22
Hình 2.2 Tiểu thể minuta ...................................................................................... 4
Hình 2.3 Bào nang của E. Hystolytica................................................................... 4
Hình 2.4 Thể hoạt động của Giardia intestinalis................................................... 8
Hình 2.5 Bào nang của Giardia intestinalis........................................................... 9
Hình 2.6 Metronidazole ...................................................................................... 13
Hình 2.7 Tinidazole ............................................................................................ 14
Hình 1: E. hystolytica- hystolytica ...................................................................... 25
Hình 2: Bào nang E. hystolytica.......................................................................... 25
Hình 3: Bào nang Giardia intestinalis................................................................. 25
vii
TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiên bằng cách khám lâm sàng các chó được chủ đưa đến khám
và điều trị tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ để tìm ra các ca bị hội
chứng kiết lỵ, sau đó xét nghiệm phân của chúng bằng phương pháp phù nổi của
Willis với dung dịch ZnSO4 bão hoà để tìm ra nguyên nhân gây bệnh là
Amip(Entamoeba hystolytica) và Giardia (Giardia intestinalis). Từ đó, tiến hành
điều trị bằng Metronidazole và Tinidazole. Kết quả chúng tôi xác định được tỷ lệ
chó bị bệnh kiết lỵ ở Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ là 14,60%, trong
đó, nguyên nhân do Amip và Giardia chiếm tỷ lệ 67,39%. Chúng tôi còn xác định
được tỷ lệ kiết lỵ do nhiễm đơn Amip là 64,51%, nhiễm đơn Giardia là 25,80% còn
nhiễm ghép cả 2 loài là 9,67%. Sử dụng Tinidazole có hiệu quả điều trị cao hơn khi
sử dụng Metronidazole về thời gian điều trị và cả về mặt kinh tế.
viii
2.1 Chứng kiết lỵ
2.1.1 Định nghĩa
Kiết lỵ là các rối loạn bài tiết phân trong các quá trình bệnh lý của ruột. Chúng
có thể là một hội chứng hoặc có khi chỉ là một chứng bệnh: kiết hay lỵ. Kiết là một
thuật ngữ y học thể hiện các triệu chứng: mót rặn nhiều nhưng rất khó đại tiện, số
lần đi tiêu nhiều hơn, khối lượng phân/lần ít hoặc rất ít. Lỵ là thuật ngữ y học thể
hiện triệu chứng phân nhày (đàm). Hội chứng kiết lỵ là tập hợp của hai nhóm triệu
chứng kiết và lỵ. (Hồ Văn Nam và ctv, 1986)
2.1.2 Phân loại kiết lỵ.
Kiết lỵ được chia ra làm hai thể là hồng lỵ và bạch lỵ. Hồng lỵ là hội chứng
tiêu hóa mà trong phân ta thấy được gồm có cả màng nhày và một ít máu. Bạch lỵ là
hội chứng tiêu hóa mà trong phân ta thấy có màng nhày, không có máu. (Trần Xuân
Mai và ctv, 1997)
2.2 Tổng quan về nguyên nhân gây kiết lỵ
Có 3 nguyên nhân chính gây kiết lỵ:
Do Entamoeba hystolytica (Amip )
Do Giardia intestinalis (Giardia)
Do trực khuẩn Shigella(Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004)
2.2.1 Sơ lược về Entamoeba Hystolytica (Amip)
2.2.1.1 Phân loại
Amip gây bệnh kiết lỵ là đơn bào kí sinh thuộc:
Giới: Nguyên sinh động vật Protozoa
Ngành: Sarcomastigophora
Phân ngành: Sarcodina
Lớp: Rhizopoda
Loài: Entamoeba hystolytica (Đỗ Trung Giã và Nguyễn Hữu
Hưng, 2000; Phạm Văn Thân, 2001)
2.2.1.2 Hình thể
E. hystolytica có 3 dạng hình thể:
Hình 2.2 Tiểu thể minuta
(www.vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%...%A2n_gi%E1%BA%A3
)
Thể bào nang (thể kén)
Bào nang của E. hystolytica có hình cầu, bất động, có thành dày và chiết
quang. Mỗi bào nang non chỉ chứa 1 hoặc 2 nhân, 1 không bào và 1 vật hình que
chiết quang đó là những thể ưa sắt. Bào nang già có 4 nhân, kính thước bào nang
khoảng 15-20 µm. (Phạm Văn Thân, 2001; Phạm Sỹ Lăng, 2002 )
Hình 2.3 Bào nang của E. Hystolytica
(www.flickr.com/photos/27920559%40N05/3026939305/&usg)
2.2.1.3 Chu trình phát triển.
E.hystolytica có 2 chu trình phát triển:
Chu trình không gây bệnh
Khi chó nhiễm phải bào nang già của Amip, vào đến dạ dày, các dịch tiêu hóa
làm tan vỏ của bào nang, 4 nhân của bào nang sẽ phân chia cùng với nguyên sinh
chất cho ra 8 Amip có kích thước nhỏ, đó là các thể minuta không gây bệnh, chúng
4
sống trong lòng ruột già bằng những chất dinh dưỡng và vi khuẩn, ít di động, sinh
sản bằng cách tự nhân đôi. Khi gặp điều kiện sống trở nên bất lợi như: phân mất
nước, ký chủ có sức đề kháng tốt… thì các thể minuta này sẽ co tròn lại tạo thành
tiền bào nang, sau đó tiền bào nang tiết ra một lớp vách bao bọc và trở thành bào
nang non rồi thành bào nang già (có 4 nhân), vách bào nang này khá dày, do đó, bào
thể bào nang có sức đề kháng cao, có thể tồn tại được ở ngoại cảnh và trong đường
tiêu hoá, nên nó chính là mầm bệnh. Bào nang ra ngoại cảnh sống được lâu hay
5
không là tùy theo nhiều yếu tố như: nhiệt độ, ánh sáng... Ở nhiệt độ 280C - 300C,
trong đất ẩm nó có thể sống được vài tháng, ở 550C trở lên bào nang sẽ chết trong
vài phút. Nơi có độ ẩm thấp, hanh khô bào nang sẽ mau chết, trong bóng mát và
trong nước, bào nang có thể sống từ 1 - 4 tuần.
Bào nang nhiễm vào chó qua đường tiêu hóa do ăn phải thức ăn, nước uống
nhiễm bẩn.
Có sự lây truyền qua lại giữa chó, mèo và người.
Có nhiều ở vùng có khí hậu nhiệt đới, ít thấy ở vùng ôn đới.
Động vật truyền bệnh: gián, ruồi, loài gặm nhấm...(Phạm Văn Thân, 2001;
Hoàng Tích Mịnh và Dương Đình Thiện, 1981)
2.2.1.5 Cơ chế sinh bệnh.
Bào nang của Amip xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa. Đến dạ dày, dịch
vị làm yếu lớp nang, bào nang 4 nhân tiếp tục nhân lên thành 8 nhân, rồi thoát khỏi
vỏ và phát triển thành 8 Amip nhỏ (các minuta), chúng di chuyển xuống cư trú ở hồi
manh tràng (giàu dinh dưỡng, pH thích hợp, nhiều vi khuẩn cộng sinh). Ở dạng
minuta, Amip không xâm nhập được vào thành ruột nên đóng vai trò như các vi sinh
vật thường trú hoặc bị thải ra ngoài dưới dạng bình thường hoặc dạng bào nang. Khi
gặp điều kiện thuận lợi Amip ở thể minuta sẽ trở thành thể hoạt động ăn hồng cầu
(E.hystolytica-hystolytica), chúng sẽ tiết ra một loại men làm dung giải protein gây
hoại tử tế bào, tạo các điểm xung huyết ở niêm mạc thường là ở vùng trực tràng, các
vi khuẩn có trong ruột sẽ xâm nhập vào vùng tổn thương do Amip gây ra, đặc biệt là
các vi khuẩn yếm khí, làm cho quá trình viêm đại tràng diễn ra nhanh chóng, tạo vết
loét lan tràn và ngày càng sâu gây nên tổn thương niêm mạc. Niêm mạc ruột bị tổn
thương làm xuất tiết nhiều niêm dịch (dịch nhày), có khi gây xuất huyết, phân có
máu. Biểu hiện phân nhày còn được gọi là bạch lỵ, đôi khi có lẫn máu được gọi là
dịch muối ZnSO4 bão hòa để tìm ra sự hiện diện của thể hoạt động không ăn hồng
cầu, thể ăn hồng cầu và bào nang của E.hystolytica. (Vương Đức Chất và Lê Thị
Tài, 2004)
2.2.1.8 Phòng trị bệnh
Phòng bệnh
Đảm bảo vệ sinh ăn uống cho chó.
Định kỳ kiểm tra phân chó phát hiện mầm bệnh để điều trị dự phòng.
Phân chó phải xử lý bằng ủ phân vi sinh vật học, vệ sinh sát trùng môi trường
xung quanh. (Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004)
Trị bệnh
Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau để điều trị:
Metronidazole: đường uống, 40 - 50mg/kg thể trọng, 2lần/ngày, trong 5 ngày
liên tục.
Tinidazole: đường uống, 50mg/kg thể trọng, 1lần/ngày, trong 5 ngày
liên tục.
Albendazole: đường uống, 25mg/kg thể trọng, 2lần/ngày, liên tục 2 ngày.
Fenbendazole: đường uống, 50mg/kg thể trọng, 1lần/ngày, liên tục 3 ngày.
7
Direxiode: đường uống, 5 - 10mg/kg thể trọng, 3-4lần/ngày, liên tục 3-4
ngày.
Ngoài ra ta cũng cần trợ sức cho thú bệnh bằng: tiêm truyền dịch sinh lý ngọt,
mặn, vitamin B1, C, K, Hématopan...(Phạm Ngọc Thạch, 2006)
2.2.2 Sơ lược về Giardia intestinalis (Giardia)
2.2.2.1 Phân loại
Giardia gây bệnh kiết lỵ là đơn bào kí sinh thuộc:
Giới: Nguyên sinh động vật Protozoa
Ngành: Sarcomastigophora
2.2.2.3 Chu trình phát triển
Chó bị nhiễm Giardia intestinalis do ăn phải các bào nang trong môi trường,
dưới tác động của dịch vị, vỏ của mỗi bào nang sẽ bị phá hủy, nhân trong bào nang
sẽ được nhân lên và giải phóng ra 2 dưỡng bào (thể hoạt động). Các thể hoạt động
sống trong lòng ruột hoặc dính vào biểu mô niêm mạc ruột (chủ yếu là ở tá tràng)
bằng một đĩa hút ở phía bụng. Thể hoạt động là dạng gây bệnh. Khi gặp điều kiện
môi trường không thuận lợi như biến đổi về pH, tính thấm, nồng độ muối mật. Các
thể hoạt động sẽ trở thành bào nang và được thải ra ngoài theo phân, đó là giai đoạn
lây nhiễm. Các bào nang này có thể lây nhiễm cho người, chó khác hoặc chính bản
thân chó đã thải bào nang ngay sau đó do ăn phải thức ăn và nước uống có nhiễm
phân. Vào cơ thể, các bào nang lại tiếp tục phát triển, phân chia, tạo thành các thể
hoạt động và tiếp tục gây bệnh. (Trần Xuân Mai và ctv, 1997)
2.2.2.4 Dịch tễ học
Bệnh do Giardia intestinalis xảy ra rải rác quanh năm, nhưng thường tập trung
vào những tháng nóng, mưa nhiều làm cho môi trường bị ô nhiễm và Giardia
intestinalis dễ phát tán đi xa. (Phạm Ngọc Thạch, 2006)
Bệnh thường gặp ở chó nhỏ dưới 1 tuổi, ở chó trưởng thành cũng có thể bị
bệnh, nhất là trong trường hợp đã điều trị bằng kháng sinh lâu ngày gây loạn khuẩn
hoặc sức đề kháng của cơ thể đang kém.
9
Bệnh có thể lây từ chó qua người và ngược lại. Con vật bị nhiễm bào nang qua
đường tiêu hóa có thể do thức ăn, nước uống hoặc do gián, ruồi nhặng vận chuyển
mầm bệnh.
Những con vật bị bệnh không có tính miễn dịch.
Ở ngoài cơ thể bào nang dễ bị chết trong các điều kiện nóng, khô... Tuy nhiên,
bào nang vẫn sống được nhiều tháng ở nước lạnh. (Nguyễn Văn Biện, 2001)
2.2.2.5 Cơ chế sinh bệnh
Chủ yếu là dùng phương pháp cận lâm sàng: xét nghiệm phân bằng phương
pháp phù nổi của Willis với dung dịch ZnSO4 bão hoà để tìm ra thể hoạt động và thể
bào nang trong phân. (Vương Đức Chất, Lê Thị Tài, 2004)
2.2.2.8 Phòng trị bệnh
Phòng bệnh
Yếu tố cần thiết đầu tiên và trên hết là phải dọn sạch nơi chó vừa phóng uế và
xử lý phân của con vật.
Vệ sinh môi trường xung quanh, sát trùng thường xuyên.
Vệ sinh ăn uống và chỗ ở cho chó.
Định kỳ kiểm tra phân chó để sớm phát hiện mầm bệnh. (Vương Đức Chất và
Lê Thị Tài, 2004)
Trị bệnh
Ta có thể dùng một trong các loại thuốc sau:
Metronidazol: uống, 40 - 50mg/kg thể trọng, 2lần/ngày, liên tục trong 5 ngày.
Tinidazole: uống, 50mg/kg thể trọng, 1lần/ngày,liên tục trong 5 ngày.
Alebrin: uống, liều 0,1g/ 20-30kg thể trọng, mỗi ngày uống 3 lần, liên tục trong
3 ngày.
Ngoài ra ta cũng cần trợ sức cho thú bệnh bằng: tiêm truyền dung dịch sinh lý
ngọt, mặn, vitamin B1, C, K, Hématopan.
11
Chương 3
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Thời gian: từ ngày 01/01/2009 đến ngày 30/03/2009
Địa điểm thí nghiệm: Bệnh xá Thú Y, Trường Đại Học Cần Thơ.
3.2.4.2 Tinidazole
Hoạt chất
Là thuốc thuộc họ 5 - nitro imidazole, thế hệ thứ hai.
Cơ chế
Tinidazole xâm nhập vào tế bào vi sinh vật làm đứt cấu trúc xoắn đôi của chuỗi
AND hay ức chế sự tổng hợp của chúng, tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.
Công dụng
Tinidazole có tác dụng kéo dài và mạnh hơn so với Metronidazole, tác dụng tốt
trên Amip và Giardia ở cả thể bào nang và thể hoạt động. Hai giờ sau khi vào cơ thể
bằng đường uống, Tinidazole đã hiện diện trong hầu hết mô cơ thể và sau đó cũng
được đào thải qua phân (12%). Nồng độ Tinidazole trong huyết tương giảm chậm:
nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt 40-51 mg/ml khoảng 2 giờ sau khi uống và giảm
dần đến 11-19 mg/ml sau 24 giờ, do đó ta có thể dùng Tinidazole 1 lần duy nhất
trong ngày.
Liều lượng.
50mg/kg thể trọng, cho uống mỗi ngày 1 lần, liên tục trong 5 ngày.
13
Hình 2.7 Tinidazole
3.3 Nội dung và phương pháp thí nghiệm
3.3.1 Khảo sát, thu thập các triệu chứng lâm sàng của các ca bệnh kiết lỵ
3.3.1.1 Điều tra bệnh sử bằng phương pháp hỏi bệnh
Hỏi trực tiếp chủ nuôi để thu thập thông tin về con bệnh và ghi chép theo mẫu
sau:
Giống chó, tuổi, giới tính, trọng lượng?
Đã có tiêm phòng hay chưa? Loại thuốc đã sử dụng?
Có tẩy kí sinh trùng hay chưa? Thời gian và thuốc sử dụng?
Chúng tôi dùng phương pháp phù nổi của Willis với dung dịch ZnSO4 bão hòa,
quan sát dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại X400 và dựa vào các đặc điểm
hình thái để tìm Amip và Giardia thể hoạt động. Các bước tiến hành thí nghiệm bao
gồm:
Bước 1: Chuẩn bị hóa chất dung dịch ZnSO4 bão hòa
Ta cho ZnSO4 tinh chất vào 1000g nước cất đã được nấu ấm, khuấy đều cho
đến khi ZnSO4 không còn hòa tan được nữa (khoảng 330g/1000g nước), ta có dung
dịch ZnSO4 bão hòa. Dùng phễu có lót bông sạch lọc bỏ phần cặn, phần dung dịch
lọc được ta dùng để xét nghiệm phân.
Bước 2: Lấy mẫu phân
Dùng tăm bông sạch đưa vào trực tràng của chó để lấy phân, trong trường hợp
số lượng phân ít ta có thể lấy nhiều lần.
Bước 3: Thực hiện phương pháp phù nổi
Cách tiến hành
Cho tăm bông có phân vào lọ thủy tinh sạch đã có sẵn dung dịch ZnSO4 bão
hòa (2/3 lọ), khuấy đều cho phân tan hết vào dung dịch, tiếp tục cho ZnSO4 bão hòa
vào vừa đầy lọ, dùng lame sạch đậy lên miệng lọ, để yên 5 phút, lật ngược lame và
dùng miếng lamelle đậy lại, quan sát dưới kính hiển vi quang học với độ phóng đại
X400.
15
Đọc kết quả: Dựa vào các đặc điểm hình thái của chúng đã được mô tả bởi
Trần Xuân Mai, 1997; Đỗ Dương Thái - Nguyễn Thị Minh Tâm, 1978; Phạm Sỹ
Lăng - Phan Địch Lân, 2001 và trên mạng internet để nhận dạng Amip và Giardia
Chỉ tiêu thí nghiệm:
Xác định tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia thể hoạt động ở các ca bệnh kiết lỵ
Xác định tỷ lệ chó nhiễm đơn và nhiễm ghép Amip và Giardia ở thể hoạt động
Cách tính tỷ lệ nhiễm
số mẫu nhiễm
Uống
Liệu trình
2lần/ngày
liên tục trong 5 ngày
1lần/ngày
2
Tinidazole
50mg/kg P
Uống
liên tục trong 5 ngày
Các chỉ tiêu thí nghiệm:
Xác định tỷ lệ khỏi bệnh của các nghiệm thức.
Xác định thời gian điều trị khỏi.
Xác định chi phí thuốc điều trị.
16