THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÔNG ƯỚC VIÊN 1980 CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ (CISG) TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM - Pdf 48

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................1
1.

Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................................1

2.

Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính mới của đề tài........................................................2

3.

Mục đích nghiên cứu.............................................................................................................4

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................................4
4.1.

Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................................4

4.2.

Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................5

4.3.

Phương pháp nghiên cứu Nhóm nghiên cứu đã kết hợp sử dụng các phương pháp sau

đây:


Phạm vi áp dụng.......................................................................................................10

1.1.4.

Việt Nam trước và sau khi gia nhập CISG...............................................................11

1.2.

Tổng quan về ngành xuất nhập khẩu thủy sản Việt Nam................................................15

1.2.1.

Thực trạng xuất khẩu thủy sản từ năm 2005 đến năm nay.......................................15

1.2.2.

Thuận lợi và khó khăn trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam...............................23

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CISG TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN THẾ GIỚI..................................................................................................................25
2.1. Thực tiễn áp dụng CISG trong hoạt động xuất nhập khẩu thủy sản thế giới.......................25


2.1.1. Hoa Kỳ..........................................................................................................................26
2.1.2. Trung Quốc....................................................................................................................28
2.1.3. EU.................................................................................................................................29
2.2. Các án lệ điển hình về việc áp dụng CISG trong hoạt động xuất nhập khẩu thủy sản trên
thế giới........................................................................................................................................31
2.2.1. Các án lệ điển hình........................................................................................................31
2.2.2. Nhận xét chung thông qua các án lệ:............................................................................41

ÁN LỆ 5: Mực nang và bạch tuộc đông lạnh.............................................................................79
ÁN LỆ 6: Cua và sò huyết..........................................................................................................82
ÁN LỆ 7: Cá thu đông lạnh........................................................................................................84
PHỤ LỤC 2: BẢNG HỎI...............................................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................92
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................................96
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................................98


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bắt đầu từ ngày 01/01/1988 khi chính thức có hiệu lực, Công ước của Liên Hợp Quốc về
hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (sau đây gọi là CISG hay Công ước Viên) đã trở
thành một trong những Công ước về mua bán hàng hóa quốc tế được áp dụng rộng rãi,
thành công nhất với hơn 30001 vụ tranh chấp đã được trọng tài và tòa án quốc tế giải
quyết. Công ước Viên năm 1980 tính đến thời điểm hiện tại đã có 86 thành viên. Tính ưu
việt của CISG là ở chỗ, nó không chỉ xây dựng một bộ khung pháp lí thống nhất cho các
quốc gia thành viên áp dụng, mà nó còn cho phép các quốc gia chưa phải thành viên vẫn
được quyền lựa chọn áp dụng, từ đó giúp tiết kiệm chi phí và thời gian, thúc đẩy thương
mại quốc tế phát triển nhanh chóng.2
Nhận ra được tầm quan trọng của ngành Thương mại Quốc tế đối với nền kinh tế Việt
Nam, rất nhiều luật sư, tổ chức luật pháp hay chính các Doanh nghiệp đã bày tỏ mong
muốn Việt Nam được chính thức gia nhập CISG. Do đó, nhận thấy được nhu cầu và vai
trò vô cùng quan trọng của Công ước, vào ngày 18/12/2015, đi trước rất nhiều nước
ASEAN, Việt Nam đã chính thức phê duyệt việc gia nhập CISG để trở thành viên thứ 84,
trở thành thành viên thứ 2 của ASEAN chỉ sau Singapore gia nhập CISG. Công ước chính
thức có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 01/01/2017.3
Thêm vào đó, nhóm nghiên cứu cũng nhận thấy, mặc dù ngành thủy hải sản chỉ chiếm


trường hợp cụ thể ở Mỹ.
Chan Leng Sun, 2005, Celebrating Success: 25 Years United Nations Convention
on Contracts for the International Sale of Goods, Singapore International
Arbitration Centre. Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung phân tích một số quy
định của CISG và so sánh một số quy định trong Công ước viên với các điều luật



trong Common Law của Singapore.
Maartje Bijl, 2009, Fundamental Breach in Documentary Sales Contracts The
Doctrine of Strict Compliance with the Underlying Sales Contract, European
Journal of Commercial Contract Law.Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung phân
tích các vấn đề liên quan đến phá vỡ hợp đồng, hay các vấn đề xung quanh Điều

49 CISG.
 Troiano, Stefano, 2008, The CISG's Impact on EU Legislation, 8 Internationales
Handelsrecht. Tác động của CISG lên hệ thống luật pháp ở các nước EU được
phân tích trong nghiên cứu này. Bên cạnh đó, tác giả cũng lí giải sức hấp dẫn của


3

CISG đối với một số quốc gia EU và dự đoán về tầm ảnh hưởng của các tác động
của CISG trong tương lai.
Các nghiên cứu kể trên chủ yếu tập trung phân tích các quy định và tác động của CISG
lên một ngành hay một nền kinh tế cụ thể, cũng như cách áp dụng CISG khi xử lí và giải
quyết các tranh cãi, ngoài ra các tác giả cũng bình luận về những ưu điểm của từng điều
luật hay một số những thiếu sót còn tồn tại của CISG. Phần lớn các nghiên cứu đều thể
hiện rõ sự ủng hộ quyết định gia nhập CISG qua việc nêu ra các điểm phát triển tích cực

ước. Nhóm nghiên cứu nhận thấy chưa có một nghiên cứu cụ thể nào tập trung vào việc
áp dụng CISG trong hoạt động cụ thể của ngành Xuất nhập khẩu thủy sản tại Việt Nam.
Do đó, nhóm nghiên cứu đã trực tiếp xây dựng một bảng hỏi nhằm khảo sát thuyết phục
hơn mức độ phổ biến của CISG với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản Việt Nam,
từ đó phân tích và đánh giá về thực tiễn áp dụng của CISG trong các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu thủy sản tại nước ta.
3. Mục đích nghiên cứu
Đặt trong hoàn cảnh Công ước Viên vừa mới chính thức có hiệu lực ở Việt Nam, và bối
cảnh giao thương xuất nhập khẩu với các nền kinh tế bạn ngày một nhộn nhịp, nhóm
nghiên cứu thực hiện đề tài nhằm mục đích:
 Phân tích những lợi ích, thuận lơi, thách thức, rủi ro cho các DN XNK thủy sản khi
không áp dụng và khi chọn áp dụng CISG.
 Thông quan quá trình khảo sát, nghiên cứu thực tiễn áp dụng CISG trong lĩnh vực
thủy sản trên thế giới cũng như thực tiễn giao kết, thực hiện và giải quyết tranh
chấp từ hợp đồng XNK thủy sản tại Việt Nam, rút ra bài học kinh nghiệm cho
doanh nghiệp Việt Nam nhằm tận dụng những lợi ích do CISG đem lại và đưa ra
một số kiến nghị, trong đó có ý tưởng về việc xây dựng một Hợp đồng mẫu xuất
nhập khẩu thủy sản cho DN chế biến và xuất khẩu thủy sản thành viên của VASEP,
giúp các doanh nghiệp dễ dàng áp dụng khi đàm phán ký kết hợp đồng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.

Đối tượng nghiên cứu

 Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế;
 Các hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu giữa các doanh nghiệp; các khó khăn, rủi ro
pháp lý, các tranh chấp đã phát sinh trong kinh doanh quốc tế mà doanh nghiệp
Việt Nam đã gặp phải.
 Ngành xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam.

Từ các số liệu số liệu sơ cấp và thứ cấp, thông tin hay đánh giá của các chuyên gia, kết
quả nghiên cứu trên các trang thông tin cơ sở dữ liệu miễn phí về CISG cũng như các số
liệu thống kê từ các báo cáo của các Bộ, VCCI, nhóm nghiên cứu đã áp dụng các phương
pháp hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp và thống kê nhằm đạt được các kết quả nghiên
cứu.
4.3.3. Phương pháp nghiên cứu và phân tích án lệ
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích và đánh giá dựa trên các án lệ có liên quan đến
ngành xuất khẩu thuỷ sản từ các án lệ về CISG được lưu trữ và tổng hợp trên các website
www.unilex.info, www.uncitral.org và www.cisg.law.pace.edu.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung của đề
tài bao gồm bốn chương:


6

 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CISG VÀ VỀ NGÀNH XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN VIỆT NAM
 CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CISG TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT
NHẬP KHẨU THỦY SẢN THẾ GIỚI
 CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN KÝ KẾT, THỰC HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP TỪ CÁC HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM
 CHƯƠNG 4 : BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ
KIẾN NGHỊ


7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CISG VÀ VỀ NGÀNH XUẤT
NHẬP KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM

Tòa án và trọng tài áp dụng CISG để giải quyết. Điều này đã thể hiện rõ vai trò của CISG
khi rất nhiều vụ việc trong con số nêu trên xảy ra ở các quốc gia không phải thành viên
của Công ước. Thậm chí tại các quốc gia không phải thành viên, các bên hợp đồng vẫn có
8 Xem Tổng quan CISG,
9 Xem Status United Nations Convention on CISG,


8

thể chọn áp dụng Công ước Viên như là luật áp dụng cho hợp đồng, hoặc do các trọng tài,
tòa án dẫn chiếu để giải quyết mỗi khi có tranh chấp. CISG, với tính vượt trội và ưu việt
của nó so với luật quốc gia, đã được nhiều doanh nhân tự nguyện lựa chọn cho các hoạt
động mua bán của doanh nghiệp mình.
Thêm vào đó, Công ước còn là tiền đề và là nguồn tham khảo quan trọng của Bộ nguyên
tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế (PICC) và Bộ nguyên tắc của Luật hợp
đồng Châu Âu (PECL).Các bộ nguyên tắc này đã trở thành những văn bản thống nhất luật
về hợp đồng, được nhiều quốc gia và doanh nhân tham khảo và sử dụng.
Đối với nhiều quốc gia còn đang phát triển, trong đó có Việt Nam, CISG còn trở thành
nguồn tham khảo tin cậy của luật về HĐMBHH. Ví dụ, khái niệm “Vi phạm cơ bản”,
được đưa vào Luật thương mại Việt Nam năm 2005 trên cơ sở tham khảo khái niệm tương
ứng tại Điều 25 CISG.
1.1.2.2.

Các nội dung chính của CISG

CISG gồm 101 Điều, được chia thành 4 phần với các nội dung chính sau:
 Phần 1: Phạm vi áp dụng và các quy định chung (Điều 1 – Điều 13). Phần này quy
định trường hợp nào CISG được áp dụng, đồng thời nêu rõ nguyên tắc trong áp
dụng CISG, nguyên tắc diễn giải các tuyên bố, hành vi và xử sự của các bên,
nguyên tắc tự do về hình thức của hợp đồng.

được công nhận dưới hình thức văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương
(điện báo, fax, telex, thông điệp điện tử…). Trong khi đó, Điều 11 CISG quy định HĐ có
thể bằng văn bản, bằng lời nói, bằng hành vi; có thể được chứng minh bằng mọi cách, kể
cả bằng nhân chứng. Lưu ý là Việt Nam đã thực hiện bảo lưu về hình thức của HĐMBHH
quốc tế theo quy định tại Điều 96 CISG.
Trong mục Nội dung chủ yếu của chào hàng, nếu Luật Thương mại Việt Nam không có
quy định cụ thể, thì điều này lại được đề cập ở Điều 14 của Công ước ( Bao gồm tên
hàng, số lượng, giá cả). Hay trong mục Thời hạn khiếu nại, Luật Việt Nam chỉ cho thời
hạn trong 6 tháng (Điều 318), còn trong Điều 39 CISG, khoảng thời gian này là 2 năm.
Trong điều 312 Luật Thương mại, chế tài hủy HĐ được áp dụng khi một bên vi phạm HĐ,
còn trong Công ước Viên thì điều khoản này được bổ sung thêm trường hợp khi khi bên vi
phạm không thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn đã được gia hạn thêm (điều 49.1 và điều
64.1).
1.1.3. Phạm vi áp dụng
1.1.3.1.

Bốn trường hợp áp dụng CISG:

Theo quy định của CISG và thực tiễn HĐMBHH quốc tế, có bốn trường hợp CISG được
áp dụng:
 Trường hợp đầu tiên là khi các bên có địa điểm kinh doanh tại các quốc gia là
thành viên của CISG (theo Điều 1.1.a CISG). Đây có lẽ là trường hợp áp dụng phổ


10

biến nhất của Công ước Viên. Ví dụ như, kể từ ngày 01/01/2017 khi CISG chính
thức có hiệu lực ở việt Nam, khi các DN Việt Nam kí kết HĐ với các danh nghiệp
có trụ sở ở quốc gia mà cũng là thành viên của CISG như, Trung Quốc hay Mỹ, sẽ
áp dụng CISG, trừ khi các bên lựa chọn quyền loại trừ việc áp dụng Công ước.

Đối tượng được coi là “hàng hóa” theo CISG :


11

CISG không quy định những điều kiện cụ thể về hàng hóa. Tuy nhiên thông qua các bình
luận pháp lý và vụ việc cụ thể trên thực tế, đối tượng được coi là “hàng hóa” theo CISG
phải là các tài sản hữu hình và có thể di chuyển được.
Trong thực tiễn áp dụng CISG, phần mềm máy tính (computer software) có thể được coi
là hàng hóa nếu đó là một phần mềm tiêu chuẩn. Phần mềm sẽ không được coi là hàng
hóa trên cơ sở CISG chỉ trong trường hợp phần mềm đó được sản xuất theo nhu cầu của
một khách hàng cụ thể (custom-made software).
1.1.3.4.

Quyền từ chối áp dụng Công ước trong CISG.

Theo Điều 6 CISG, các bên có thể không áp dụng Công ước nhưng không quy định cụ thể
về cách thức từ chối áp dụng Công ước. Thực tiễn cho thấy cách đơn giản nhất để các bên
từ chối áp dụng CISG một cách hợp lệ là bổ sung một điều khoản chọn luật vào hợp đồng
mua bán của họ. Nếu luật áp dụng được lựa chọn là luật của quốc gia không phải thành
viên CISG thì Công ước đương nhiên không được áp dụng.Điều khoản chọn luật khi đó
được coi là sự từ chối áp dụng CISG hợp lệ.
Ví dụ, hợp đồng giữa DN Đức và doanh nghiệp Trung Quốc. Nếu trong hợp đồng, hai bên
không thỏa thuận luật áp dụng thì CISG sẽ được áp dụng theo Điều 1.1.a CISG vì Đức và
Trung Quốc là hai quốc gia thành viên CISG.
Nếu trong hợp đồng, hai bên thỏa thuận áp dụng luật của Anh (chưa phải là thành viên
CISG) thì thỏa thuận này được coi là sự từ chối áp dụng CISG.
1.1.4. Việt Nam trước và sau khi gia nhập CISG
1.1.4.1.


Việt Nam).
 Lợi ích về mặt pháp lý:
Thứ nhất, việc trở thành một thành viên CISG sẽ giúp tạo ra một hệ thống pháp luật mua
bán hàng hóa quốc tế thống nhất giữa Việt Nam với các đối tác quốc tế.
Trong các hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế thường xuyên xuất hiện những bất đồng,
xung đột đến từ các hệ thống pháp luật khác nhau, nên với tính chất là một văn bản thống
nhất luật, CISG giúp giải quyết các mâu thuẫn kể trên, thúc đẩy thương mại quốc tế phát
triển. Vì vậy, khi Việt Nam gia nhập CISG, nước ta cũng sẽ được hưởng những lợi ích từ
tính chất thống nhất của bộ luật này. Đặc biệt, trong hoạt động XK thuỷ sản, các thị
trường XK lớn của ta đều là thành viên của CISG như Mỹ, EU, Nhật Bản hay Trung
Quốc. Việc sử dụng chung một nguồn luật sẽ giúp doanh nghiệp từ các nước dễ dàng giải
quyết tranh chấp, tăng độ tin cậy giữa các bên.
Thứ hai, trong bối cảnh nước ta đang đẩy mạnh quá trình hội nhập, việc gia nhập CISG
tăng cường mức độ hội nhập của nước ta, giúp hài hoà về hệ thống pháp luật với các nước
đối tác.
Thứ ba, CISG sẽ giúp nước ta hoàn thiện pháp luật về mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng
và pháp luật về mua bán hàng hóa nói chung. Điều này đã được minh chứng qua những
phản hồi tích cực của những nước đã là thành viên trước đó như Đức, Pháp, Nhật Bản,…
10Xem Những lợi ích của Việt Nam khi gia nhập CISG, 7/09/2010,
< />

13

Đặc biệt trong quá trình soạn thảo Luật Thương mại 2005, chúng ta đã tham khảo nguồn
luật từ CISG, nên khi trở thành một thành viên chính thức thì tác động tích cực của CISG
lên luật Việt Nam sẽ còn rõ hơn.
Thứ tư, do các đối tác quốc tế của ta chủ yếu là các thành viên của CISG, nên việc tham
gia CISG cũng là điều kiện để giải quyết tranh chấp nếu có. Với phạm vi áp dụng rộng,
CISG tạo điều kiện cho việc giải quyết tranh chấp của các cơ quan tài phán trở nên dễ
dàng hơn.

Một số lưu ý khi áp dụng CISG

Bên cạnh nhiều điểm mạnh, CISG cũng tồn tại một số điểm bất cập cần được lưu ý khi áp
dụng:
Thứ nhất, về mặt nội dung, CISG không áp dụng cho hợp đồng mua tất cả các loại hàng
hóa. Ví dụ như hàng hóa để sử dụng vào mục đích cá nhân hoặc gia đình, phi cơ, tàu thủy,
điện năng,… Những mục hàng hóa không thuộc phạm vi áp dụng của CISG đã được nêu
rõ trong Điều2. Hơn nữa, CISG cũng không xử lí những vấn đề liên quan đến hiệu lực và
hệ quả pháp lí của hợp đồng (Điều 4), hoặc những vấn đề liên quan đến trách nhiệm pháp
lí của sản phẩm (Điều 5). Chính vì thế bên cạnh việc áp dụng CISG, các doanh nghiệp
không được lơ là, vẫn phải chủ động trong việc tìm hiểu việc áp dụng các nguồn luật quốc
gia khác.
Thêm vào đó, được soạn thảo từ năm 1980, thế nên CISG vẫn chưa có những điều chỉnh
về các vấn đề mua bán hàng hoá quốc tế mới phát sinh 11. CISG không có cơ chế sửa đổi
nên có thể, các bên vẫn phải áp dụng những hệ thống luật bổ sung khác để giải quyết
những vấn đề mới mà chưa được CISG đề cập dù đã chọn áp dụng CISG cho hợp đồng
của mình.
Mặc dù rất nhiều quốc gia đã gia nhập, vẫn còn nhiều nước khác chưa là thành viên của
CISG, tiêu biểu như các nước trong khu vực ASEAN, một trong những đối tác thương
mại quan trọng của Việt Nam. Điều này có thể không làm CISG phát huy hết tiềm năng
khi doanh nghiệp Việt Nam kí kết hợp đồng với các đối tác đến từ nước chưa là thành
viên Công ước Viên.
Thêm vào đó, các doanh nghiệp hiện nay thường có thông lệ sử dụng những hợp đồng
mẫu sẵn có theo ngành của mình, ví dụ như cà phê, gạo,…Thông lệ này có thể khiến các
doanh nghiệp chần chừ áp dụng CISG khi không muốn từ bỏ thói quen của mình, từ chối
áp dụng CISG kể cả khi Việt nam đã gia nhập Công ước.
1.2.

Tổng quan về ngành xuất nhập khẩu thủy sản Việt Nam


xuất khẩu thuỷ sản sang 160 nước và vùng lãnh thổ trong đó 3 thị trường chính là Mỹ
chiếm 20,6%, EU 17,3% và Nhật Bản 15,7%. Đồng thời ngành thuỷ sản nước ta cũng
đang tập trung khai thác một số thị trường tiềm năng khác như Trung Quốc, các nước
thuộc ASEAN.

12Xem tại:< ngày 4/7/2017


16

Hình 1: XK thủy sản Việt Nam năm 2005 – 2016 (Nguồn: VASEP)
Trước hết, nhìn chung, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu ngành thuỷ sản nước ta đang đạt
mức tăng trưởng ổn định. Kim ngạch xuất khẩu của ngành thuỷ sản năm 2005 đặt mức
2,739 tỷ USD, đạt mức tăng trưởng xấp xỉ 14% so với năm ngoái. Năm 2006 Việt Nam
chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), giá trị kim
ngạch và tốc độ tăng trưởng của xuất khẩu thủy sản của Việt Nam liên tục đạt được những
con số khả quan trừ 3 năm là năm 2009, 2012 và 2015. Cụ thể, khởi điểm năm 2006, xuất
khẩu thủy sản đạt xấp xỉ 3,4 tỷ USD và mức tăng trưởng cao tới 22,6%. Con số này đã
vươn lên đến 3,76 tỷ USD vào năm 2007, tăng 12,1%. Tuy nhiên sang năm 2009, cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến kim ngạch và tốc độ tăng
trưởng của toàn bộ nền kinh tế nói chung và của ngành xuất khẩu thuỷ sản nói riêng. Điều
này khiến cho giá trị kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này giảm 5,7% xuống còn 4,25 tỷ
USD trong khi năm 2008 kim ngạch xuất khẩu của ngành đã đạt tới mốc 4,5 tỷ USD.
Trong 2 năm tiếp theo là 2010 và 2011, ngành xuất khẩu thủy sản của nước ta bắt đầu có
những dấu hiệu khởi sắc với mức kim ngạch và tốc độ tăng lần lượt là 5,02 tỷ USD, 18%
và 6,11 tỷ USD, 21,8%. Tuy nhiên đến năm 2012, theo báo cáo số liệu Thống kê Hải
quan, xuất khẩu thuỷ sản lại 1 lần nữa gặp khó khăn khi chỉ đạt được 6,09 tỷ USD, giảm
0,4 % so với năm trước đấy. Những năm tiếp theo giá trị kim ngạch xuất khẩu của nhóm
mặt hàng này tiếp tục tăng cao, đạt tới 6,8 tỷ USD năm 2013 và lên mức cao nhất là 7,9 tỷ
USD vào năm 2014.


36.00%

64.00%

Các nước
thành viên
CISG

13Xem tại Thành Long, 26/12/2015, “Xuất khẩu thuỷ sản 2015 giảm 16%” truy cập tại
< ngày 4/7/2017


18

Hình 2: Tỷ lệ các nước nhập khẩu thủy sản của Việt Nam là thành viên CISG năm 2016
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Trong đó 4 thị trường xuất khẩu chính bao gồm Mỹ, Nhật Bản, các nước thuộc EU và
Trung Quốc đều là các quốc gia thành viên của Công ước viên 1980 (CISG). Kim ngạch
XK vào 4 thị trường này chiếm tới hơn 50% kim ngạch XK thuỷ sản của nước ta.
 Thị trường Mỹ:
Mỹ là một trong những thị trường nhập khẩu thuỷ sản hàng đầu của Việt nam. Nhu cầu
thuỷ sản của thị trường Mỹ vô cùng phong phú và đa dạng đặc biệt là tôm, cá tra, các loại
cá đông lạnh, … Tuy nhiên sản lượng thuỷ sản của Việt Nam XK vào Mỹ không đều qua
mỗi năm do đây là một thị trường khá khó tính với nhiều quy định kiểm tra chất lượng
ngặt nghèo và đặc biết tính cạnh tranh gay gắt trước những đối thủ như Thái Lan, Ấn Độ,
… Năm 2005 sản lượng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ lần lượt là 91,1
nghìn tấn, (đạt kim ngạch đạt 634 triệu USD), 664 nghìn tấn, 720,5 triệu USD và 771,5
triệu USD, tăng 8,5% và 7%14. Tuy nhiên đến năm 2009, dưới ảnh hưởng nặng nề của
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, giá trị XK thuỷ sản sang Mỹ giảm chỉ còn 711 triệu

1200

1306

1435.6

956

1000
800 634
600

771.5 711
664 720.5

400
200
0

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016
Kim ngạch (Triệu USD)

Hình 3: Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản tại thị trường Mỹ từ năm 2005 – 2016
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
 Thị trường EU:
Liên minh Châu Âu (EU) bao gồm 25 quốc gia với khoảng 500 triệu người tiêu dùng.Các
nước thành viên thuộc EU đã kí với nhau hiệp ước thống nhất về hải quan, định mức thuế
hải quan áp dụng cho tất cả các nước thành viên.
Đối với mặt hàng thuỷ sản, EU là một trong những thị trường xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất
của các doanh nghiệp Việt Nam.Hàng năm, sản lượng thuỷ sản nhập khẩu vào EU chiếm


1360

1400

1153 1119 1204

1200

11331179.6

1156 1196

924

1000
728

800
600
400 243.9
200
0

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016
Kim ngạch (Triệu USD)

Hình 4. Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu thủy sản tại thị trường EU từ năm 2005 - 2016
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
 Thị trường Nhật Bản:

400
200
0

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016

Hình 5: Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản tại thị trường Nhật Bản từ năm 2005 - 2016
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
 Thị trường Trung Quốc:
Trước sức ép tại các thị trường xuất khẩu lớn như Mỹ, EU và Nhật Bản, các doanh nghiệp
Việt Nam chuyển dần sang khai thác các thị trường khác. Trung Quốc là một trong những
thị trường tiềm năng nhất do dân số đông đúc cùng tạo nên nhu cầu lớn. Từ năm 2007 đến
2015 kim ngạch XK thuỷ sản tại thị trường Trung Quốc luôn tăng đều. Năm 2007, kim
ngạch XK sang Trung Quốc chỉ đạt 86,5 triệu USD. Các năm tiếp theo con số này tiếp tục
tăng cao lên 92,4 triệu USD năm 2008; 124,7 triệu USD năm 2009 dù cho năm này các
thị trường khác đều sụt giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới; năm


22

2010 tăng 29% lên 176 triệu USD. Kim ngạch XK năm 2011, 2012, 2013 và 2014 lần
lượt là 223,4 triệu USD, 295 triệu USD, 422 triệu USD và 468,3 triệu USD với mức tăng
trưởng lần lượt là 21%, 24%, 29% và 9%. Sang đến năm 2015, giá trị thuỷ sản xuất khẩu
của ta tại Trung Quốc giảm nhẹ 4% xuống còn 447,6 triệu USD. Tuy nhiên đến năm 2016
con số này 1 lần nữa tăng 34% lên 685 triệu USD. Càng ngày thị trường Trung Quốc càng
trở nên tiềm năng hơn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam.
Tuy nhiên các chuyên gia của VASEP bày tỏ ra quan ngại trước sự mở rộng của thị trường
này. Nguyên nhân được họ đưa ra là do đây là một thị trường khá bất thường.

Kim ngạch (Triệ u USD)

cho việc nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status