2
KĨ NĂNG
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
- 2014
LỜI CẢM ƠN
, Ban chủ nhiệm Khoa
cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Giáo dục Tiểu học, trƣờng Đại học
Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Thu Thủy
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan khóa luận là kết quả nghiên của của riêng tác giả,
nội dung khóa luận không trùng lặp với bất cứ công trình nào.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Thu Thủy
: Tƣơng tác xã hội
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 2
4. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu .......................................... 2
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
7. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
8. Cấu trúc đề tài ............................................................................................... 3
NỘI DUNG ....................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN KĨ
NĂNG TƢƠNG TÁC XÃ HỘI CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ LỨA
TUỔI MẦM NON............................................................................................. 4
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 4
1.1.1 Nghiên cứu về hội chứng rối loạn phổ tự kỉ ............................................ 4
1.1.2 Những nghiên cứu về việc phát triển kĩ năng tƣơng tác xã hội cho trẻ
RLPTK .............................................................................................................. 5
1
......................................................... 7
............................... 7
................................................................. 10
....................... 13
RLPTK .................................................................. 15
............................................................................... 47
PHẦN MỞ ĐẦU
.
Tất cả TTK đều có một điểm chung giống nhau là khó khăn về giao tiếp
và tƣơng tác xã hội. Điều này thể hiện ở việc TTK ít hoặc gần nhƣ không có
nhu cầu giao tiếp với ngƣời khác, thiếu kĩ năng tập trung
tiếp cùng với trẻ.
Kĩ năng TTXH có vai trò quan trọng trong đời sống của mỗi cá nhân
trong quan hệ xã hội. Tƣơng tác xã hội là hình thức giao tiếp xã hội hay trao
đổi giữa cá nhân với cộng đồng/cá nhân - cá nhân. Trong đó, mối quan hệ qua
lại của các chủ thể đƣợc thực hiện, hành động xã hội đƣợc diễn ra, trên cơ sở
tìm thấy cái chung trong sự hiểu biết tình hống, ý nghĩa của hành động nhằm
đạt đƣợc mức độ hợp tác nhất định hoặc đồng tình giữa chúng. Tƣơng tác xã
hội nhằm tìm kiếm thông tin, tƣơng tác để học tập, tƣơng tác để làm việc và
tƣơng tác để chung sống. Kĩ năng tƣơng tác
.
Kĩ năng
đƣợc mà nó đƣợc h
1
)…
.
.
.
Kết luận và kiến nghị
3
LỨA TUỔI
1.
Thuật ngữ “Autism” (Tự kỉ) đƣợc bác sĩ tâm thần ngƣời Thụy Sĩ Engen Bleuler (1857-1940) đƣa ra năm 1919 để mô tả giai đoạn bắt đầu của
rối loạn thần kinh ở ngƣời lớn, đây là hiện tƣợng mất nhận thức thực tế của
ngƣời bệnh khi cách ly với đời sống thực tại hằng ngày và nhận thức có xu
hƣớng không thống nhất với kinh nghiệm thông thƣờng của họ.
Năm 1943,bác sĩ tâm thần ngƣời Mĩ Leo Kanner đã nhận dạng rối loạn
tự kỉ, ông mô tả những điểm đặc biệt của một số trẻ 11 tuổi nhƣ: khó phát
triển quan hệ xã hội với mọi ngƣời xung quanh, chậm phát triển ngôn ngữ,
giao tiếp và không có khả năng sử dụng ngôn ngữ khi đã nói đƣợc, có hành vi
trùng lặp và rập khuôn, thiếu trí tƣởng tƣợng, giỏi học vẹt, bị ám ảnh đối với
sự trùng lặp mặc dù diện mạo bên ngoài vẫn bình thƣờng.
Năm 1944, một bác sĩ nhi khoa ngƣời Áo là Han Asperger (1906-1980)
cũng có mô tả những triệu chứng tƣơng tự mà về sau ngƣời ta gọi là hội
chứng Asperger. Hội chứng này miêu tả nhƣ sau: thiếu hụt khả năng ngôn ngữ
nhƣ cách phát âm nhiều cung điệu không thích hợp với hoàn cảnh, có những
rối loạn trong cách sử dụng đại từ nhân xƣng ngôi thứ nhất với ngôi thứ hai và
ba. Trẻ vẫn có những tiếp xúc về mặt xã hội nhƣng có xu hƣớng thích cô đơn,
đơn độc.
C
Phƣơng Nga, 2004),
(2004)
.
(Lê Phƣơng Nga, 2004).
Năm 2007, tác giả Nguyễn Nữ Tâm An với đề tài “Sử dụng phương
pháp TEACCH trong giáo dục trẻ Tự kỉ tại Hà Nội”, cách vận dụng phƣơng
pháp TEACCH (Treatment and Education of Autistic and related
Communication handicapped Children) vào quá trình can thiệp sớm cho trẻ
Mầm non.
:
vấn đề cơ bản
trong chuẩn đoán rối loạn phổ tự kỉ (2012) ; Đánh giá mức độ hòa nhập sẵn
sàng của trẻ tự kỉ (2013), Tổng quan các nghiên cứu về sử dụng phương pháp
ABA trong can thiệp cho trẻ tự kỉ và hướng vận dụng vào Việt Nam, Kỷ yếu
hội thảo khoa học “Giáo dục đặc biệt ở Việt Nam – kinh nghiệm và triển
vọng”, NXB Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm 2008, tác giả Đào Thu Thủy với đề tài “Xây dựng bài tập phát
triển giao tiếp tổng thể cho trẻ tự kỉ tuổi mầm non”. Đề tài đã thiết kế 20 bài
tập phát triển giao tiếp cho trẻ Tự kỉ 24 - 36 tháng dành cho phụ huynh.
–
trong g
,
,
phát triển thƣờng đƣợc xuất hiện trong ba năm đầu cuộc đời của đứa trẻ và có
ảnh hƣởng trầm trọng trong suốt cuộc đời của mỗi cá nhân.
Năm 2008, Liên hợp quốc đƣa ra khái niệm
não bộ.
TK có thể xảy ra ở bất kì cá nhân nào không phân biệt giới tính, chủng tộc
hoặc điều kiện kinh tế - xã hội. Đặc điểm của TTK là những khiếm khuyết về
tương tác xã hội, giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ có hành vi, sở thích,
7
hoạt động mang tính hạn hẹp, lặp đi lặp lại”
.
Rối loạn phổ tự kỉ
vào năm
1943. Ông đã mô tả những đặc điểm của một số trẻ 11 tuổi nhƣ: khó phát triển
quan hệ xã hội với mọi ngƣời xung quanh, chậm phát triển ngôn ngữ giao tiếp
và không có khả năng sử dụng ngôn ngữ khi đã nói đƣợc, có hành vi trùng lặp
và dập khuôn, thiếu trí tƣởng tƣợng, giỏi học vẹt, bị ám ảnh đối với sự trùng
lặp mặc dù diện mạo bên ngoài vẫn bình thƣờng. Ngoài ra, trẻ này còn bị ảnh
hƣởng bởi sự trì hoãn phát triển (nhƣ chậm hình thành kĩ năng và nhận thức
hơn so với trẻ bình thƣờng), gặp nhiều khó khăn trong tƣơng tác và thích ứng
với những thay đổi vì môi trƣờng. Thậm chí có những trẻ đã hình thành những
kĩ năng nhận thức, thích ứng xã hội, vận động nhƣng sau đó các kĩ năng này
lại biến mất. Rối loạn tự kỉ đôi khi đƣợc gọi là tự kỉ thời ấu nhi, tự kỉ thời trẻ
thơ hoặc tự kỉ Kanner.
sự phát triển khá đa dạng các biểu hiện tự kỉ và điều đó hƣớng họ đến một
thuật ngữ có phạm vi mô tả lớn hơn, có thể bao gồm nhiều dạng tự kỉ. Thuật
ngữ
(Lorna
đoán khi trẻ đƣợc 2 tuổi; những thiếu hụt về mặt xã hội sẽ bộc lộ rõ khi trẻ
đƣợc so sánh với bạn đồng trang lứa khi trẻ tham gia vào các hoạt động xã hội
có tổ chức với những biểu hiện khác với trẻ thƣờng nhƣ: trẻ có biểu hiện khó
gần, tách biệt, co mình lại, ít để ý tới ngƣờ
9
.
em.
:
–
–
.
–
–
–
5–1
.
10
ADI - R: Bảng phỏng vấn chẩn đoán tự kỷ có điều chỉnh (The Autism
cũng có thể đƣa ra những định hƣớng ban đầu thông qua các biểu hiện đầu
tiên mà trẻ mắc phả
.
DSM-V chính thức phát hành 5/2013 với một số thay đổi trong quan
điểm về TTK nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và thực tiễn về
. Theo DSM-V, một trẻ đƣợc chuẩn đoán RLPTK khi đủ các tiêu chí:
A, B, C, D.
A. Khiếm khuyết trầm trọng về giao tiếp xã hội và tƣơng tác xã hội trong
nhiều hoàn cảnh, không đƣợc giải thích bởi sự trì hoãn phát triển thong
thƣờng, và biểu hiện ở cả ba dấu hiệu sau: 1. khiếm khuyết về sự trao đổi cảm
xúc-xã hội, ranh giới từ cách tiếp cận xã hội không bình thƣờng và thiếu khả
năng thực hiện hội thoại thong thƣờng do giảm sự chia sẻ, quan tâm , cảm xúc
và phản ứng tới sự thiếu hụt hoàn toàn về khả năng bắt chƣớc tƣơng tác xã
hội. 2. khiếm khuyết về hành vi giao tiếp không lời đƣợc sử dụng trong tƣơng
tác xã hội, ranh giới sự tự hạn chế về khả năng phối hợp giao tiếp có lời và
không lời do sự khác thƣờng trong tƣơng tác mắt và ngôn ngữ cơ thể, hoặc
thiếu hụt trong việc hiểu và sử dụng giao tiếp không lời, tới thiếu hụt hẫng
hoàn toàn về thể hiện nét mặt và cử chỉ.3. Khiếm khuyết về khả năng phát
triển và duy trì quan hệ phù hợp với mức dộ phát triển ngoại trừ ngƣờ chăm
sóc), ranh giới từ khó khăn trong điều chỉnh hành vi để đáp ứng phù hợp với
bối cảnh xã hội do khó khăn trong tham gia chơi giả vờ và trong việc kết bạn
tới thể hiện sự thiếu quan tâm đến sự có mặt của ngƣời khác.
B. Sự giới hạn, rập khuôn về hành vi, sở thích và hoạt động, thể hiện tối
thiểu ở hai biểu hiện sau: 1) Rập khuôn và lặp đi lặp lại lòi nói, cử động hoặc
hoạt động với đồ vật (nhƣ lặp đi lặp lại những cử động đơn giản, nhại lời, lặp
đi lặp lại những hành động với đồ vật hoặc cách thể hiện đặc trƣng). 2) Duy
trì thói quen một cách thái quá, hành vi có lời và không lời theo khuôn mẫu
hoặc chống lại sự thay đổi.3) Thể hiện sự quan tâm mạnh mẽ tới một số thứ
12
-
.
: Sự căng thẳng trƣớc khi sinh bao gồm tác
gây đau buồn của bà mẹ là một giả thuyết cho nguyên
nhân hội
tự kỷ, có thể là một phần của sự ảnh hƣởng qua lại giữa gen –
môi trƣờng. Các nghiên cứu cho thấy sự căng thẳng của ngƣời mẹ trƣớc sinh
có thể làm rối loạn sự phát trển của não gây ra tự kỷ.
Sự nhiễm trùng virus trƣớc khi sinh là một nguyên nhân gây tự kỷ
không xuất phát từ gen. Tác hại của bệnh sởi Đức và vi rút kích hoạt sự
phản ứng của ngƣời mẹ và tăng rủi ro cho tự kỷ
.
quan tâm dạy dỗ trẻ, để trẻ ở nhà với ông bà hoặc ngƣời giúp
việc, chủ yếu cho trẻ xem tivi, quảng cáo, âm nhạc … chỉ đáp ứng về mặt
vật chất, không đáp ứng về mặt tinh thần dẫn đến tạo cho trẻ một thói quen là
không có nhu cầu giao tiếp, tƣơng tác với mọi ngƣời xung quanh, chỉ khi
nào trẻ cần ăn uống, chơi... thì trẻ mới xuất hiện nhu cầu giao tiếp bằng cách
khóc đòi hoặc kéo tay ngƣời lớn chỉ vào thứ mà trẻ cần.
: đƣợc cho là
Môi trườn
- rut…
)
thời gian để kiểm chứng.
1.2.4
, tƣơng
.
15
-
.
-
.
-
.
- Các phƣơng pháp y- sinh học: nhƣ sử dụng hóa dƣợc; giải độc hệ
thống; ăn kiêng; vật lý trị liệu; bấm huyệt; ôxi cao áp; trị liệu tế bào gốc, hoạt
động trị liệu.
-
16
.
1.3
cho
RLPTK
1.3.1
Theo nghĩa thông thƣờng, t
đƣợc hiểu
.
Tương tác xã hội
18
. TTXH k
.
:
-
)
-
: