ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG CÚC PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN HUYỆN
ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG CÚC PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN HUYỆN
ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hoà
THÁI NGUYÊN - 2018
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè,người thân đã
động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Học viên
Hoàng Cúc Phương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của hệ thống cấp nước nông thôn ............................................... 6
1.1.3. Mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn Việt Nam.......... 8
3.2.1. Các văn bản hướng dẫn ......................................................................... 42
3.2.2. Hiện trạng công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn
tỉnh Điện Biên ....................................................................................... 44
3.2.3. Thực trạng tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình ................. 45
3.3. Tình hình quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung
nông thôn trên địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên ............. 49
3.3.1. Thực trạng quản lý, khai thác các công trình nước sinh hoạt nông
thôn trên địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên .................... 49
3.3.2. Mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa
bàn huyện Điện Biên Đông ................................................................... 50
3.3.3. Kết quả khảo sát và phân tích số liệu tại 6 công trình chọn nghiên cứu ..... 52
3.3.4. Đánh giá chung các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn
trên địa bàn huyện Điện Biên Đông...................................................... 59
3.4. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác công trình nước sinh hoạt
tập nông thôn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên đến năm 2025............ 61
3.4.1. Quan điểm ............................................................................................. 61
v
3.4.2. Mục tiêu và nhiệm vụ ............................................................................ 62
3.4.3. Giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững của các mô hình QLKT các
hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Điện Biên Đông tỉnh
Điện Biên ............................................................................................... 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 79
PHỤ LỤC ............................................................................................................
vi
PPP
Mô hình hợp tác công tư
PTNT
Phát triển nông thôn
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TQL
Tổ quản lý
UBND
Ủy ban nhân dân
WB
Ngân hàng thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1.
Tổng hợp đơn giá sử dụng nước phân theo mô hình quản lý
và đơn giá nước có thể trả của các hộ sử dụng ........................... 52
Bảng 3.9.
Tổng hợp ý kiến của các hộ dân vào việc tham gia đóng góp
xây dựng công trình .................................................................... 52
Bảng 3.10. Phân tích yếu tố trình độ văn hoá của chủ hộ đến sự quan tâm
sử dụng nước sạch trong sinh hoạt ............................................. 53
Bảng 3.11. Phân tích yếu tố dân tộc của chủ hộ đến sự quan tâm sử dụng
nước sạch trong sinh hoạt ........................................................... 54
Bảng 3.12. Phân tích yếu tố giới tính của chủ hộ đến sự quan tâm sử dụng
nước sạch trong sinh hoạt ........................................................... 55
Bảng 3.13. Phân tích ảnh hưởng của sự quan tâm sử dụng nước sạch
trong sinh hoạt với tình trạng hoạt động của công trình ............. 55
Bảng 3.14. Phân tích ảnh hưởng của quy mô đầu tư xây dựng công trình
đến tình trạng hoạt động của công trình ..................................... 56
Bảng 3.15. Phân tích mức độ ảnh hưởng của công suất khai thác khai
thác công trình đối với tình trạng hoạt động của công trình....... 57
Bảng 3.16. Phân tích mức độ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nước cho từng mô
hình quản lý, khai thác công trình .............................................. 57
Bảng 3.17. Phân tích mức độ đáp ứng dịch vụ khách hàng cho từng mô
hình quản lý, khai thác công trình .............................................. 58
Bảng 3.18. Bảng tổng hợp ý kiến, cho điểm của các hộ sử dụng nước về
mô hình quản lý, khai thác công trình đang sử dụng .................. 59
viii
thời gian sử dụng ngắn, lãng phí vốn đầu tư.... là những thách thức cần được
giải quyết.
Không nằm ngoài tình hình chung nêu trên, huyện Điện Biên Đông,
tỉnh Điện Biên cũng đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và
xây dựng mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn.
Nhiều công trình nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn được đầu tư
xây dựng với nguồn vốn hàng chục tỷ đồng nhưng hiệu quả sử dụng còn khá
2
thấp. Có những công trình sau khi xây dựng, bàn giao đưa vào sử dụng xong
lại thiếu nước hoặc không có nước; có công trình giai đoạn đầu hoạt động rất
có hiệu quả song trong quá trình quản lý còn nhiều bất cập, cộng với sự thiếu
ý thức của đại đa số người dân trong sử dụng và bảo vệ công trình dẫn đến
xuống cấp, không thể sử dụng được. Cùng với đó UBND tỉnh Điện Biên,
UBND huyện Điện Biên Đông cũng đã áp dụng nhiều mô hình quản lý công
trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn huyện như mô hình
Doanh nghiệp quản lý, UBND xã trực tiếp quản lý, UBND xã giao khoán cho
các tổ chức như: Hợp tác xã, Cá nhân và cộng đồng tự quản lý, nhưng hiệu
quả đạt được của các mô hình chưa cao cần phải hoàn thiện.
Xuất phát từ thực tiễn đó tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu mô hình
quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn huyện Điện Biên Đông,
tỉnh Điện Biên” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu của đề tài
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và khai
thác công trình nước sinh hoạt tập trung nông thôn.
- Đánh giá được thực trạng mô hình cấp nước và mô hình quản lý nước
sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của mô hình quản lý
nước sinh hoạt đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu tại QCVN 02:2009/BYT của bộ
Y tế, sau hệ thống phân phối, dùng trong sinh hoạt gọi là nước sinh hoạt.
Nước cung cấp cho sinh hoạt tại khu vực nông thôn nêu tại đây bao
hàm nước cấp ở những vùng nông thôn thuần tuý cùng các đô thị nhỏ loại V
với số dân không quá 30.000 người [4]
b. Khái niệm nước hợp vệ sinh:
Là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu cầu về
chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có
thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người có thể dùng ăn uống sau khi đun
sôi [4].
c. Khái niệm nước sạch:
Theo Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT, là nước dùng cho mục đích sinh
hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp. Nếu
dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống
ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ-BYT ngày 18-04-2002 của Bộ
trưởng Bộ Y tế.
d. Hệ thống cấp nước nông thôn:
Là tập hợp các hạng mục công trình: đầu mối thu nước, bể lọc, bể áp
lực, các loại hố van, vòi, bể chứa nước hộ gia đình và được liên kết với nhau
bằng hệ thống tuyến ống áp lực (Hình 1-1).
5
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn miền núi điển hình
e. Khái niệm về quản lý công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn
Là việc thực thi các chính sách do hội đồng quyết định và phối hợp các
hoạt động hàng ngày để đạt được mục đích và mục tiêu của cơ quan hay tổ
chức. Nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện
các dịch vụ cấp nước sinh hoạt; nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của
thôn và tạo thành “gánh nặng quá tải” đè lên hệ thống y tế. Tỷ lệ cấp nước
hợp vệ sinh ở nhóm 20% người nghèo nhất chỉ đạt 22% so với 78% ở nhóm
20% người giàu nhất. Các cộng đồng dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có tỷ
lệ cấp nước và vệ sinh thấp nhất. Đối với những người dân và cộng đồng dân
cư không có đủ nước sạch và vẫn giữ thói quen sinh hoạt mất vệ sinh, cho dù
điều kiện kinh tế, thu nhập có tăng lên, thì chất lượng cuộc sống vẫn rất thấp.
Vì vậy, công trình cấp nước tập trung nông thôn có vai trò sau:
- Hệ thống cấp nước nông thôn là mô hình cấp nước sạch tiên tiến so
với các công trình cấp nước nhỏ lẻ phổ biến như nước mặt từ ao hồ sông suối,
giếng đào, giếng khoan, nước mưa. Chất lượng vệ sinh nước cấp qua hệ thống
cấp nước dễ quản lý hơn. Cấp nước tập trung tránh cho cộng đồng bị nhiễm
các bệnh do sử dụng nước không hợp vệ sinh gây ra (sốt rét, sốt phát ban, sốt
xuất huyết, giun chỉ, bệnh phụ khoa, bệnh ngoài da, bệnh đường ruột,…).
Trong khi công trình cấp nước nông thôn là một giải pháp về mặt kinh tế thì
7
chi phí cho các công trình cấp nước nhỏ lẻ lại rất cao so với thu nhập của
người dân nông thôn. Bên cạnh đó công trình nước nông thôn còn có khả
năng đáp ứng về mặt kỹ thuật nhu cầu mở rộng số lượng đối tượng được cấp
nước, nâng cao chất lượng và các dịch vụ cấp nước khi điều kiện đời sống
người dân khu vực được cải thiện.
- Hệ thống cấp nước tập trung nông thôn là một kênh phù hợp nhất để
chính phủ hỗ trợ cộng đồng dân cư. Tại Việt Nam, người dân thành phố được
sử dụng nước máy cách đây hằng trăm năm, trong khi vùng nông thôn nước
máy mới đến được với người dân chưa lâu, có những nơi còn chưa có nước
máy để sử dụng. Khi sử dụng công trình cấp nước nhỏ lẻ thì tùy từng điều
kiện kinh tế của mỗi hộ, các thiết bị được sử dụng khác nhau. Vì lý do kinh tế
hộ giàu dễ được sử dụng nước sạch còn các hộ nghèo thường gặp khó khăn
Hình 1.2. Mô hình tư nhân quản lý, vận hành
Mô hình tư nhân quản lý, vận hành là một mô hình đơn giản có thể áp
dụng cho diện tích nhỏ phù hợp với những nơi mà các hệ thống cấp nước
chưa đến được. Đồng thời nâng cao được ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn
nước sạch của người dân với công nghệ cấp nước đơn giản, có khả năng cơ
động cao đến được những nơi vùng sâu, vùng xa và những nơi lũ lụt kéo dài.
Tuy nhiên, mô hình này do tư nhân quản lý, vận hành không có sự
tham gia của Nhà nước nên Nhà nước khó quản lý, dễ gây ra tình trạng cạn
9
kiệt nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước, chất lượng nước không đảm bảo và
giá nước không có sự quản lý của Nhà nước nên có thể xảy ra tình trạng giá
nước quá cao vượt quá qui định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới an
ninh xã hội [9].
1.1.3.2. Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành
Hình 1.3. Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành
Quy mô công trình nhỏ (công suất từ 50 - 300 m3/ngày đêm), và trung
bình (công suất từ 300 - 500 m3/ngày đêm). Phạm vi cấp nước cho một thôn
hoặc liên thôn, xã. Khả năng quản lý vận hành công trình thuộc loại trung
bình hoặc cao.
Mô hình này hiện đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều địa phương trong
cả nước, điển hình như tỉnh Nam Định, đó là cấp nước sạch theo mô hình liên
xã. Và ở tỉnh Quảng Trị, công trình nước sạch Hưng- An, một trong số 4 công
trình cấp nước hiện có ở xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, nhiều năm liền được đánh
giá là quản lý có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế ở địa bàn nông thôn.
Mô hình này có sự phối hợp quản lý giữa Nhà nước và các hợp tác xã
hợp với người dân. Mô hình cũng nhận được nhiều nguồn tài trợ từ các tổ
chức trong nước và ngoài nước, do đó cải thiện được kỹ thuật, áp dụng công
nghệ kỹ thuật tiên tiến trong quá trình xử lý nước đồng thời quan tâm tới vấn
đề bảo vệ môi trường và an ninh - xã hội.
Tuy nhiên, mô hình này cũng cần nguồn vốn đầu tư lớn, việc quản lý
và bảo dưỡng còn gặp nhiều khó khăn, ý thức bảo vệ cơ sở vật chất của người
dân còn yếu kém [9]
1.1.3.4. Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành
Hình 1.5. Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành
Quy mô công trình trung bình (công suất từ 300 - 500 m3/ngày đêm) và
quy mô lớn (công suất từ > 500 m3/ngày đêm). Phạm vi cấp nước cho liên thôn,
liên bản, xã, liên xã, huyện; áp dụng phù hợp cho vùng dân cư tập trung. Trình
độ, năng lực quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao.
Tại tỉnh Tiền Giang đã hỗ trợ cấp nước sinh hoạt cho 4.000 hộ dân
nông thôn ở vùng sâu, vùng xa đang gặp khó khăn nghiêm trọng về nguồn
nước sạch đặc biệt trong mùa khô hạn 2015, với tổng kinh phí đầu tư
400.000USD. Công ty TNHH có chức năng cung cấp nước sạch cho hộ dân
nông thôn, với yêu cầu của cam kết tài trợ là các doanh nghiệp, đơn vị cấp
nước làm toàn bộ thủ tục, thi công và cấp nước đến tận hộ dân. Tại tỉnh Phú
12
Thọ, Công ty Cổ phần cấp nước Phú Thọ đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất
kinh doanh sau chuyển đổi.
Mô hình này đã quan tâm tới vấn đề xử lý nước thải, góp phần giảm
thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời chú trọng đến cải tiến kỹ thuật, thường
xuyên tu sửa và bảo dưỡng hệ thống cấp nước. Song, mô hình vẫn có giá
thành sản xuất đầu vào lớn dẫn đến giá nước cao và hiệu quả sử dụng nước
phát triển sản xuất nếu lợi nhuận bằng không thì cũng tạm coi là có hiệu quả
kinh tế và đảm bảo bền vững về tài chính, phí sử dụng nước nằm trong khả
năng chi trả của người sử dụng.
Bền vững về mặt công nghệ - kỹ thuật đạt được khi cộng đồng làm chủ
được kỹ thuật vận hành công trình cấp nước sạch, các sự cố kỹ thuật được
khắc phục và xử lý kịp thời, tuổi thọ công trình đạt mức trung bình chuẩn so
với thiết kế, nâng cao khả năng quản lý vận hành hệ thống.
Bền vững về mặt Văn hóa - xã hội, Kinh tế - Tài chính và Công nghệKỹ thuật có tác động qua lại với nhau.
Công trình cấp nước tập trung nông thôn có thể là sự kết hợp riêng lẻ
giữa ba bên là người đầu tư, người quản lý vận hành và người sử dụng.Vì thế
quy trình đánh giá hiệu quả bền vững cần theo nguyên tắc có sự tham gia của
các bên liên quan chính đều được mời tham gia nhằm giảm thiểu tính chủ
quan, phiến diện trong kết luận [20].
1.1.5. Ảnh hưởng của mô hình quản lý đến vấn đề cấp nước sinh hoạt
nông thôn
Ở nước ta hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn được thiết kế cho một
khoảng thời gian từ 15-20 năm. Song có những hệ thống đã ngừng hoạt động
chỉ sau vài năm ,tỷ lệ hệ thống hư hỏng hoàn toàn khá cao (khoảng 40-80%)
phụ thuộc vào những điều kiện khác nhau của địa phương, chất lượng xây
dựng, tình hình thiên tai và đặc biệt là việc áp dụng mô hình quản lý vận hành
không phù hợp.
Trong một báo cáo của Viện Nước, Tưới, Tiêu và Môi trường thuộc
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam cho thấy có 4 hình thức hay mô hình quản
lý với bản chất hoàn toàn khác nhau là: (i) tổ chức hành chính sự nghiệp có
14
thu mà tiêu biểu là Trung tâm nước sạch và VSMTNT; (ii) tổ chức chính
quyền địa phương mà tiêu biểu là UBND xã; (iii) tổ chức dân lập bao gồm các
Cải tiến tổ chức, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và phát triển
nguồn nhân lực: Tổ chức phải thực hiện theo một số nguyên tắc chung, phân
công trách nhiệm của từng cấp quản lý từ trung ương tới cấp thấp nhất thích
hợp gắn liền với các tổ chức cộng đồng. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà
nước. Phát triển nguồn nhân lực nhằm: Cung cấp đủ và sắp xếp cho hợp lý
cán bộ nhân viên trong lĩnh vực cho phù hợp với nghề nghiệp và nhiệm vụ;
bồi dưỡng cho cán bộ trung ương và địa phương về chiến lược quốc gia về
cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn, các kiến thức và kỹ năng về lập chương
trình, kế hoạch, điều phối, quản lý theo cách tiếp cận dựa trên nhu cầu đối với
cấp nước sinh hoạt nông thôn; huấn luyện nhân viên chịu trách nhiệm thực thi
ở các cấp huyện, xã để thực hiện tốt vai trò mới của mình.
Đổi mới cơ chế tài chính, huy động nhiều nguồn vốn để phát triển cấp
nước sinh hoạt nông thôn. Cơ chế tài chính phát huy nội lực dựa trên nguyên
tắc người sử dụng phải đóng góp phần lớn chi phí xây dựng công trình và
toàn bộ chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng và quản lý. Cấp nước sinh hoạt
nông thôn phục vụ cho việc nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu các bệnh tật do
thiếu nước sạch và kém vệ sinh gây ra, cải thiện điều kiện sinh hoạt cho mọi
gia đình. Đó là sự nghiệp của toàn dân, vì vậy cần xã hội hoá công tác này,
huy động mọi nguồn vốn trong nước, phát huy nội lực, đồng thời thu hút vốn
nước ngoài cho cấp nước sinh hoạt nông thôn.
Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thích hợp. Đẩy mạnh công
tác nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn đồng
thời giới thiệu các công nghệ khác nhau cho người sử dụng giúp họ có kiến
thức cần thiết để quyết định lựa chọn loại công nghệ phù hợp [9]
1.1.6.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác công trình cấp nước
sinh hoạt nông thôn
Theo hướng dẫn đánh giá nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
ban hành kèm theo Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 10