1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đối với cấp học THCS có vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, góp phần
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Mục tiêu của giáo dục THCS
nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn
phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp
để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
HĐTNST (HĐTNST) ở trường THCS tạo điều kiện cho từng cá nhân học sinh
được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình,
nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát
triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng, tích luỹ kinh nghiệm riêng và phát huy tiềm
năng sáng tạo của mỗi cá nhân học sinh bước khởi đầu cho quá trình học tập suốt đời.
Trường THCS Bạch Long trong những năm qua luôn thực hiện nghiêm túc và
hiệu quả mọi chỉ đạo của các cấp quản lý. Tuy nhiên việc quản lý HĐTNST của
trường vẫn còn nhiều lúng túng, khâu tổ chức thực hiện chưa đạt được kết quả như
mong muốn. Các giáo viên vẫn chưa hiểu hết ý nghĩa và cách tổ chức hoạt động này
để phát triển năng lực của học sinh. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài:
“Quản lý HĐTNST ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam
Định” để nghiên cứu.
. M c đ ch n hi n c
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý HĐTNST từ đó đề xuất
một số biện pháp quản lý HĐTNST ở trường THCS Bạch Long huyện Giao Thuỷ,
tỉnh Nam Định nhằm hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực của mỗi
học sinh và góp nâng cao kết quả dạy và học tại nhà trường.
. Nhiệ
n hi n c
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐTNST ở trường Trung học cơ sở.
t ho học
Nếu đề xuất và thực hiện được những biện pháp quản lý HĐTNST tại trường
THCS Bạch Long, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định phù hợp với đặc điểm của nhà
trường, với giáo viên và học sinh, với tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa và địa lý ở
địa phương thì sẽ hình thành nên năng lực cho học sinh và góp phần nâng cao kết quả
dạy học đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
7. Phư n
h
n hi n c
7
N óm p
ơ
p
p
u lý luận
7
N óm p
ơ
p
p q a sát
7
P
ơ
p
p lấy ý k ế
7.2.5 P
ơ
p
p
73 P
.
ơ
tr c
oà
Trong phần này, tác giả đã khái quát tổng quan một số công trình nghiên cứu
của các tác giả nước ngoài về tổ chức hoạt động học từ trải nghiệm. Bên cạnh đó tác
giả cũng đề cập đến kinh nghiệm tổ chức các HĐTNST cho học sinh phổ thông ở một
số nước như Anh, Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, netherland... Có thể thấy,
đây là những tài liệu khoa học và kinh nghiệm quí để chọn lọc, vận dụng phù hợp vào
bối cảnh Việt Nam nhằm đổi mới giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
người học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo mà Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 8 BCH trung ương Đảng đã đề ra.
N ữ
ở V ệ Nam
Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTNST nói chung và
HĐTNST trong nhà trường nói riêng như: HĐTNST - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề
của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống , HĐTNST – Góc nhìn từ lý thuyết “học từ
trải nghiệm” của tác giả Đinh Thị Kim Thoa, Một số vấn đề về HĐTNST trong
chương trình giáo dục phổ thông mới – tác giả Lê Huy Hoàng , Tổ chức hoạt động
giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học – tác giả
Nguyễn Thị Thu Hoài. Tại hội thảo khoa học quốc tế và giáo dục theo năng lực tổ
chức tại Học viện QLGD vào tháng 4 năm 2015, tác giả Đinh Thị Kim Thoa có bài
“Xây dựng chương trình HĐTNST trong chương trình giáo dục phổ thông”… Trong
các bài viết đó, các tác giả đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: Vị trí, mục tiêu, nội
dung, các hình thức tổ chức và phân tích điểm mạnh, cách triển khai tổ chức các
HĐTNST của các nước trên thế giới để đề xuất biện pháp vận dụng tại Việt Nam.
Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã gợi ý các hình thức tổ chức HĐTNST có thể tổ chức
được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục trong bài Hình
thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông. Ngoài ra
còn có những nghiên cứu khác như: Thiết kế HĐTNST gắn với dạy học phát triển
năng lực cho học sinh tác giả Đặng Văn Nghĩa, Chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp
cận năng lực: vấn đề dạy học và tổ chức dạy học tác giả Trần Ngọc Giao, Đặng Thị
Thanh Huyền, Nguyễn Thị Mai Phương …
1.3.2.3.Phương pháp tổ chức HĐTNST ở trường Trung học cơ sở
1.3.2.4. Hình thức tổ chức HĐTNST
1. .
ản ý HĐTNST tron trườn Tr n học c sở
Va rò ủa
ờ Hệ r ở
ro
r ờ Tr
ọ ơ sở
Trong phần này, tác giả làm sáng tỏ vị trí, vai trò của người Hiệu trưởng trong
trường THCS
ặ đ m ọ s
r ờ Tr
ọ ơ sở
Trong phần này, tác giả đưa ra những đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh
THCS và những điểm cần lưu ý để tổ chức hiệu quả các hoạt động đối với học sinh.
3 Nộ d
q ả lý H TNST ro
r ờ Tr
ọ ơ sở
Trong phần này, tác giả hướng tới các công việc giúp Hiệu trưởng quản lý tốt
các HĐTNST gồm:
3 P
r
ơ
rì
rả
ệm
Phát triển chương trình là chức năng quan trọng trong công tác quản lý của
hiệu trưởng nhằm định hướng cho HĐTNST tại trường trong từng thời điểm của năm
tự học và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, cộng tác viên được bồi
dưỡng nâng cao kĩ năng, năng lực tổ chức các HĐTNST quán triệt tinh thần tổ chức
HĐTNST ngay trong các hoạt động dạy học các môn học lẫn các hoạt động giáo dục
khác trong và ngoài nhà trường.
3 3 Tổ
, ỉ đạo ự
ệ H TNST
Để tổ chức thực hiện HĐTNST Hiệu trưởng cần thực hiện 2 nhóm hoạt động
chính là:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bao gồm các công việc: Phân công cán bộ quản lý
nhà trường phụ trách chuyên môn và phụ trách hoạt động; phân công giáo viên chủ
nhiệm các lớp phù hợp với năng lực giáo viên, đặc thù học sinh.... để phát huy hết vai
trò của GV và HS trong tổ chức các hoạt động giáo dục; Phân công giáo viên bộ môn
phối hợp tổ chức HĐTNST; Kiện toàn tổ, khối chuyên môn phù hợp với điều kiện
của trường; Thống nhất cơ chế phối hợp trong tổ chức HĐTNST; Bồi dưỡng nâng
cao năng lực thực hiện cho GV và các lực lượng tham gia HĐTNST.
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bao gồm: Phổ biến, quán triệt đến toàn
thể giáo viên và các lực lượng khác về mục đích, yêu cầu của tổ chức các HĐTNST;
Triển khai kế hoạch đã phê duyệt theo từng học kỳ, từng tháng, từng tuần; Phát huy
vài trò của GVCN và tổ khối chuyên môn trong tổ chức các HĐTN.
Trong công tác chỉ đạo thực hiện, hiệu trưởng nhà trường cần thực hiện 7
nhóm hoạt động sau:
- Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn GV thực hiện tích hợp hoặc lồng ghép nội
dung HĐTNST ngay trong giờ học chính khóa của môn học.
- Chỉ đạo tổ chuyên môn cùng quản lý, tham gia tổ chức HĐTNST.
- Chỉ đạo GV thực hiện đúng chương trình qui định.
- Chỉ đạo các bộ phận trong trường phối hợp với GVCN trong tổ chức
HĐTNST.
- Chỉ đạo bộ phận thư viện thu thập và tạo điều kiện về tư liệu tham khảo liên
quan đến HĐTNST.
trường và các dòng họ trên địa bàn …
Các hình thức huy động cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội tham gia quản lí
HĐTNST có thể là: Mời người đến nói chuyện; Cùng tham gia đưa học sinh đến trải
nghiệm tại các địa danh lịch sử, văn hóa, đền đình miếu mạo hoặc các làng nghề
truyền thống của địa phương; Trực tiếp tham gia trải nghiệm; Mượn các địa điểm để
có thể tổ chức các HĐTNST cho HS.…
Như vậy để HĐTNST đạt hiệu quả cao các nguồn lực phải được quản lý một
cách thống nhất, đúng mục tiêu, đúng cơ chế quản lý tài chính hiện hành.
36
m ra đ
H TNST
Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng trong quản lý quá trình sư phạm diễn
ra trong nhà trường.
Đánh giá năng lực của học sinh từ HĐTNST chủ yếu bằng phương pháp định
tính thông qua quan sát hành vi và thái độ, bảng kiểm, tự luận và hồ sơ hoạt động,...
Quản lý khâu kiểm tra đánh giá kết quả HĐTNST cần quán triệt đặc điểm kết hợp
đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò và đánh giá của các các nhân cùng tham gia
HĐTNST. Quản lý kiểm tra đánh giá HĐTNST chủ yếu là:
+ Nghiên cứu các quy định đánh giá kết quả HĐTNST, xây dựng lực lượng
tham gia đánh giá.
+ Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí và định ra mức độ của từng tiêu chí đánh
giá.
7
+ Tiến hành đánh giá và so sánh kết quả đánh giá với từng mức độ trong các tiêu
chí để có thể đưa ra các quyết định quản lý cần thiết.
+ Quản lý giáo viên thực hiện việc đánh giá kết quả HĐTNST của học sinh theo
đúng các quy định của các cơ quan quản lý giáo dục.
lý ọ s
5
ề k ệ ơ sở vậ
ấ
5 5 C a mẹ ọ s
và ộ đồ dâ
t
n chư n 1
8
HƯƠN
TH
TR N
U N L H T Đ N TR I N HIỆM SÁN T
Ở
TRƯỜN TH S B H L N HUYỆN I
TH Y, TỈNH N M ĐỊNH
Chương 2 được trình bày trong 33 trang từ trang 46 đến trang 78 gồm những nội
dung chính sau:
2.1. iới thiệ ề trườn TH S Bạch Lon
Và é về đ ề k ệ k
ế - vă óa ủa xã Bạ Lo , yệ G ao T ủy,
ỉ Nam ị
T ự rạ độ
ũ
bộ,
ov
2.1.3. Cơ sở vậ
à r ờ về ý
ĩa ủa oạ độ
rả
ệm s
ạo
Đồng ý
Khơi dậy tình yêu thương, trách nhiệm
Rèn thái độ chăm chỉ, yêu lao động
Rèn ý thức kỉ luật
Phát triển khả năng tư duy sáng tạo
Giúp phát triển thể chất
Hình thành kĩ năng hợp tác, làm việc…
Rèn ý thức tự chủ
Tạo cơ hội cho HS tích lũy kinh nghiệm
Giúp HS trực tiếp tham gia, bày tỏ quan…
Không đồng ý
71
83.9
67.7
83.9
64.5
83.9
80.7
100
100
29
năng hợp tác, làm việc nhóm.... Điều đó cho thấy rằng không phải toàn bộ HS đều có
nhận thức đầy đủ về tính cần thiết, mục đích, ý nghĩa của HĐTNST. Điều đó được
thể hiện ở biểu đồ sau:
Đồng ý
Không đồng ý
73.2
Khơi dậy tình yêu thương, trách nhiệm
83.3
Rèn thái độ chăm chỉ, yêu lao động
77.5
Rèn ý thức trách nhiệm, kỉ luật
84.1
Phát triển thể chất
26.8
16.7
22.5
15.9
Hình thành kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm
về ý n hĩ củ HĐTNST
T ự rạ
ộ d
ơ
rì
rả
ệm s
ạo
Đánh giá của GV về 5 nội dung HĐTNST cho thấy 5 nội dung này đều được
nhà trường tổ chức, không có nội dung nào được đánh giá ở mức yếu tuy nhiên mức
độ tổ chức các nội dung này là khác nhau: Nội dung được đánh giá tốt nhất là nội
dung liên quan đến phát triển cá nhân 90,3% tiếp đến là cuộc sống gia đình 71%, quê
hương, đất nước và cộng đồng xã hội 64,5%. Nội dung đánh giá ở mức độ khá gồm:
Đời sống nhà trường 54,8% và nghề nghiệp, phẩm chất người lao động 48,4%.
Bản .1 Đ nh i củ học sinh ề nội d n chư n trình HĐTNST
M c độ
Nội
d
n
hoạt
độn
ST
T
Khá
TB
Yế
T trải n hiệ s n tạo
SL
%
SL
Quê hương, đất nước
4
255 64.6
93
23.5 41 10.4
6
1.5
và cộng đồng xã hội
Nghề nghiệp và phẩm
5
139 35.2 171 43.3 71 18.0 14 3.5
chất người lao động
Như vậy kết quả đánh giá của HS tương đối tương đồng với đánh giá của GV,
qua đó nhà trường cần chú trọng hơn đến hai nội dung là phát triển đời sống nhà
trường và phát triển nghề nghiệp, phẩm chất người lao động.
3 T ự rạ p ơ p p ổ
rả
ệm
Những phương pháp tổ chức mà đa số CBQL và GV rất thường xuyên và
thường xuyên tiến hành đó là: Trò chơi 71%; Đóng vai 96,7%; Thảo luận nhóm
93,6%; Thực hành/luyện tập 87,1%. Trong đó thảo luận nhóm là sử dụng ở mức rất
thường xuyên cao nhất 71%.
Những phương pháp ít được sử dụng đó là giải quyết tình huống; dự án; giải
quyết các nhiệm vụ thực tiễn.
T ự rạ
ì
ổ
rả
ệm
Quả tổng hợp kết quả bằng bảng hỏi. Về phía GV, tác giả thu được kết quả:
3
11
Bản 2.2 Đ nh i q ản ý h t tri n chư n trình HĐTNST
M c độ
ST
ản ý h t tri n chư n trình HĐTNST
T
T t Khá TB Y
Chỉ đạo lựa chọn chương trình TNST phù hợp với
1
48.4 41.9 9.7
0
đối tượng và điều kiện thực tế
2 Chỉ đạo điều chỉnh chương trình cho phù hợp
32.3 25.8 38.7 3.2
3 Chỉ đạo bổ sung, cập nhật chương trình TNST
41.9 58.1
0
0
4 Chỉ đạo làm mới chương trình
25.8 45.2 25.8 3.2
Lựa chọn chương trình TNST tạo phù hợp với đối
5
45.2 38.7 16.1
0
tượng và điều kiện thực tế
6 Điều chỉnh chương trình cho phù hợp
SL
%
SL
%
Nộ d
1 Mục tiêu của việc tổ chức HĐTNST
93.5 6.5
2
6.5
2 Nội dung của HĐTNST
74.2 25.8
8
25.8
3 Phương pháp tổ chức HĐTNST
90.3 9.7
3
9.7
4 Hình thức tổ chức HĐTNST
87.1 12.9
4
12.9
Xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hành tổ chức
5
77.4 22.6
7
22.6
HĐTNST cho học sinh
Hì
Tham gia các lớp BD do Phòng, Sở, Bộ GD&ĐT tổ
1
0
0
0
0
12
Việc bồi dưỡng nâng cao năng lực là quan trọng cơ bản GV đánh giá là đảm
bảo. Tuy nhiên trong đó có một số tiêu chí ít khi thực hiện do các trường chưa từ tổ
chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho GV và các lực lượng tham gia HĐTNST. Chủ yếu là
cử giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng của Phòng, Sở, Bộ GD & ĐT tổ chức đặc
biệt trong huyện và trong trường cũng chưa bao giờ tổ chức một cuộc thi, giao lưu
nào liên quan đến nghiệp vụ tổ chức HĐTNST cho GV. Ngoài ra, việc mở các lớp tập
huấn, tổ chức tọa đàm thực chất cũng chỉ lồng ghép vào những buổi họp nên hiệu quả
chưa cao. Ngoài ra, một lực lượng vô cùng quan trọng nữa cùng tham gia các
HĐTNST đó là phụ huynh, các tình nguyện viên, cựu HS và các tổ chức, cá nhân
khác trực tiếp tham gia hướng dẫn các em trong các hoạt động trải nghiệm. Tuy nhiên
toàn bộ các đối tượng này hầu hết chưa được đào tạo về nghiệp vụ, chưa có kĩ năng
sư phạm cần thiết vì vậy hiệu quả các hoạt động chưa cao.
3 3 T ự rạ q ả lý ự
ệ oạ độ
rả
ệm s
ạo
Tốt
100
80
60
hiện
giá
đồ khảo sát k t quả thực trạng quản lý thực hiện
HĐTNST ở trường THCS Bạch Long
* C ỉ đạo xây dự kế oạ : Mức độ đánh giá của CBQL và GV về nội dung
chỉ đạo xây dựng kế hoạch HĐTNST là tốt nhất trong 4 khâu của quá trình quản lý.
* Xây dự
ơ ấ ổ
ự
ệ kế oạ : Qua số liệu trên ta thấy xây
dựng cơ cấu tổ chức thực hiện kế hoạch được 58.1% đối tượng điều tra đánh giá tốt
và 41.9% đánh giá ở mức khá.
* C ỉ đạo r
k a ự
ệ kế oạ : Kết quả đánh giá việc chỉ đạo triển
khai thực hiện kế hoạch được 61.3% đánh giá tốt và 38.7% đánh giá khá.
* C ỉ đạo k m ra, đ
và kế q ả oạ độ : Tìm hiểu sâu hơn về kết
quả chỉ có 29% đánh giá công tác chỉ đạo kiểm tra, đánh giá và kết quả hoạt động đạt
hiệu quả tốt tác giả thu được mốt số vấn đề sau:
- Hiện chưa có bộ tiêu chí, tiêu chuẩn để đánh giá kết quả HĐTNST.
- Chưa phân định rõ đối tượng đánh giá là ai nên hiện tại nhà trường đang giao
cho GVCN và GV bộ môn, tổng phụ trách Đội là người trực tiếp đánh giá kết quả
hoạt động.
- Đánh giá HS rất khó khăn vì HĐTNST là hoạt động có thể tổ chức ở nhiều lúc,
nhiều nơi, trong nhiều môn học khác nhau. Đặc biệt khó có thể đánh giá được tất cả
HS trong thời gian ngắn của các hoạt động.
- Đa phần GV đánh giá HS thông qua bản thu hoạch. Điều này chưa thực sự
mang lại tính hiệu quả thực chất mà lại thiên về hình thức đánh giá giống với đánh
Nội d n
L c sở t ch t
R t
Bình
hư
T
T t
t t
thườn
t t
Lập kế hoạch sử dụng cơ sở vật
1
29.0
41.9
29.0
0
chất phục vụ HĐTNST
2 Lập kế hoạch mua sắm bổ sung
12.9
29.0
45.2
12.9
3 Phân bổ kinh phí cho các HĐTNST
0
38.7
25.8
35.5
XHHGD nhằm tăng cường CSVC
4
0
oạ độ
rả
ệm s
ạo
Qua khảo sát cho thấy thực trạng quản lý công tác kiểm tra – đánh giá chủ yếu
ở mức khá với tất cả các chỉ số đều được đánh giá ở mức trên 50%. Sau đó đến mức
độ đánh giá trung bình. Như vậy đa số CBQL và GV đều nhận thấy việc đánh giá kết
quả HĐTNST thực hiện chưa tốt trong đó có chỉ số tuyên dương, khen thưởng và phê
bình các cá nhân, tập thể đánh giá tốt có 6.5% và có 3.2% đánh giá yếu. Còn tiêu chí
tổ chức hoạt động tự đánh giá kết quả tổ chức các HĐTNST của GV và HS có 16.1%
đánh giá tốt còn 6.5% đánh giá yếu.
Kết hợp phỏng vấn GV tác giả thấy số GV biết kết hợp giữa sự tự đánh giá của
HS và nhà sư phạm còn ít, việc đánh giá chủ yếu do GV thực hiện.
14
3 7 T ự rạ
yế
ả
ở đế q ả lý oạ độ
rả
ệm s
ạo ở r ờ Tr
ọ ơ sở Bạ Lo
- Công tác chỉ đạo của cấp trên: Hiện nay việc triển khai tổ chức các HĐTNST
trong trường THCS là một vấn đề mới chưa có hệ thống văn bản đầy đủ chỉ đạo cụ
thể nên các trường còn gặp rất nhiều khó khăn khi thực hiện. Các trường đã linh hoạt
vận dụng các văn bản về tổ chức hoạt động NGLL để tổ chức thực hiện, tuy nhiên
việc thực hiện này chưa thực sự hiệu quả.
lý HĐTNST ở trường THCS Bạch Long đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện HS.
- CBQL, GV và HS nhìn chung đã nhận thức được tầm quan trọng của
HĐTNST đối với quá trình hình thành phẩm chất và năng lực thực tiễn của HS.
- CBQL triển khai và thực hiện đầy đủ tinh thần chỉ đạo của Phòng, Sở GD&ĐT
về HĐTNST.
- Tùy theo đặc điểm, tình hình, điều kiện thực tế của từng trường đã có những
hoạt động phù hợp thu hút sự tham gia của HS.
- Công tác kiểm tra đánh giá có sự chỉ đạo thống nhất từ Ban giám hiệu tới các
tổ nhóm chuyên môn và toàn thể GV trong nhà trường.
15
N ữ
ạ
ế
- Vẫn còn một số CBQL và GV chưa nhận thức đúng đắn về mức độ ảnh hưởng
của HĐTNST đối với sự hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực thực tiễn
của HS.
- Việc quản lý nội dung, phát triển chương trình HĐTNST của CBQL còn bộc lộ
nhiều bất cập chưa đúng qui trình.
- Hình thức và nội dung hoạt động chưa phong phú, hấp dẫn nên hiệu quả chưa
cao và chưa thu hút được sự tham gia của HS.
- Việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn và năng lực tổ chức cho GV, HS còn bị
xem nhẹ, chưa được đầu tư. Các em HS ở trạng thái bị động, không có cơ hội tự mình
thiết kế, điều khiển hoạt động theo ý tưởng của cá nhân. Đặc biệt một bộ phận các lực
lượng khác cùng tham tổ chức HĐTNST chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ vì vậy mà
hiệu quả tổ chức còn hạn chế.
- Nhà trường chưa phát huy được sức mạnh của phụ huynh HS, chưa mở rộng
hoạt động chưa phong phú, nội dung chưa hấp dẫn. Phụ huynh HS chưa quan tâm đến
HĐTNST nên không tạo điều kiện để các em hoạt động mà chủ yếu hướng cho các
em học các bộ môn văn hóa.
ẾT LU N HƯƠN
16
HƯƠN
M T SỐ BIỆN PHÁP U N L H T Đ N
TR I N HIỆM Ở TRƯỜN TH S B H L N
HUYỆN I
TH Y, TỈNH N M ĐỊNH
.1. Một s n
n tắc đề x t c c biện h
3
N y
ắ : ảm bảo í mụ
3
N y
ắ :N y
ắ đảm bảo í
ệ q ả
3 3 N y
ắ 3: N y
ắ đảm bảo í
ự ễ
3
N y
ắ :N y
* Đối với Hiệu trưởng nhà trường:
- Phải xây dựng được chiến lược phát triển nhà trường theo hướng chuẩn hoá
đáp ứng yêu cầu của xã hội.
- Cần phải tổ chức học tập nghiên cứu một cách nghiêm túc các văn kiện của
Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo, quán triệt một cách sâu sắc yêu cầu về đổi
mới nâng cao chất lượng giáo dục trong thời đại ngày nay, xóa bỏ tư tưởng “nặng về
dạy chữ, nhẹ về dạy người” của một số nhà giáo.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn đưa nội dung HĐTNST vào sinh hoạt chuyên môn
hàng tháng.
- Mở lớp bồi dưỡng về những vấn đề cơ bản của công tác quản lý HĐTNST, các
chuyên đề về lý luận quản lý, những giá trị nhân cách của con người Việt Nam trong
thời kì CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.
* Đối với giáo viên:
- Tự nhận thức vai trò của HĐTNST với sự hình thành, phát triển phẩm chất và
năng lực thực tiễn của HS.
17
- Thông qua các buổi hội thảo, toạ đàm, các hội nghị bồi dưỡng chuyên đề, lãnh
đạo nhà trường tổ chức cho cán bộ GV, nhân viên trao đổi, học tập lẫn nhau kinh
nghiệm trong công tác tổ chức HĐTNST cho học sinh.
- Kết hợp với phụ huynh tổ chức các HĐTNST cho HS từ đó xây dựng cơ chế phối
hợp giữa nhà trường với GV, phụ huynh và các lực lượng xã hội khác để phối hợp tuyên
truyền nâng cao nhận thức cho lực lượng này.
*Đối với cha mẹ học sinh:
- Tăng cường nhất thức về HĐTNST nhất là cần làm cho phụ huynh thấy hoạt
động này không ảnh hưởng mà còn hỗ trợ việc học tập các môn văn hoá.
- Cung cấp một số hiểu biết liên quan đến giáo dục, nêu lên yêu cầu đổi mới của
giáo dục Việt Nam. Mời CMHS tham gia tổ chức và quản lý HS khi tổ chức các
ì
à r ờ và đặ đ m ủa địa p ơ
3.2.2.1. Mục tiêu
- Giúp Hiệu trưởng nhà trường có thể xây dựng chương trình HĐTNST bám
theo khung chương trình của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT ban hành cũng như đặc thù
tình hình nhà trường, địa phương.
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức HĐTNST.
- Tăng cường quản lý chương trình là cơ sở quản lý phương pháp, hình thức, kết
quả tổ chức HĐTNST.
3.2.2.2. Nội dung thực hiện
- Xây dựng nội dung chương trình.
- Nội dung chương trình HĐTNST cần có sự thay đổi và điều chỉnh dựa trên
tình hình thực tế của nhà trường và môi trường xung quanh.
18
- Phát triển chương trình HĐTNST vừa phản ánh được cả mặt cấu trúc thiết kế
chương trình vừa phản ánh được cả mặt vận hành bản thiết kế đó
3.2.2.3. Cách thức thực hiện
- Ban giám hiệu chỉ đạo GV xây dựng và phát triển chương trình HĐTNST.
- Các GV căn cứ vào chương trình giáo dục chung của nhà trường, tự xây dựng
kế hoạch HĐTNST của mình.
- Giao cho các tổ nhóm chuyên môn họp và trình kế hoạch hoàn thiện chương
trình HĐTNST của nhóm mình để Ban giám hiệu xét duyệt.
- Họp GV toàn trường về việc xây dựng và phát triển chương trình thông qua
các phiếu khảo sát lấy ý kiến đánh giá của GV và HS.
- Trên cơ sở những ý kiến đóng góp đó, Hiệu trưởng cùng Ban giám hiệu phối
hợp với đội ngũ GV hoàn thành việc xây dựng chương trình.
- Trong suốt năm học, Hiệu trưởng cùng các thành viên trong Ban giám hiệu cần
(bồi dưỡng hè, bồi dưỡng theo chuyên đề, bồi dưỡng trình độ quản lý).
- Mời các chuyên gia về tổ chức HĐTNST tổ chức các lớp bồi dưỡng, các buổi
tọa đàm cho GV theo quan điểm phát huy tính tích cực một cách hệ thống.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng các giờ dạy thể nghiệm, xây dựng các
chuyên đề về tổ chức các HĐTNST. Bên cạnh đó phân công các GV có kinh nghiệm,
năng lực vững vàng giúp đỡ GV mới, GV ít kinh nghiệm..
19
- Tham mưu, phối hợp tổ chức các cuộc thi nghiệp vụ về tổ chức HĐTNST cho
trường và các trường bạn. Từ đó tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm tổ chức
HĐTNST của các trường bạn.
- Đổi mới cách tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tổ chức các HĐTNST cho
đội ngũ GV đồng thời cũng phải có những biện pháp chỉ đạo sát sao, thống nhất trong
đội ngũ GVCN thực hiện nhiệm vụ chung của nhà trường.
- Xây dựng một đội ngũ tình nguyện viên có đủ năng lực cần thiết để có thể phối
hợp với GV phụ trách lập kế hoạch, chương trình, soạn thảo nội dung, chọn phương
pháp tiến hành cho mỗi hoạt động hiệu quả.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện:
- Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch cụ thể trong từng học kỳ và cho cả năm
học về quản lý tổ chuyên môn.
- Tổ trưởng chuyên môn cần xây dựng kế hoạch tổ và kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn, các kế hoạch khác một cách chi tiết, trách nhiệm, phù hợp với đặc điểm
nhà trường. Mỗi tổ chuyên môn cần có người tổ trưởng am hiểu về chuyên môn, am
hiểu các yêu cầu của HĐTNST, đủ uy tín để làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn
các thành viên trong tổ.
- Gắn việc bồi dưỡng của GV với đánh giá thi đua cuối năm, tạo động lực thúc
đẩy hoạt động bồi dưỡng về trình độ chuyên môn cho GV. Có chính sách khuyến
khích về nâng lương, về bố trí công việc phù hợp với trình độ và năng lực cho những
20
- Phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong địa bàn
tuyển sinh của trường, xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình và các lực lượng
tham gia HĐTNST cho HS.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện
- Hiệu trưởng nhà trường cần nắm vững năng lực đội ngũ, hiểu rõ vai trò của
từng lực lượng trong tổ chức HĐTNST để huy động, phân công và sử dụng lực lượng
này cho đúng.
- Xây dựng cơ chế phân công sử dụng và phối hợp các lực lượng tham gia để tất
cả mọi người cùng bàn, cùng thống nhất, cùng tổ chức để có tiếng nói chung cùng
hướng tới mục đích cuối cùng.
3 5 B ệ p p 5: C ỉ đạo bổ s
ơ sở vậ
ấ , đ ề k ệ p ụ vụ rả
ệm
3.2.5.1. Mục tiêu
Tạo các điều kiện thuận lợi về vật chất, phương tiện, tài liệu để hoạt động này
đạt hiệu quả cao. Tận dụng tiềm năng của xã hội dành cho HĐTNST. Huy động các
tổ chức, cá nhân có khả năng phối hợp cùng nhà trường trong các HĐTNST.
3.2.5.2. Nội dung, cách thức thực hiện
CSVC là phương tiện giúp GV chuyển tải tri thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành
các năng lực, phẩm chất cho HS.
Tăng cường đầu tư CSVC và các điều kiện tuy nhiên phải biết quản lý, sử dụng
các CSVC hiện có tránh lãng phí. CSVC phục vụ HĐTNST đòi hỏi lớn, vì vậy cần tận
dụng tất cả những CSVC của xã hội để tổ chức hoạt động cho HS. Kinh phí cũng là
yếu tố làm tăng hiệu quả HĐTNST nên tổ chức hoạt động phải chú ý tới yếu tố này.
Xã hội hóa giáo dục gắn với việc tham gia của xã hội cùng nhà trường giáo dục
học sinh.
21
- Cần có cơ chế thi đua, khen thưởng, nhân rộng điển hình tiên tiến kịp thời.
3.2.6.2. Nội dung thực hiện
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá và thang đánh giá HĐTNST.
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá và thang đánh giá kết quả HĐTNST ở HS.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá.
- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua. Tổng kết thi đua, khen thưởng
kịp thời.
3.2.6.2. Cách thức thực hiện
* Xây dựng các tiêu chí đánh giá:
- Đánh giá HS và đánh giá kết quả HĐTNST là công việc vô cùng quan trọng.
Kết quả này giúp GV đánh giá đúng được năng lực của HS, từ đó có thể hỗ trợ, thúc
đẩy sự tiến bộ của từng cá nhân HS. Từ đó giúp cải tiến, đổi mới phương pháp chỉ
đạo thực hiện chương trình HĐTNST trong nhà trường đạt hiệu quả hơn. Để quản lý
tốt hoạt động đánh giá kết quả HĐTNST, Hiệu trưởng phải tiến hành xây dựng các
tiêu chí cho các năng lực cần đánh giá trong HĐTNST.
- Các tiêu chí kiểm tra đánh giá phải được xây dựng dựa trên các năng lực đặc thù,
ý thức trách nhiệm của GV và HS trong từng hoạt động, hiệu quả của công việc....
- Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá phải được xây dựng từ ý kiến của tập thể GV và
HS trong trường, sau đó thống nhất thành các tiêu chuẩn để triển khai thực hiện
trong toàn trường.
* Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá:
- Là quá trình đo lường việc thực hiện nhiệm vụ, dựa theo các tiêu chuẩn mà hội
đồng sư phạm nhà trường đã thông qua, qua đó người quản lý phát hiện những sai
lệch so với chuẩn.
- Để làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá, người quản lý phải xây dựng kế hoạch
kiểm tra của nhà trường:
+ Lực lượng kiểm tra: Muốn kiểm tra sát, đánh giá đúng cần tổ chức các lực
lượng theo dõi thi đua, giám sát các hoạt động trong chương trình học tập, đó là: đội
tuyên truyền sâu rộng trong nhà trường.
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện:
- Xây dựng thang đo tuân thủ theo quy định chung đảm bảo tính khoa học, phù
hợp với mục tiêu, kế hoạch đề ra.
- Xây dựng lực lượng tham gia là những người có năng lực quản lý, khách quan,
có kỹ năng tổ chức tốt các HĐTNST.
- Kết quả kiểm tra HĐTNST phải được xử lý là công cụ đánh giá GV, đánh giá
HS.
. . M i q n hệ iữ c c biện h q ản ý hoạt độn trải n hiệ s n tạo ở
trườn Tr n học c sở
Biện
pháp 1
Biện
pháp 2
Biện
pháp 6
Biện
pháp 3
Biện
pháp 5
Biện
pháp 4
S đồ 3.1 M i quan hệ giữa các biện pháp
Không cần thiết
60
20
đề x
32.3
19.4
Biện pháp 1
19.4
12.9
Biện pháp 2
Biện pháp 3
16.1
Biện pháp 4
Biện pháp 5
Biện pháp 6
0
29
16.1
19.4
0
0
29
12.9
6.5
9.7
Biện pháp 1 Biện pháp 2 Biện pháp 3 Biện pháp 4 Biện pháp 5 Biện pháp 6
Bi đồ 3.5 Bi đồ đ nh i
c độ khả thi
các giải pháp quản lý HĐTNST ở trường THCS Bạch Long
t
n: Các biện pháp mà luận văn đưa ra đều được đánh giá là rất cần thiết
và rất khả thi.
ẾT LU N HƯƠN
24
ạo yệ G ao T ủy
- Mở các lớp tập huấn về HĐTNST.
- Xây dựng nội dung, chương trình,cơ chế giám sát, kiểm tra, đánh HĐTNST.
- Tiếp tục đầu tư CSVC các nhà trường, cải thiện điều kiện giảng dạy của GV,
tăng cường trang bị thiết bị dạy học.
Vớ
à r ờ
*
vớ
bộ q ả lý
- Chủ động xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp, phương
tiện, nguồn lực phục vụ HĐTNST.
- Cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn cấp trên, triển khai hoạt động tập huấn cấp
trường, tổ chức tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm giữa các GV trong trường và các trường
trong huyện. Đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động.
- Cần có chế độ động viên, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và các tổ chức
đoàn thể trong nhà trường làm tốt công tác HĐTNST.
*
vớ
ov
- Cần nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa của HĐTNST thông qua việc giảng dạy
cho HS trường THCS, đồng thời chú ý HĐTNST cho HS qua các bộ môn văn hoá.
- Thường xuyên tham dự các lớp bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, rèn luyện kỹ năng tổ
chức các HĐTNST.
- Phối hợp với CMHS cùng các lực lượng xã hội khác tổ chức các HĐTNST cho
HS.