MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kỹ năng sống (KNS) là một thành tố của mục tiêu giáo dục Việt Nam.
Công văn số 463/BGDĐT-GDTX về việc hướng dẫn triển khai thực hiện
giáo dục KNS tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo
dục thường xuyên (GDTX) nêu: "Đẩy mạnh hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh theo định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng
lực của học sinh gắn với định hướng nghề nghiệp; Giúp giáo viên chủ động,
tích cực trong việc tự bồi dưỡng kỹ năng sống cho bản thân và giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh; Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội, tạo môi trường thuận lợi để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh".
Thực tiễn cho thấy việc giáo dục KNS trong các nhà trường hiện nay
còn những bất cập. Một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên là
do còn có những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động giáo dục KNS:
- Sự quan tâm của lãnh đạo và giáo viên về vấn đề giáo dục KNS cho
học sinh còn nhiều hạn chế, chưa được quan tâm đúng mức, còn rất lúng
túng, chưa có kế hoạch, chương trình quản lý và chỉ đạo thực hiện giáo dục
KNS một cách cụ thể;
- Cách thức tổ chức hoạt động giáo dục KNS còn đơn điệu, nhàm chán,
những giờ học giảng giải về lý thuyết nên chưa thu hút được học sinh tích
cực tham gia. Chưa giúp học sinh nắm bắt được các KNS và hiểu được tầm
quan trọng của KNS.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Hai Bà
Trưng (Hà Nội)" với hy vọng công tác quản lý hoạt động giáo dục KNS tại các
trung tâm GDTX sẽ được vận hành một cách hệ thống, có cơ sở kế hoạch phù
hợp với thực tiễn nhằm giúp nhọc sinh được tiếp nhận tri thức, được giáo dục
những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể truyền tải
những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ), những gì
mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp học sinh biết phải
làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc
Nếu các trung tâm GDTX tuân thủ nghiêm ngặt theo trình tự các khâu của
quy trình quản lý trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống thì chất lượng và hiệu
quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống sẽ tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện trong nhà trường.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
6.1. Phạm vi nghiên cứu
10
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý giáo dục KNS cho học sinh
tại Trung tâm GDTX quận Hai Bà Trưng (Hà Nội).
6.2. Giới hạn nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Trong 3 năm học 2011-2012, 2012-2013, 2013-2014.
- Giới hạn khách thể nghiên cứu:
+ 02 cán bộ quản lý (CBQL).
+ 28 giáo viên, nhân viên.
+ 210 học sinh.
+ 76 cha mẹ học sinh.
+ 15 cộng đồng xã hội.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài đã sử dụng
các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan về:
KNS, giáo dục KNS, quản lý hoạt động giáo dục KNS.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, điều tra, khảo sát, tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn.
- Phương pháp quan sát: Tìm hiểu hoạt động tổ chức và quản lý giáo
CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu về giáo dục và quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Ở nước ngoài:
Tại Diễn đàn Giáo dục Thế giới Dakar, tháng 5/2000 trường học thân
thiện với người học được phản ánh trong quan điểm toàn diện về chất lượng
được nêu trong Khuôn khổ Hành động Dakar. Kế hoạch hành động Dakar về
giáo dục cho tất cả mọi người ở mỗi quốc gia cũng nhấn mạnh: cần đảm bảo
cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp và KNS
của người học là một tiêu chí của chất lượng giáo dục.
Ở nước ngoài thanh thiếu niên đã được giáo dục những KNS cơ bản. Đó
là những kỹ năng quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống. Những KNS
này có thể được trang bị trong nhà trường hoặc thông qua nhiều chương
trình, dự án.
Các nghiên cứu trong nước:
10
Ở Việt Nam, khái niệm KNS được hiểu đầy đủ và đa dạng hơn sau hội
thảo "Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống" do tổ chức UNESCO tài trợ
được tổ chức tại Hà Nội từ ngày 23 đến 25 tháng 10 năm 2003. Từ đó những
người làm công tác giáo dục ở Việt Nam hiểu đầy đủ hơn về KNS và vấn đề
cần thiết phải giáo dục KNS cho thế hệ trẻ.
Nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục KNS hướng tới trang bị cho
học sinh nắm vững hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ bản của nhân cách, rèn
luyện để thế hệ trẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống giá trị đạo đức
nhân văn, phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại; giúp chúng ta có cái nhìn
tổng quan về thực trạng giáo dục KNS ở Việt Nam và một số nước trong khu
vực, từ đó hiểu về KNS và giáo dục KNS cụ thể hơn, hướng dẫn cách tổ chức
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý tới các đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục KNS đạt
được kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.
Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT không thể tách khỏi
các chức năng của quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, nó bao gồm
hàng loạt những hoạt động tiến hành lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn
lực, các tác động của nhà quản lý, của tập thể sư phạm, của các lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường theo kế hoạch chủ động và chương trình giáo
dục nhằm thay đổi nhận thức hay tạo ra hiệu quả giáo dục cần thiết.
1.3. Giáo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông
Một câu hỏi đặt ra là "tại sao phải dạy kỹ năng sống cho học sinh?".
Lứa tuổi học sinh THPT cần phải được giáo dục KNS để giúp cho các em:
Làm chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứng phó trước những tình huống
khó khăn trong cuộc sống thường ngày; rèn cách sống có trách nhiệm với
bản thân, gia đình, đảm bảo mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh trong cộng
đồng; mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực, tự tin, tự quyết định và lựa
chọn những hành vi đúng đắn. Để dạy KNS cho học sinh phải dựa vào đặc
điểm lứa tuổi của học sinh
1.3.1. Một số đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ
thông liên quan đến giáo dục kỹ năng sống
Trong mục này, tác giả luận văn trình bày về một số đặc điểm tâm sinh
lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông liên quan đến giáo dục kỹ năng
9
10
sống, đó là: Đặc điểm sinh lý; Đặc điểm sự phát triển trí tuệ; Sự phát triển
các giá trị chuẩn mực của nhân loại, các kỹ năng quan trọng cần thiết đối với
đối tượng học sinh THPT. Từ đó định hướng về mục tiêu giáo dục KNS
trong trung tâm của theo từng năm học.
1.4.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống
- Xác định các căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn cho việc lập kế hoạch
giáo dục KNS đảm bảo kế hoạch được xây dựng dựa trên những căn cứ chắc
chắn làm cơ sở cho quá trình tổ chức thực hiện.
- Xác định thực trạng nhiệm vụ giáo dục KNS của trung tâm.
- Xác định các nội dung nhiệm vụ cần thực hiện để làm tốt công tác
giáo dục KNS cho học sinh.
- Dự kiến trước các chi phí vật chất phát sinh trong quá trình thực hiện
kế hoạch đối với nhà trường, các cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện và cả
đối với tập thể, cá nhân học sinh. Xác định nguồn kinh phí huy động.
- Thiết lập hệ thống chuẩn để kiểm tra đánh giá hoạt động.
1.4.3. Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Tổ chức thực hiện kế hoạch tức là đưa kế hoạch vào thực tế. Nhà quản
lý căn cứ vào kế hoạch đã được phê duyệt để tiếp nhận các nguồn lực (con
người, kinh phí, vật chất...) để bố trí, sắp xếp một cách hợp lí giữa con người
với công việc, đảm bảo mỗi người mỗi việc phù hợp với khả năng trình độ
của họ đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch.
1.4.4. Chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Khi chỉ đạo thực thực hiện kế hoạch CBQL phải đảm bảo quá trình chỉ
đạo thực hiện đi đúng hướng để đạt tới mục tiêu đã định. Đồng thời phải
luôn giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các giáo viên và các lực lượng
có liên quan để đảm bảo rằng công tác giáo dục KNS cho học sinh đang
được thực hiện đúng kế hoạch, hướng tới các mục tiêu đã xác định trước.
1.4.5. Kiểm tra - đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh
Cán bộ quản lý trung tâm cần thực hiện việc kiểm tra - đánh giá hoạt
năng sống
1.5.6. Chất lượng của học sinh
2.1. Vài nét về Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hai Bà Trưng
2.1.1. Đội ngũ nhân sự
Trung tâm GDTX Hai Bà Trưng hiện có 30 CBQL, giáo viên. Trong đó
có 20 giáo viên trong biên chế, ngoài ra trung tâm còn mời giáo viên hợp
đồng khác từ các trường THPT trên địa bàn Hà Nội. 100% giáo viên đạt
chuẩn và trên chuẩn. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên thực sự đoàn kết,
mô phạm, nhiệt tình, gương mẫu, có nếp sống văn minh, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ vững vàng.
2.1.2. Đặc điểm học sinh
Trung tâm là mô hình giáo dục THPT không thi tuyển đầu vào nhưng
phải đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện đầu ra. Trung tâm đã tiếp nhận
nhiều học sinh cá biệt có biểu hiện yếu kém về đạo đức và học tập để đào tạo,
bồi dưỡng, giúp các em trở thành công dân có ích cho gia đình và xã hội.
Đối tượng tuyển sinh:
- Học sinh không đủ khả năng để vào các trường công lập, dân lập
(chiếm số đông);
- Học sinh, sau khi học một thời gian ở các trường công lập, dân lập học
lực quá yếu không đáp ứng được các yêu cầu học tập và chủ yếu là những
học sinh vi phạm kỉ luật, bị nhà trường từ chối.
- Những học sinh có hoàn cảnh gia đình éo le, điều kiện kinh tế khó khăn.
2.1.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Tổng số phòng học thường: 16; phòng chức năng: 01; phòng máy tính
học sinh: 01; phòng thiết bị: 01; thư viện: 01.
Các phòng học được trang bị bàn ghế đầy đủ. Phòng chức năng, phòng
thiết bị có các dụng cụ thực hành, các thiết bị dùng chung cơ bản đảm bảo yêu
cầu.
tế, cần đánh giá được thực trạng quản lý giáo dục KNS ở Trung tâm GDTX
Hai Bà Trưng.
2.2.2. Đối tượng và quy mô khảo sát
Bảng 2.3. Đối tượng và quy mô điều tra khảo sát
Nội dung
Số lượng
Tổng cộng
CBQL
2
Đối tượng điều tra
Cha mẹ
Giáo viên
Học sinh
học sinh
28
76
210
331
Cộng đồng
xã hội
15
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả luận văn.
2.2.3. Nội dung khảo sát
- Khảo sát về mức độ nhận thức của CBQL, giáo viên, cha mẹ học sinh,
cộng đồng xã hội về tầm quan trọng, vai trò của hoạt động giáo dục KNS
quan trọng; 0% đánh giá bình thường và không quan trọng; có 67.1% học
sinh cho rằng rất quan trọng và 31.0% khá quan trọng, 1.9% đánh giá bình
thường; các bậc phụ huynh và cộng đồng xã hội đã có sự quan tâm nhất định
đối với việc giáo dục KNS cho con em mình. Có 76.9% ý kiến đánh giá rất
quan trọng; 12.8% đánh giá khá quan trọng; 10.3% ý kiến đánh giá bình
thường và không quan trọng.
2.3.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha
mẹ học sinh, cộng đồng xã hội và học sinh về trách
nhiệm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.4. Nhận thức của đội ngũ CBQL, giáo viên, cha mẹ học sinh,
cộng đồng xã hội và học sinh về trách nhiệm giáo dục KNS cho học
sinh
TT
Nội dung
Mức độ tán thành
10
1
2
3
4
5
6
7
70
170
%
33.3
80.9
20
140
66.7
66.7
50
54.9
Học sinh
15
50.0
23
25.3
70
80
87.9
150
71.4
Nội dung
A- Khó khăn tâm lý liên quan đến học tập
1 Chưa tuân thủ nội quy của lớp, trường
2 Thiếu phương pháp học tập hiệu quả
kiến thức được học quá nhiều so với khả
3 Lượng
năng của bản thân
chịu nhiều áp lực học tập từ bạn bè, cha mẹ và
4 Phải
thầy cô giáo
B- Khó khăn liên quan đến gia đình và xã hội
5 Bất đồng quan điểm với cha mẹ và người thân
6 Thiếu sự quan tâm chăm sóc của gia đình
7 Cha mẹ thường xảy ra mâu thuẫn
8 Cha mẹ đã ly thân hoặc ly dị
nguy cơ tham gia vào các hành vi tiêu cực trong
9 Có
xã hội
C- Khó khăn liên quan đến bản thân
10 Hay lảng tránh mọi người, sống khép mình
66.7
10
33.3
69
32.8
15
2
3
2
50.0
6.6
10.0
6.6
143
121
50
20
68.0
57.6
23.8
9.5
59.0
4
17
13.3
56.7
13
180
6.1
85.7
14
46.7
123
63.3
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả luận văn.
* Thực trạng vi phạm đạo đức, nền nếp của học sinh
Bảng 2.6. Mức độ vi phạm đạo đức của học sinh
TT
Nội dung
4
5
6
trung tâm
Mức độ đánh giá (%)
CBQL, giáo
Học sinh
viên
SL
Tỉ lệ
SL Tỉ lệ
10.0
16.2
30.0
59.0
6.6
9.5
0
10.0
46.7
0
9.5
63.3
Kỹ năng đồng cảm, chia sẻ
Kỹ năng hợp tác
Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ
Kỹ năng giao tiếp ứng xử
Kỹ năng ra quyết định
Kỹ năng giải quyết xung đột
Kỹ năng bảo vệ bản thân và cộng đồng
Rất
cần thiết
84.9
65.6
78.1
75.1
79.6
78.1
63.8
65.2
61.1
65.7
63.8
79.6
53.1
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả luận văn.
10
Cần thiết
13.9
Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL, giáo viên và học sinh
về mức độ thành thạo các KNS của học sinh
5
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Nội dung
Kỹ năng nhận thức
Kỹ năng xác định giá trị
Kỹ năng kiên định
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng tư duy sáng tạo
Kỹ năng kiểm soát và
ứng phó với căng thẳng
6.7
17.6
30.0
25.7
63.3
56.7
13.3
27.0
26.7
42.0
60.0
31.0
6.7
33.8
26.7
50.5
66.7
15.7
Bình thường
3.3
26.2
30.0
53.3
66.7
66.7
70.0
66.7
36.6
73.4
53.4
34.3
22.4
56.7
71.0
76.7
40.6
26.7
21.4
13.3
28.6
66.7
50.0
2.3.5. Tình hình thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hai Bà Trưng
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, giáo viên về việc thực hiện phương pháp
giáo dục KNS cho học sinh
13.3
53.4
30.0
13.3
56.7
36.6
6.7
28.6
66.7
Bảng 2.10. Những biện pháp giáo dục KNS cho học sinh
đã được thực hiện
TT
Nội dung
1
2
Nói chuyện giáo dục KNS
Nêu gương người tốt, việc tốt về KNS
SL
%
8
26.6
124
59.0
5
15
50.0
143
68.0
1
14
46.7
130
61.9
2
3
10.0
13
6.1
6
9
30.0
121
57.6
4
10
33.3
124
59.0
3
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả luận văn.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hai Bà Trưng
2.4.1. Công tác xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh
Bảng 2.11. Hiệu quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch hoạt động
giáo dục KNS cho học sinh
TT
Tốt
Tỉ lệ
SL
(%)
Hiệu quả thực hiện
Khá
Tb
Tỉ lệ
Tỉ lệ
SL
SL
(%)
(%)
Yếu
Tỉ lệ
SL
(%)
4
13.3
5
16.6
10
5
6
7
giáo dục KNS cho giáo viên
Xây dựng kế hoạch quản lý
nội dung, chương trình
phương pháp, hình thức tổ
chức hoạt động giáo dục KNS
tích hợp với các môn văn hóa
Xây dựng kế hoạch quản lý
các giờ sinh hoạt lớp, giờ
chào cờ đầu tuần, hoạt động
tự chọn, hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
Xây dựng kế hoạch phối hợp
các lực lượng trong nhà trường
Xây dựng kế hoạch sử dụng
kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất
cần thiết cho hoạt động giáo
dục KNS
Xây dựng kế hoạch kiểm tra,
đánh giá hoạt động giáo dục
KNS
12
40.0
2
3
4
7
4
13.3
4
13.3
10
33.4
12
40.0
2
6.7
5
16.7
13.4
9
30.0
7
23.3
6
20.1
3
10.0
8
26.6
13
43.3
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả luận văn.
2.4.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống thông qua việc tích
hợp vào các bộ môn văn hóa của giáo viên
Bảng 2.13. Hiệu quả thực hiện giáo dục KNS thông qua việc tích hợp
viên nhận nhiệm vụ phù hợp với năng lực, sở trường của mình. Kết quả khảo
sát cho ở bảng 2.12 sau đây:
Bảng 2.12. Hiệu quả tổ chức thực hiện giáo dục KNS cho học sinh
TT
5
giáo viên và các tổ chức liên
quan đến giáo dục về kế hoạch
giáo dục KNS đã xây dựng
Giám sát các hoạt động của
mọi người tham gia vào công
tác giáo dục KNS cho học sinh
Động viên, kích thích, uốn
nắn việc thực thi kế hoạch đề ra
Yêu cầu cao sự gương mẫu của
cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm
giáo dục KNS cho học sinh
Tốt
lệ
SL Tỉ
(%)
Hiệu trưởng bố trí nhân lực 5
16.7
hợp lý
Phân công nhiệm vụ đến từng
cán bộ, giáo viên và các tổ 8
26.7
chức trong nhà trường
20.0
Yếu
lệ
SL Tỉ
(%)
10 33.3
5
16.7
7
23.3
11
26.7
0
0
11
26.7
8
26.7
pháp lên lớp hiệu quả
Hiệu quả thực hiện
Khá
TB
lệ SL Tỉ lệ
SL Tỉ
(%)
(%)
Yếu
lệ
SL Tỉ
(%)
40.0
7
23.3
11
26.7
0
0
23.3
16.7
12
40.0
11
26.6
3.3
5
16.7
18
60.0
6
20.0
13.3
4
13.3
SL
%
7
23.3
11
26.7
8
2
6.7
5
16.7
12
10
Chưa tốt
SL
lớp đã trở thành hoạt động thu hút được đông đảo học sinh trung tâm tham
gia, việc tích hợp các nội dung giáo dục KNS vào các chủ đề của hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp đã được trung tâm triển khai thực hiện.
2.4.5. Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Việc kiểm tra của Ban Giám đốc về các nội dung giáo dục KNS còn hạn
chế. Việc kiểm tra mới chỉ là phương diện tổng quan chứ chưa thực sự quan
tâm đến việc kiểm tra chi tiết hoạt động. Chính vì vậy mà hầu như giáo viên
còn lơ là trong công tác đánh giá học sinh, trong việc xây dựng nội dung và
hình thức giáo dục
2.4.6. Quản lý sự phối kết hợp các lực lượng trong và ngoài trung
tâm để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Trong nhận thức của CBQL, giáo viên thì việc phối kết hợp các lực
lượng trong và ngoài trung tâm để giáo viên KNS cho học sinh là rất cần
thiết. Việc quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc
giáo dục KNS cho học sinh đã được quan tâm hơn.
2.4.7. Quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ cho hoạt
động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Trong những năm qua, trung tâm luôn quan tâm đến việc mua sắm bổ
sung sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương tiện hỗ trợ cho học tập, xây
dựng mới phòng thực hành, phòng chức năng và bổ sung phương tiện đồ
dùng đảm bảo cho dạy học theo yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông.
2.4.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Tư duy giáo dục của CBQL, giáo viên trung tâm phần nào chậm được
đổi mới gây khó khăn trong việc tiếp nhận và thay đổi nội dung, phương
pháp, cách thức tiến hành hoạt động giáo dục KNS của học sinh.
Học sinh, cha mẹ học sinh, chưa thực sự chưa thực sự nhận thức đúng
về vai trò của hoạt động giáo dục KNS, tư duy phó mặc cho giáo viên, trung
tâm làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực, phẩm chất của người học, và cản
1
3.3
5
16.7
18
60.0
6
20.0
8
26.7
11
36.6
6
20.0
5
Mức độ thực hiện
Thường
Thỉnh
Chưa
xuyên
thoảng
thực hiện
SL
%
SL
%
SL
%
5
16.7
17
56.7
8
26.6
13
43.3
10
33.4
7
23.3
Công tác giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của
hoạt động giáo dục KNS cho học sinh đã được quan tâm thực hiện, thể hiện
qua việc quản lý kế hoạch và tổ chức thực hiện hoạt động.
Các cấp quản lý từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo đã
có sự quan tâm chỉ đạo hoạt động giáo dục KNS cho học sinh.
2.5.2. Một số hạn chế, tồn tại
Về công tác quản lý: mục tiêu, kế hoạch của công tác giáo dục KNS
chưa được xác định rõ ràng, chưa có chỉ đạo cụ thể về nội dung chương trình
và kế hoạch giáo dục KNS trong giảng dạy, trong công tác chủ nhiệm.
Mặc dù đã thực hiện hình thức dạy học lồng ghép giáo dục KNS cho
học sinh nhưng chưa thường xuyên, chưa thực sự gắn với thực tiễn, hiệu quả
còn hạn chế.
Sự thiếu thốn về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục thể chất như bãi
tập, nhà thi đấu; trang thiết bị dạy học hiện đại còn thiếu; ngân sách địa phương
chi cho các trung tâm ít, kinh phí của trường hạn hẹp cũng là một hạn chế đáng kể
2.5.3. Nguyên nhân của tồn tại
- Thiếu một chủ trương, một sự quan tâm định hướng, đầu tư đúng mức
cho hoạt động giáo dục KNS của các cấp lãnh đạo và của ngành giáo dục
thành phố Hà Nội.
- Công tác tuyên truyền đến các lực lượng giáo dục trong và ngoài trung
tâm về vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục KNS sống đối với sự phát triển
toàn diện của học sinh chưa được đầy đủ và đúng mức.
- Sự phối hợp các lực lượng chưa đồng bộ, nhất là các bậc cha mẹ học
sinh chưa nhận thức rõ được mục tiêu, nội dung giáo dục KNS và các giải
pháp giáo dục KNS để cùng trung tâm và các tổ chức đoàn thể trong quá
trình giáo dục KNS cho học sinh.
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
dạy học môn học và các hoạt động giáo dục khác trong trung tâm
3.2.6. Quản lý chặt chẽ công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong trung tâm
3.2.7. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và thi đua, khen thưởng
cho hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong trung tâm
3.2.8. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho
hoạt động giáo dục kỹ năng sống của trung tâm
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ và bổ sung
cho nhau. Mỗi biện pháp là một mắt xích quan trọng; biện pháp này là cơ sở,
10
là tiền đề cho biện pháp kia và ngược lại. Sự vận dụng linh hoạt các biện
pháp sẽ tạo ra môi trường hoạt động tốt, các hoạt động giáo dục KNS sẽ đạt hiệu
quả cao, góp phần hình thành và rèn luyện những KNS cần thiết cho học sinh.
Đồng thời, tạo ra một môi trường giáo dục tiến bộ, bền vững và thân thiện,
tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa trung tâm với gia đình và xã hội.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Kết quả điều tra cho thấy, dù cách nhìn nhận của các đối tượng khảo sát
theo các hướng khác nhau nhưng nhìn chung các ý kiến đều thống nhất cao
sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp bởi vì qua 8 biện pháp mà luận
văn để cập đã thể hiện rõ tính linh hoạt, mềm dẻo trong việc vận dụng sao
cho phù hợp với điều kiện của từng cơ sở giáo dục trên địa bàn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Công tác giáo dục KNS cho học sinh là một công tác hết sức quan
trọng, cần thiết trong nhà trường phổ thông. Đó là quá trình thông qua các
hoạt động dạy học, giáo dục và sinh hoạt tập thể của nhà trường, của các tổ
hợp với điều kiện của trung tâm cũng như tình hình thực tế tại địa phương; Tổ
chức bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, giáo viên, cha mẹ học sinh về vị trí, vai trò
KNS và nội dung, phương pháp giáo dục KNS cho học sinh trung tâm; Quản lý
hiệu lực công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động giáo
dục KNS cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, các lực lượng giáo dục trong và
ngoài trung tâm; Quản lý hiệu quả và bền vững việc phối hợp, huy động các lực
lượng giáo dục ngoài trung tâm tham gia vào tổ chức hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh; Quản lý chặt chẽ công tác giám sát, kiểm tra việc thực
hiện kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh trong trung tâm; Đổi mới tích cực
công tác kiểm tra, đánh giá và thi đua, khen thưởng cho hoạt động giáo dục
KNS trong trung tâm; Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính
phục vụ cho hoạt động giáo dục KNS của trung tâm.
Các biện pháp đều có mối quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau.
Mỗi biện pháp đều có mục tiêu, nội dung và cách thức thực hiện. Sau khi
khảo nghiệm cả 8 biện pháp đề xuất đều được đánh giá là cần thiết và khả
thi, phù hợp với điều kiện hiện tại của Trung tâm GDTX Hai Bà Trưng nói
riêng và của các cơ sở giáo dục trong nội thành Hà Nội nói chung.
2. Kiến nghị
* Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
- Xây dựng giáo trình và phân phối chương trình giáo dục KNS theo
từng khối lớp, từng cấp học.
10
- Tổ chức các buổi chuyên đề, hội thảo, bồi dưỡng chuyên môn dành
cho CBQL, cán bộ chuyên trách và giáo viên.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động giáo dục KNS tại
các cơ sở giáo dục
* Đối với CBQL Trung tâm GDTX Hai Bà Trưng