Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi
mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục là khâu then chốt" và "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng
cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan
trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam".
Hiện nay, toàn ngành GD&ĐT đang đứng trước bước ngoặt to lớn đó
là thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu
cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế theo nội dung cơ bản của Nghị quyết số 29NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo.
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt quyết
định sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo. Vì vậy, phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
học nói riêng luôn là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục
và đào tạo.
Đối với GD&ĐT huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ nói chung và giáo dục
THCS huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ nói riêng trong những năm gần đây
đã có những bước phát triển cả về quy mô và chất lượng, đội ngũ CBQL
các trường THCS huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đã đáp ứng được những
yêu cầu cơ bản về công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục
đào tạo ở địa phương, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, thúc đẩy sự phát triển KT - XH ở địa phương. Tuy nhiên,
trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, để đáp ứng yêu cầu của thời
kỳ CNH, HĐH đất nước thì giáo dục huyện Yên Lập nói chung và giáo
dục THCS nói riêng vẫn còn những hạn chế, bất cập.

giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập trong những năm
gần đây đã có sự phát triển đáng kể, góp phần vào sự phát triển chung của
ngành giáo dục; tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế, bất cập.
Nếu đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập được phát triển trên
cơ sở một hệ thống các biện pháp có căn cứ khoa học và phù hợp với thực
tiễn, thì đội ngũ CBQL các trường THCS của huyện sẽ phát triển theo
hướng chuẩn hóa về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn trình độ đào


3

tạo, có phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục
THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các
trường THCS thuộc huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Thành phần: Đội ngũ CBQL các trường THCS bao gồm: Hiệu trưởng
và Phó Hiệu trưởng.
- Số lượng: 36 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lý luận từ
các tài liệu, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, của
Phòng GD&ĐT huyện Yên Lập và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của các Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS thuộc địa bàn nghiên cứu.

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả tất cả các
tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện
biến động của môi trường.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản
lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Nhiều nhà khoa học đã thống nhất rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản
là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và
tuân thủ các qua luật khách quan của chủ thể quản lý giáo dục lên toàn bộ
các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới
kết quả, xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với
yêu cầu phát triển KT - XH.
1.2.2.2. Chức năng quản lý giáo dục
- Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện
hành của nền KT - XH.
- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ KT XH. Như vậy, QLGD là hoạt động điều hành các nhà trường để giáo dục
vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế.


5

1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là những tác động có hệ thống, có ý thức, có mục
đích và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường đến khách thể quản lý
nhà trường (tập thể giảng viên, giáo viên, học sinh và các lực lượng tham
gia giáo dục khác của nhà trường) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy

1.3.2. Mục tiêu giáo dục THCS
Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ
sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học
trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
1.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS
1.4. Yêu cầu đổi mới giáo dục THCS và yêu cầu đối với CBQL các
trường THCS sở hiện nay
1.4.1. Các yêu cầu chủ yếu về đổi mới giáo dục THCS
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là đổi mới những vấn đề lớn, cốt
lõi, cấp thiết, từ tư duy, quan điểm đến mục tiêu, hệ thống, chương trình
giáo dục (nội dung, phương pháp, thi, kiểm tra, đánh giá),.... Tuy nhiên vẫn
phải đảm bảo các đặc trưng về mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương
trình được quy định trong Luật Giáo dục sửa đổi và bổ sung năm 2009.
1.4.2. Các yêu cầu đối với đội ngũ CBQL trường THCS
- Các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống,
tác phong, lề lối làm việc, giao tiếp và ứng xử.
- Các yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
- Các yêu cầu về năng lực quản lý nhà trường
1.5. Các hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS
1.5.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS
Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS bao gồm
các hoạt động: Đánh giá cơ hội và thách thức từ bối cảnh bên ngoài đối với
mọi hoạt động giáo dục và hoạt động phát triển đội ngũ CBQL của trường
THCS; đánh giá thực trạng đội ngũ và thực trạng quản lý hoạt động phát
triển đội ngũ CBQL trường THCS; dự báo về quy mô phát triển mạng lưới
các trường THCS để nhận biết nhu cầu đội ngũ CBQL về số lượng; đề ra
mục tiêu phát triển đội ngũ về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực
và phẩm chất của đội ngũ CBQL trường THCS ....


hoạt động: Xây dựng kế hoạch, xác định nội dung thanh tra, kiểm tra và
đánh giá (dựa vào Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS); xây dựng các công
cụ và phương pháp để đánh giá; có các quyết định quản lý nhằm phát huy
ưu điểm, khắc phục và xử lý các hạn chế, khuyết điểm; thực hiện tốt công


8

tác thi đua khen thưởng hoặ kỷ luật sau khi thanh tra, kiểm tra và đánh giá
gắn với việc lựa chọn người để bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm
chức vụ CBQL của từng trường THCS và nhân rộng các điển hình tiên
tiến, thúc đẩy phong trào thi đua nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng
quản lý giáo dục.
1.5.5. Thực hiện các chế độ chính sách đối với CBQL trường THCS
Trong quản lý thực hiện các chế độ chính sách đối với CBQL cần quan
tâm đến các hoạt động sau: Thực hiện đúng, đủ và kịp thời chế độ tiền
lương và các khoản phụ cấp đối với đội ngũ CBQL trương THCS mà Nhà
nước và chính quyền địa phương đã ban hành. Xây dựng các chính sách ưu
đãi như hỗ trợ các điều kiện sinh hoạt cá nhân và hợp lý hóa gia đình, …
để thu hút người tài, những giáo viên giỏi, sinh viên tốt nghiệp đại học loại
giỏi đến giảng dạy tại địa phương nhằm tạo nguồn CBQL trường THCS
trong tương lai. Huy động được nguồn kinh phí hỗ trợ cho đội ngũ CBQL
trường THCS đi thăm quan, học tập về các đơn vị, cá nhân điển hình tiên
tiến trong và ngoài nước...
1.6. Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ CBQL trường THCS
1.6.1. Yếu tố luật pháp, chính sách và cơ chế quản lý giáo dục
Chính sách, luật pháp của Đảng và Nhà nước nói chung và chính sách,
luật pháp về lĩnh vực GD&ĐT nói riêng là cơ sở định hướng cho việc phát
triển GD&ĐT nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
1.6.2. Yếu tố con người và tổ chức

Đồng thời phải thực hiện các hoạt động như quy hoạch phát triển đội ngũ
CBQL, lựa chọn, bổ nhiệm và sử dụng đội ngũ CBQL, đào tạo và bồi
dưỡng, thanh tra, kiểm tra và đánh giá CBQL, tạo môi trường thuận lợi
cho phát triển đội ngũ.


10

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH
PHÚ THỌ
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã
hội, giáo dục huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
2.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Yên Lập
Huyện Yên Lập nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ; tổng diện tích
tự nhiên của huyện 437,5 km2; có 17 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn
và 16 xã).
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lập
Yên Lập có tổng số dân 82.969 người; có 13 dân tộc cùng sinh sống,
trong đó dân tộc Mường chiếm khoảng 70%, dân tộc Dao chiếm khoảng
3%, dân tộc Kinh chiếm khoảng 17%, còn lại là các dân tộc khác.
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục huyện Yên Lập
Toàn huyện có 59 cơ sở giáo dục, trong đó có 5 đơn vị trực thuộc Sở
GD&ĐT và 54 đơn vị trực thuộc Phòng GD&ĐT (trong đó 18 trường mầm
non, 18 trường tiểu học, 17 trường THCS và 01 trường 2 cấp học là
TH&THCS Nga Hoàng) với tổng số 727 lớp (nhóm), 18.340 học sinh; tổng
số 1.739 cán bộ, giáo viên, nhân viên.
2.2. Thực trạng giáo dục THCS huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
2.2.1. Quy mô trường, lớp và học sinh THCS

CBQL trường THCS ở huyện Yên Lập hiện nay độ tuổi trên 50 chiếm
tỷ lệ cao nhất (Hiệu trưởng 44,4%, Phó Hiệu trưởng 27,8%); độ tuổi từ 45
đến dưới 50 chiếm tỉ lệ chung là 22,2%; độ tuổi từ 40 đến dưới 45 chiếm tỉ
lệ 13,9%; độ tuổi từ 35 đến dưới 40 chiếm tỉ lệ 25%; dưới 35 chỉ có 01 CBQL
(Xem bảng 2.6, bản chính).
2.3.2.3. Cơ cấu về thâm niên quản lý
Số CBQL có thâm niên quản lý dưới 5 năm là: 6 chiếm 16,7%; từ 5
năm đến 15 năm là: 22 chiếm 61,1%; trên 16 năm là: 8 chiếm 22,2%.
2.3.3. Thực trạng trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL các trường THCS
2.3.3.1. Trình độ đào tạo về chuyên môn và quản lý nhà trường
- Trình độ đào tạo về chuyên môn: CBQL có trình độ Cao đẳng: 01 người,
chiếm tỷ lệ 2,8%; CBQL có trình độ Đại học: 35 người, chiếm tỷ lệ 97,2%.
- Trình độ đào tạo, bồi dưỡng về công tác quản lý: CBQL được đồi
dưỡng kiến thức Quản lý Nhà nước 12 người, chiếm tỷ lệ 33,3%; CBQL
được đào tạo, bồi dưỡng về quản lý giáo dục 23 người, chiếm tỷ lệ 63,9%,
trong đó, có 6 người có trình độ Đại học chuyên ngành Quản lý giáo dục.
Tuy nhiên, vẫn còn 1 CBQL hiện tại chưa qua đào tạo, bồi dưỡng về công tác
quản lý (Số liệu tại bảng 2.8, bản chính).


12

2.3.3.2. Trình độ đào tạo lý luận chính trị
Đa số CBQL các trường THCS huyện Yên Lập được đào tạo trình
độ Trung cấp lý luận chính trị (chiếm tỷ lệ 91,7%) (Số liệu tại bảng 2.9,
bản chính).
2.3.4. Thực trạng đạt chuẩn Hiệu trưởng trường THCS của đội ngũ
CBQL các trường THCS
2.3.4.1. Phương pháp nghiên cứu để nhận biết mức độ đạt Chuẩn
Hiệu trưởng trường THCS của đội ngũ CBQL các trường THCS

trưởng

25

25

28

28

47

47

0

0

Phó
Hiệu
trưởng

5

5

9

9


địa bàn huyện có nhiều ưu điểm; tuy nhiên, cũng còn nhiều nội dung hoạt
động kết quả không cao. Những hạn chế đó được thể hiện ở chỗ tỉ lệ được
đánh giá tốt cho nhiều hoạt động còn thấp hơn so với các tỉ lệ trung bình
(Xem bảng 2.11, bản chính).
2.4.2. Công tác lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển
CBQL trường THCS
Trong những năm gần đây, công tác lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm
và luân chuyển CBQL trường THCS của huyện Yên Lập đã có nhiều ưu
điểm, tuy nhiên cũng còn có nhiều nội dung hoạt động kết quả thấp.
Những hạn chế đó được thể hiện ở chỗ tỉ lệ được đánh giá tốt cho nhiều
hoạt động còn thấp hơn so với tỉ lệ trung bình (Xem bảng 2.12, bản chính).
2.4.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường THCS
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL các trường THCS của
Phòng GD&ĐT huyện Yên Lập có nhiều mặt tốt, song bên cạnh đó cũng
còn nhiều hoạt động còn hạn chế. Những hạn chế đó thể hiện ở chỗ tỷ lệ
được đánh giá ở mức độ trung bình và yếu của nhiều hoạt động có tỷ lệ
cao (Xem bảng 2.13, bản chính).
2.4.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá các hoạt động quản
lý của CBQL trường THCS
Công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá của Phòng GD&ĐT đối với
hoạt động quản lý của CBQL có nhiều mặt tốt, tuy nhiên có nhiều hoạt


14

động của công tác này còn hạn chế. Sự hạn chế đó thể hiện ở chỗ tỷ lệ
được đánh giá mức độ trung bình và yếu còn ở mức cao (Xem bảng 2.14,
bản chính).
2.4.5. Thực hiện các chế độ chính sách đối với CBQL các trường THCS
Việc thực hiện chế độ chính sách đối với CBQL các trường THCS của

quy hoạch, lựa chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, bãi miễn, đào tạo, bồi dưỡng,
kiểm tra, đánh giá, thực hiện chế độ chính sách còn nhiều hạn chế, bất cập.
2.5.3. Những thuận lợi
Đảng và Nhà nước đã và đang chỉ đạo thực hiện chính sách "Giáo dục
là quốc sách hàng đầu". Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước,
của tỉnh và huyện ngày càng ổn định và phát triển vững chắc. Huyện ủy,
Hội đồng nhân dân, UBND huyện thực sự quan tâm, coi trọng công tác
giáo dục của huyện nhà.
2.5.4. Những khó khăn
Yên Lập là một huyện miền núi nghèo (có16/17 xã, thị trấn thuộc diện
ĐBKK và ATK), xuất phát điểm KT - XH thấp, đời sống của nhân dân còn
thấp hơn so với mặt bằng chung của tỉnh Phú Thọ, tỷ lệ hộ nghèo còn rất cao.
Tiểu kết chương 2
Qua khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập,
tỉnh Phú Thọ và thực trạng việc phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS
huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, chúng tôi rút ra một số kết luận sau đây:
- Đội ngũ CBQL các trường THCS có lập trường tư tưởng vững vàng,
phẩm chất đạo đức tốt. Có trình độ chuyên môn đạt từ chuẩn trở lên, có uy
tín trong tập thể giáo viên, học sinh và được nhân dân địa phương tín nhiệm.
- Công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS đã được quan
tâm, đã có quy hoạch, bồi dưỡng, quy trình bổ nhiệm CBQL được thực hiện.
Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế sau: Nhìn chung số CBQL mới được
bổ nhiệm còn nhiều lúng túng trong quản lý, chỉ đạo; một số CBQL còn
thiếu nhạy bén trong công việc. Khả năng sử dụng và khai thác, ứng dụng
CNTT để phục vụ công tác quản lý giáo dục còn yếu, chưa đáp ứng với
yêu cầu hội nhập và đổi mới. Công tác quy hoạch CBQL giáo dục còn
mang nặng tính thụ động, tuần tự khép kín, cục bộ; chưa gắn liền đào tạo với
bồi dưỡng cán bộ, gắn chặt với bổ nhiệm.



chuẩn cho đội ngũ CBQL các trường THCS của huyện Yên Lập.
3.2.1.2. Nội dung:
* Các yêu cầu của Chuẩn (3 yêu cầu): Chuẩn phải được thể hiện cụ
thể ở những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của CBQL; Chuẩn phải thể


17

hiện được các năng lực thực hiện các chức năng quản lý của người CBQL
trường THCS; Chuẩn phải được thể hiện ở hiệu quả công tác của người
CBQL, đó là khối lượng, chất lượng công việc đạt được và tác dụng của
nó trong thực tiễn.
* Các tiêu chí trong các tiêu chuẩn của Chuẩn:
- Đối với Hiệu trưởng: Thực hiện theo 23 tiêu chí trong 3 tiêu chuẩn
của Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS.
- Đối với Phó Hiệu trưởng: Các tiêu chí trong các tiêu chuẩn của
Chuẩn gồm:
+ Tiêu chuẩn về phẩm chất (Gồm 14 tiêu chí ).
+ Tiêu chuẩn về năng lực (Gồm 15 tiêu chí).
+ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo.
+ Tiêu chuẩn về sức khoẻ.
+ Tiêu chuẩn về độ tuổi.
3.2.1.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
- Xây dựng dự thảo Chuẩn CBQL trường THCS huyện Yên Lập.
- Tổ chức hoạt động trưng cầu ý kiến đóng góp về các tiêu chí của các
tiêu chuẩn trong dự thảo Chuẩn CBQL trường THCS huyện Yên Lập.
- Tổ chức chỉnh sửa, bổ sung cho bản dự thảo để hoàn chỉnh.
- Lập Hội đồng thẩm định văn bản Chuẩn CBQL trường THCS huyện
Yên Lập.
- Hoàn chỉnh văn bản Chuẩn theo ý kiến góp ý của Hội đồng thẩm

3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Làm cho công tác bổ nhiệm (bao gồm bổ nhiệm và bổ nhiệm lại), miễn
nhiệm và luân chuyển CBQL ở các trường THCS có chất lượng và hiệu
quả hơn.
Giúp cho ngành GD&ĐT có được đôi ngũ CBQL tốt, sàng lọc, đưa ra
khỏi đội ngũ CBQL những người không đủ phẩm chất đạo đức, trình độ và
năng lực quản lý, bổ sung và hoàn thiện đội ngũ CBQL.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
* Công tác tuyển chọn nhân sự để bổ nhiệm CBQL ở các trường THCS
Căn cứ vào Chuẩn CBQL trường THCS của huyện Yên Lập làm cơ sở
cho việc lựa chọn. Đồng thời, căn cứ vào nhu cầu của nhà trường, quy
hoạch đội ngũ CBQL trường THCS huyện Yên Lập đã được UBND huyện
phê duyệt.
* Công tác bổ nhiệm CBQL ở các trường THCS
- Thời hạn bổ nhiệm: Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm một chức vụ là 5 năm.
- Điều kiện bổ nhiệm: Là người trong quy hoạch; có đủ hồ sơ theo quy định.
- Quy trình bổ nhiệm: Tổ chức hội nghị tại trường THCS để bỏ phiếu
tín nhiệm bằng phiếu kín; phân tích kết quả lấy ý kiến; Phòng Nội vụ và


19

Phòng GD&ĐT thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng
phiếu kín); hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; UBND huyện ra quyết
định bổ nhiệm.
* Công tác bổ nhiệm lại CBQL trường THCS
Thực hiện theo quy định tại Điều 41, mục 4, chương III, Nghị định số
24/2010/NĐ-CP của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Huyện ủy,
UBND huyện.
* Công tác miễn nhiệm CBQL trường THCS

- Phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý: Đào tạo chính quy; đào
tạo tại chức; bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục...
- Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng
CBQL.
- Hàng năm phải tiến hành kiểm tra, đánh giá việc đào tạo, bồi dưỡng.
3.2.5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và đánh giá công tác quản lý
nhà trường của CBQL các trường THCS
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Nhằm xem xét việc thực hiện các quyết định quản lý ở mức độ nào,
phát hiện những trục trặc, trì trệ, xử lý những sai phạm và đánh giá thực
trạng, tìm ra những nguyên nhân để đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm
thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
3.2.5.2. Nội dung và hình thức
Thanh tra, kiểm tra và đánh giá thường xuyên, định kỳ và bất thường.
3.2.5.3. Tổ chức thực hiện
- Xây dựng tốt kế hoạch và nội dung thanh tra, kiểm tra thiết thực.
- Củng cố kiện toàn bộ phận thanh tra của Phòng GD&ĐT.
- Thực hiện đúng quy trình thanh tra, kiểm tra.
3.2.6. Thực hiện các chính sách và cung ứng điều kiện làm việc và
phát huy năng lực của đội ngũ CBQL các trường THCS
3.2.6.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Mục đích của biện pháp là tạo môi trường thuận lợi nhất cho CBQL
các trường THCS huyện Yên Lập phát huy hết khả năng của mình thực
hiện tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và chất
lượng giáo dục tại các nhà trường.
3.2.6.2. Nội dung và hình thức
- Tăng cường đầu tư xây dựng trường học, cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Bổ sung đủ số lượng giáo viên và nhân viên theo định biên quy định.
- Có chính sách động viên và có chế độ thỏa đáng khuyến khích
CBQL, giáo viên tự học, tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng.

biện pháp 6 (4,6%). Các biện pháp quản lý sẽ được áp dụng để hoạt động
phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập có chất lượng
và hiệu quả.
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL, thực trạng đội ngũ
CBQL các trường THCS huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ với những yêu cầu
đặt ra của sự phát triển giáo dục trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo; căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát


22

triển giáo dục đào tạo huyện Yên Lập, chúng tôi đề xuất 6 biện pháp phát
triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập trong giai đoạn hiện nay.
Qua khảo nghiệm thực tế tại địa phương cho thấy các biện pháp được
đề xuất trong luận văn là đúng đắn, cấp thiết và có tính khả thi cao. Nếu
được chú trọng thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp thì sẽ có được
một đội ngũ CBQL các trường THCS đủ về số lượng, mạnh về nghiệp vụ,
chuẩn về chuyên môn và tâm huyết với nghề. Đó là một yếu tố quan trọng
để nâng cao chất lượng giáo dục THCS của huyện Yên Lập nói riêng và
của cả nước nói chung.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, CBQL trường THCS giữ
vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động
giáo dục ở trường THCS, họ có vai trò quyết định đối với chất lượng giáo
dục và sự phát triển toàn diện nhà trường THCS.
Muốn nâng cao chất lượng giáo dục THCS cần thiết phải phát triển đội
ngũ CBQL các trường THCS có phẩm chất chính trị tốt, đạo đức lối sống
trong sáng, có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn trở lên, công

- Biện pháp 6: Thực hiện các chính sách và cung ứng điều kiện làm
việc và phát huy năng lực của đội ngũ CBQL các trường THCS.
Các biện pháp nêu trên đã được kiểm chứng và được các chuyên gia
đánh giá cao về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi. Để các biện pháp đó
được thực thi và đạt hiệu quả cao, cần có sự chỉ đạo của UBND huyện,
Phòng GD&ĐT, sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành từ huyện đến
cơ sở và sự nỗ lực của bản thân các đồng chí CBQL ở các trường THCS
trên địa bàn huyện Yên Lập.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Phú Thọ
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo các huyện, thị, thành phố làm tốt
công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL trường học.
- Tăng cường đầu tư ngân sách cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng cơ sở
vật chất và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ CBQL
trường học.
- Ban hành các Nghị quyết, các chính sách của tỉnh nhằm hỗ trợ,
khuyến khích, động viên CBQL các trường học tích cực học tập.
2.2. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ
- Tham mưu với UBND tỉnh xây dựng quy hoạch, chiến lược phát
triển giáo dục đào tạo của tỉnh.
- Chỉ đạo Phòng GD&ĐT các huyện, thị, thành phố làm tốt công tác
quy hoạch, đào tạo, sử dụng đội ngũ CBQL giáo dục.


24

- Hàng năm xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà
nước, quản lý giáo dục vào dịp hè cho đội ngũ CBQL giáo dục.
- Tổ chức cho CBQL tham quan, học tập công tác quản lý của CBQL
giỏi, tiêu biểu trong tỉnh và ngoài tỉnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status