1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Để đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
Bộ GD&ĐT đã ban hành Kế hoạch số 80/KH-BGDĐT về tổ chức thực hiện đổi
mới sinh hoạt chuyên môn trong trường phổ thông và trung tâm giáo dục
thường xuyên, trong đó nhấn mạnh đến nội dung “Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên
môn theo hướng nghiên cứu bài học” và “Sinh hoạt tổ chuyên môn theo chuyên
đề”, qua đó thấy được vai trò quan trọng của hoạt động TCM và quản lý hoạt
động TCM môn theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay.
Trong mỗi nhà trường, công tác chuyên môn là hoạt động quan trọng, chủ
yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường; tổ chuyên môn là nơi
thực thi trực tiếp nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh. Nhưng trong thực tế,
vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, nên hoạt động chuyên môn và quản lý
TCM ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua
còn có những hạn chế, cụ thể: một bộ phận giáo viên các trường chưa thấy hết
được vai trò và tầm quan trọng của TCM, đội ngũ TTCM chưa được tập huấn
nhiều về hoạt động TCM và kỹ năng quản lý, hoạt động của các TCM còn nặng
về quản lý hành chính hơn là sinh hoạt chuyên môn và nhiều khi mang tính
hình thức, thụ động, đối phó mà chưa đi vào thực chất. Công tác quản lý, chỉ
đạo còn thiếu nhất quán về quan điểm, thiếu đồng bộ về giải pháp và lúng túng
trước những thay đổi của Bộ GD&ĐT dẫn tới chất lượng giáo dục của các nhà
trường chưa ổn định, chưa tạo ra những sản phẩm giáo dục nhiều về quy mô và
tốt về chất lượng để đáp ứng được với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Q
”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý
hoạt động TCM của các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động của TCM và quản lý hoạt động tổ
chuyên môn ở 4 trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc (THPT Yên Lạc,
THPT Yên Lạc 2, THPT Phạm Công Bình, THPT Đồng Đậu) trong vòng 4 năm
học gần đây 2012 – 2013, 2013 – 2014, 2015 – 2015, 2015 – 2016.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tác giả sử dụng các nhóm nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm p ơ p p
ậ
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các vấn đề
lý luận trong các công trình nghiên cứu khoa học.
7.2. Nhóm các p ơ p p
ự ễ
Sử dụng các phương pháp: Quan sát, điều tra giáo dục, phỏng vấn, trò
chuyện, tổng kết kinh nghiệm. Lấy ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính
cấp thiết và khả thi của các biện pháp.
7.3. N ó p ơ p p ỗ
Sử dụng các thuật toán thống kê và một số phần mềm tin học nhằm xử lý số
liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu để rút ra kết luận khoa học.
8. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa, hoàn thiện lý luận về quản lý, quản lý
nhà trường, quản lý hoạt động tổ chuyên môn từ đó đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động TCM ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo
định hướng đổi mới giáo dục.
3
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục.
Đề tài gồm 3 chương:
1.2. M t ố khái niệm cơ ản
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí theo
kế hoạch, chủ động và phù hợp với qui luật khách quan tới khách thể quản lí
nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức.
c
1.2.3
1.2.4. C k
về TCM
4
1.2.4.1. Khái niệm tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là một bộ phận của nhà trường, gồm một nhóm giáo viên
(từ 3 người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm môn học
hay một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn học
đường…được tổ chức lại để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tại
khoản 2 điều 16 của Điều lệ nhà trường.
1.2.4.2. Khái niệm tổ trưởng chuyên môn
1.2.5.
1.2.5.1. Vai trò vị tr của Hiệu trưởng trong trường THPT
1.2.5.2. Nhiệm vụ của Hiệu trưởng
1.2.5.3. Quyền hạn của Hiệu trưởng
1.3. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của t chuyên môn trong trường THPT
1.3.1. Vị tr của tổ chuyên môn trong trường THPT
1.3.2. Vai trò của tổ chuyên môn trong trường THPT
1. . . Nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong trường THPT
1.4. Định hướng đ i mới giáo dục hiện nay
1.4.1. Quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục
Từ ngày xưa, cha ông ta đã khẳng định; “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”
môn theo định hướng đổi mới giáo dục
1.5. . Chỉ đạo việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở các tổ chuyên môn theo
định hướng đổi mới giáo dục
- Sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.
- Sinh hoạt tổ chuyên môn theo chuyên đề
- Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Đổi mới kiểm tra và đánh giá:
1.5.4. Kiểm tra đánh giá hoạt động TCM theo định hướng đổi mới giáo dục
Kiểm tra đánh giá có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của nhà
trường, có kiểm tra, có đánh giá mới nắm bắt được thực trạng để từ đó có kế
hoạch, biện pháp bổ sung, điều chỉnh nhằm điều chỉnh hoặc phát huy ở các
quyết định quản lý tiếp theo.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt đ ng t chuyên môn ở trường
THPT theo định hướng đ i mới giáo dục
1.6.1. Yếu tố khách quan
1.6.2. Yếu tố chủ quan
Kết luận chương 1
Quản lý hoạt động TCM trong trường THPT là nhiệm vụ thực sự cần thiết
nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực thi công việc, khai thác tốt
tiềm năng của đội ngũ TTCM, TPCM và GV, họ là những “cánh tay nối dài”
của người quản lý trong công tác quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TỔ CHUYÊN MÔN CỦA CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN YÊN LẠC,
TỈNH VĨNH PHÚC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
2.1. Sơ lược khảo át thực trạng
2.1.1. Mục đ ch khảo sát
2.1.2. Nội dung khảo sát
2.1. . Phạm vi đối tượng khảo sát
Rất
quan
trọng
CBQL
TTCM,
TPCM
GVCC
Tổng số
8
3
0
0
0
4,73
28
12
0
0
2.2.2.2. Th c trạng về y d ng và th c hiện kế hoạch chung của tổ
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá về thực trạng về xây dựng và thực hiện kế
hoạch hoạt đ ng chung của TCM.
Mức đ
quan trọng
TT
N i dung
Kế hoạch hoạt
động tuần
Kế hoạch hoạt
2
động tháng
Kế hoạch hoạt
3
động học kỳ
Kế hoạch hoạt
4
động năm học
Điểm TB chung
Kết quả khảo sát
trọng về việc xây dựng
1
Mức đ
thực hiện
Điểm
Hoàn Điểm
4,03 11 20 21 21 27 3,33
48 39 13
0
0
4,35 10 23 17 19 31 3,38
4,05
3,33
cho thấy, 100 CBQL và GV đã đánh giá mức độ quan
kế hoạch hoạt động của TCM tương đối tốt (điểm trung
7
bình chung đạt 4,05). Tuy nhiên về mức độ thực hiện, nhiệm vụ này chỉ được các
CBQL và GV đánh giá ở mức khá (điểm trung bình chung đạt 3,33).
2.2.2.3. Th c trạng hướng dẫn y d ng và quản lý kế hoạch cá nh n của tổ
viên theo kế hoạch dạy học h n hối chương tr nh và các hoạt động khác của
nhà trường
Bảng 2.5. Thực trạng hướng dẫn xây dựng và quản lý cá nhân của tổ
viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động khác.
Mức đ
quan trọng
TT
3,97 7 17 23 19 34 3,56
13
5
3,76 11 19 21 20 29 3,37
15
4
3,68 9 18 20 22 31 3,48
3,80
3.47
Từ Bảng số liệu 2.5 cho thấy, điểm trung bình chung đánh giá về mức độ
quan trọng của các hoạt động hướng dẫn xây dựng kế hoạch và quản lý kế
hoạch của giáo viên trong TCM đạt mức độ khá cao với điểm trung bình 3,80.
Mức độ thực hiện của các hoạt động này được đánh giá là ở mức tốt với điểm
trung bình chung 3,47.
2.2.2.4. Th c trạng tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệ vụ cho đội ngũ giáo
viên trong tổ
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá về thực trạng t chức ồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ cho giáo viên trong TCM.
Mức đ
quan trọng
TT
5
Điểm
TB
4,47 0 9 22 32 37 3,97
8
2
3
4
5
Thông qua hoạt
động tổ chức thao
giảng
Thông qua tổ chức
thi GV dạy giỏi
Thông qua tổ chức
thi triển lãm thiết bị
và đồ dùng dạy học
tự làm
Thông qua tổ chức
viết SKKN…
Điểm TB chung
3,73 4 18 21 21 36 3,67
4,10
3,54
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho giáo viên tại các trường
THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc đã và đang thực hiện thường xuyên
nhằm phát triển chất lượng giáo dục toàn diện bậc THPT. Tuy nhiên điểm trung
bình cho hoạt động này được đánh giá chưa cao (3,54), điều đó khẳng định
những hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ của hoạt
động này.
2.2.2.5. Th c trạng việc tham gia đánh giá ế loại các thành viên trong tổ
theo chuẩn nghề nghiệ
Bảng 2.7. Thực trạng tham gia đánh giá, xếp loại
các thành viên của t theo chuẩn nghề nghiệp.
Mức đ
quan trọng
TT
1
2
N i dung
Rất
Ít Không
QT
QT
QT QT
5
Điểm
TB
0
0
4.79 5 9 18 20 48 3,97
0
0
4.73 3 12 21 19 45 3,91
4.76
3,94
9
Từ bảng số liệu 2.7 cho thấy:
Việc Tham gia đánh giá ế loại các thành viên của tổ theo quy định
Chuẩn nghề nghiệ của giáo viên TH và quy định khác được các CBQL và GV
các trường THPT huyện Yên Lac, tỉnh Vĩnh Phúc đánh giá là quan trọng (điểm
trung bình chung 4,76). Tuy nhiên, mức độ thực hiện nhiệm vụ này chỉ được
đánh giá là khá tốt (điểm trung bình chung 3,94).
50 34 11
quản lý và giáo
dục học sinh
Phối hợp với
Công đoàn, Đoàn
thanh niên trong
3 việc giáo dục toàn 40 30 18
diện học sinh để
đạt được mục tiêu
đề ra.
Điểm TB chung
9
0
4.00 3 9 18 20 50 4,05
5
0
4,29 5 16 23 19 37 3,67
12
0
3,98 7 17 21 21 34 3,58
Khô
TB
TB
Rất
Ít
toàn
QT
ng
1 2 3 4 5
QT
QT
không
QT
QT
Cung cấp đầy đủ
các căn cứ để
4,46 0 7 19 29 45 4,12
1
57 32 11 0
0
TTCM và GV xây
dựng kế hoạch.
Thống nhất mẫu kế
hoạch TCM và kế
2
39 35 21 4
0
4.06 5 15 21 23 35 3,65
hoạch cá nhân với
xuyên theo dõi, rút
kinh nghiệm và
tổng kết
Nắm bắt và điều
3,96 3 11 19 21 46 3,96
6
40 30 18 10
2
chỉnh kế hoạch
Điểm TB chung
4,03
3,65
Quản lý kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT là một
nội dung quản lý được CBQL và GV đánh giá là quan trọng (điểm trung bình
chung 4,03) nhưng về mức độ thực hiện trong thực tế chỉ đạt khá (điểm trung
bình chung 3,65).
11
2.2.3.2. Th c trạng việc tổ chức th c hiện kế hoạch hoạt động của các TCM
theo định hướng đổi mới giáo dục
Bảng 2.10. Thực trạng việc t chức thực hiện kế hoạch hoạt
đ ng của các TCM theo định hướng đ i mới giáo dục.
Mức đ
quan trọng
TT
1
thực hiện
Điể
Hoàn
m
Rất
Ít Không toàn
TB 1 2 3 4 5
QT
QT
QT QT không
QT
Điểm
TB
38 33 23
6
0
4,03 5 15 21 23 35 3,65
51 34 11
4
0
hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT của Ban giám hiệu theo hướng đổi mới
được thực hiện ở mức độ khá (điểm trung bình chung 3,43). Trong khi đó, mức
độ quan trọng được đánh giá cao hơn (được thể hiện ở điểm trung bình chung là
4,08).
2.2.3.3. Th c trạng chỉ đạo việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn của các tổ
chuyên môn theo định hướng đổi mới giáo dục
12
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo việc đ i mới inh hoạt chuyên
môn của các TCM theo định hướng đ i mới giáo dục.
Mức đ
quan trọng
TT
N i dung
Mức đ
thực hiện
Điểm
Hoàn Điểm
TB
Rất
Ít Không toàn TB
QT
1 2 3 4 5
QT
QT QT không
0
4,51 0 5 19 22 55 4.30
Chỉ đạo việc biên
soạn đề kiểm tra bám
3
60 20 17
sát chuẩn kiến thức kỹ năng của bộ môn.
3
0
4,37 0 7 20 22 51 4,17
Chỉ đạo việc sử
dụng
hiệu
quả
4
45 23 21
TBDH, công tác
NCKH, viết SKKN.
11
0
4,02 0 13 23 21 43 3,94
6
N i dung
Kiểm tra các loại sổ
sách, hồ sơ CM của
GV, cách ghi chép
từng loại, quy định
việc tự học, tự bồi
dưỡng của giáo viên
ngay từ đầu năm học
Giao cho tổ trưởng ký
duyệt giáo án của giáo
viên, kiểm tra hồ sơ
CM theo quy định
Phân công Phó Hiệu
trưởng CM dự giờ,
kiểm tra hồ sơ CM,
giáo án của GV thường
xuyên và đột xuất
Hiệu trưởng trực tiếp
dự giờ, kiểm tra hồ sơ
CM đột xuất để nắm
bắt tình hình chung
Phân công Phó Hiệu
trưởng có lịch kiểm tra
kiến thức CM để thúc
đẩy việc học tập, tự bồi
dưỡng nâng cao PPDH
0
4,54 16 18 19 21 26 3,23
60 21 14
5
0
4,36 13 19 20 19 29 3,32
62 23 11
4
0
4,13 15 22 16 20 27 3,22
56 19 17
8
0
4,23 14 17 19 21 28 3,29
69 18 13
thể về hồ sơ quản lý của tổ chuyên môn; duyệt kế hoạch hoạt động của TCM. Có
đánh giá và kiểm tra trong các đợt kiểm tra của nhà trường.
- Đội ngũ cán bộ quản lý từ Ban Giám hiệu đến các TTCM đều nhận thức
đầy đủ vai trò của TCM.
- Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực sư phạm. Có
phẩm chất đạo đức cách mạng, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm.
- Được sự quan tâm của chính quyền các cấp đầu tư trang bị cơ sở vật
chất phục vụ dạy học.
2.3.2. N ữ
ồ
ế
â
* Tồn tại
- Việc duyệt kế hoạch hoạt động TCM chưa thật đảm bảo chất lượng, vẫn
mang tính hình thức nên chưa tạo ra định hướng rõ nét cho tổ chuyên môn.
- Ban giám hiệu dự sinh hoạt TCM còn ít, nhiều khi khoán trắng cho tổ tự
hoạt động, tự điều hành. Khâu kiểm tra hồ sơ, sổ điểm còn chưa thường xuyên,
mà khoán cho các TTCM dẫn đến chưa thực sự sâu sát.
- Việc ủy quyền cho tổ trưởng ký duyệt giáo án, xây dựng các loại kế
hoạch, kiểm tra việc thực hiện sử dụng TBDH của giáo viên chưa thật thường
xuyên, sâu sắc, còn mang tính hình thức.
- Việc tổ chức viết SKKN hàng năm còn nặng về hình thức.
* Nguyên nhân
- Việc duyệt kế hoạch, theo dõi và kiểm tra kế hoạch trong suốt năm của
Ban giám hiệu chưa thường xuyên, chưa thành nề nếp.
- Do việc ủy quyền từ Ban giám hiệu đến TTCM nên chất lượng sinh hoạt
chuyên môn của tổ còn hạn chế.
15
trò của TTCM trong trường THPT
Yếu tố khách quan
Chính sách, chủ trương của Đảng,
Nhà nước và của địa phương
Công tác chỉ đạo, quản lý của Sở
GD&ĐT
Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội
của địa phương
Nề nếp sinh hoạt theo tổ, nhóm
của giáo viên
Điều kiện thực thi nhiệm vụ của
giáo viên
Năng lực quản lý của tổ trưởng
chuyên môn
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
68
23
9
4,59
77
16
7
4,70
80
15
5
4,75
79
13
8
22
13
4,52
69
20
11
4,58
77
14
9
4,68
81
15
4
4,77
ít
85
12
3
4,82
77
15
8
4,69
78
17
5
4,73
Có thể thấy, với điểm số trung bình đạt 4,69 các yếu tố chủ quan có mức
độ ảnh hưởng cao hơn các yếu tố khách quan với điểm trung bình đạt 4,67. Như
vậy, với các yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến quá trình quản lý hoạt động tổ
chuyên môn, các trường cần chú ý cả hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố
í
ự ễ
3.1.2. N
ắ
b
í
N
ắ
b
í kế ừa
3.1.4. N
ắ
b
í k
3.2. Các iện pháp quản lý hoạt đ ng t chuyên môn ở các trường THPT
huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đ i mới giáo dục
3.2.1. ă
v xâ ự
ự
kế
CM
v kế
â ủa
v
3.2.1.1. Mục đ ch của biện há
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội
dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm tình hình
nhà trường, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
Quản lí việc xây dựng, thực hiện kế hoạch TCM và kế hoạch cá nhân của
giáo viên giúp cán bộ quản lý có thể nắm bắt mục tiêu cần đạt của tổ đồng thời
vào kế hoạch phải chi tiết cụ thể, được bàn bạc dân chủ. Trong quá trình thực
hiện kế hoạch nếu có gì chưa phù hợp phải rút kinh nghiệm, thống nhất bổ
sung, điều chỉnh các biện pháp phù hợp với tình hình thực tế. Duy trì sự quản lý
thường xuyên, nề nếp của BGH với các TCM trong suốt năm học.
Xâ ự v p
ũ
CM ỗ
ề k
ũ CM ự
v
ủa
3.2.2.1. Mục đ ch của biện há
- Phải chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ TTCM trong quy
hoạch kế cận, dự nguồn. Xây dựng và phát triển đội ngũ TTCM, vững vàng về
trình độ chuyên môn và năng lực quản lý, có uy tín trong tổ.
- Hỗ trợ các điều kiện cho đội ngũ TTCM thực hiện nhiệm vụ.
3.2.2.2. Nội dung và cách th c hiện
- Xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch phát triển TTCM ở mỗi nhà trường
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất, năng lực, chuẩn hoá về trình
độ. Xây dựng kế hoạch đào tào, bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ theo các hình
thức tập trung, tự bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm, tham quan các điển hình
tiên tiến, …
- Thực hiện quy trình bổ nhiệm đội ngũ TTCM đảm bảo công bằng,
khách quan và chính xác. Xây dựng chế độ chính sách và tạo môi trường thuận
lợi cho sự phát triển đội ngũ đội ngũ TTCM trong mỗi nhà trường.
- Giao quyền chủ động cho TTCM, tạo điều kiện để TTCM phát huy hết vai
trò người đứng đầu trong tổ để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đầu tư thích đáng cho việc đào tạo, bồi dưỡng TTCM, giáo viên ưu tú
thành TTCM giỏi.
3.2.2.3. Điều kiện th c hiện biện há
vào phân tích các hoạt động của HS và tìm các ra nguyên nhân. Không đánh
giá, xếp loại người dạy mà coi đó là bài học chung để mỗi GV tự rút kinh
nghiệm.
- Người chủ trì tôn trọng và lắng nghe tất cả ý kiến của GV, không áp đặt
ý kiến của mình hoặc của một nhóm người. Tóm tắt các vấn đề thảo luận và đưa
ra các biện pháp hỗ trợ HS.
* Kết quả
- Đối với HS
+ Kết quả của HS được cải thiện. HS tự tin hơn, tham gia tích cực vào các
hoạt động học, không có học sinh nào bị “bỏ quên”. Quan hệ giữa các HS trở
nên thân thiện, gần gũi về khoảng cách kiến thức.
- Đối với GV
+ Chủ động sáng tạo, tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và
học. Tự nhận ra hạn chế của bản thân để điều chỉnh kịp thời. Học cách quan sát
tinh tế, nhạy cảm việc học của HS. Quan tâm đến những khó khăn của HS, đặc
biệt là HS yếu, kém.
+ Hiểu sâu, rộng hơn về HS và đồng nghiệp. Hình thành sự chấp nhẫn lẫn
nhau giữa GV với GV và giữa GV và HS. Quan hệ giữa đồng nghiệp trở nên
gần gũi, cảm thông, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau. Cùng nhau xây dựng và tạo
nên văn hoá nhà trường. Tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn
và đổi mới PPDH, KTĐG theo hướng dạy học tích cực, lấy việc học của HS
làm trung tâm của GV khi tham gia SHCM theo NCBH.
- Đối với cán bộ quản lý
+ Đặt bài học lên hàng đầu, đánh giá sự linh hoạt, sáng tạo của từng GV.
+ Có cơ hội bám sát chuyên môn, hiểu được nguyên nhân của những khó
khăn trong quá trình dạy và học để có biện pháp hỗ trợ kịp thời.
+ Quan hệ giữa CBQL và GV gần gũi, gắn bó và chia sẻ.
3.2.3.2. Điều kiện th c hiện biện há
- Nhóm giáo viên hợp tác xây dựng giáo án.
+ Kết hợp đánh giá của thầy với sự tự đánh giá của trò.
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch dạy học phát triển năng lực người học.
+ Tăng cường hội thảo, trao đổi bài học kinh nghiệm giữa các giáo viên
nhằm tìm ra được kỹ thuật dạy học phù hợp.
3.2.4.3. Điều kiện th c hiện biện há
- Nhà trường phải có đầy đủ các văn bản của nhà nước quy định chung về
hoạt động dạy học. Xây dựng các quy định phù hợp với nhà trường và phải tiến
hành kiểm tra thường xuyên, đảm bảo tính khách quan trung thực.
- Thực hiện việc tuyên dương, khen thưởng cho các cá nhân và tập thể
một cách kịp thời, đúng đối tượng.
- Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo về cơ cấu, số lượng và chất lượng.
3.2.5. ă
b
sử
CS C v
ế b
ọ
p
ầ
3.2.5.1. Mục đ ch của biện há
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học có vai trò quan trọng trong quá trình
dạy học và hoạt động giáo dục. CSVC và TBDH là điều kiện để thực hiện
nguyên lý “tr c quan” và nguyên lý “học đi đôi với hành lý luận gắn với th c
tiễn”.
3.2.3.2. Nội dung và cách th c hiện
- Cần nâng cao nhận thức cho giáo viên về việc sử dụng CSVC và TBDH,
phát huy hiệu quả sử dụng chúng trong các giờ học và trong các hoạt động là
21
thống nhất cao trong việc kiểm tra, đánh giá. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra,
đánh giá phải đồng bộ, đúng quy chế.
3.3. Mối quan hệ giữa các iện pháp.
Sáu biện pháp được đề xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn
nhau, kết quả của biện pháp này là yếu tố dẫn đến thành công cho các biện pháp
khác và ngược lại. Có thể nói rằng biện pháp 4 là nền tảng, là trung tâm giữ vị
trí quan trọng hàng đầu. Các biện pháp 1,2,3,5,6 là những biện pháp cơ sở, điều
kiện để thực hiện thành công biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các
trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Trong khi tiến hành công tác
quản lý hoạt động TCM trong các nhà trường, cần phải thực hiện đồng bộ cả 6
biện pháp.
22
BP 2
BP 3
Quản lý
hoạt đ ng
TCM
BP 1
BP 6
BP 4
BP 5
của các iện quản lý hoạt đ ng TCM ở các trường THPT
huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Tính cần
Tính khả thi
thiết
STT
Biện pháp
Thứ
Thứ
X
X
ậc
ậc
Tăng cường công tác chỉ đạo việc y
1 d ng th c hiện kế hoạch tổ chuyên môn 4.89
4.70
1
2
và kế hoạch cá nh n của giáo viên
X y d ng và hát triển đội ngũ TTCM hỗ
2 trợ các điều kiện cho đội ngũ TTCM th c 4.81
4.63
3
3
hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động của tổ
23
STT
ậc
4.70
5
4.56
5
4.84
2
4.83
1
4.67
6
4.50
6
4.78
4
4.59
giáo dục và đào tạo.
24
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả rút ra một số kết luận sau:
- Luận văn bước đầu nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TCM để
làm cơ sở, điểm tựa để phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động TCM ở các trường THPT huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh
Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục.
- Luận văn đã tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
TCM, đánh giá công tác quản lý hoạt động TCM ở các trường THPT huyện Yên
Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Khắc phục những hạn chế từ các biện pháp mà các nhà
trường đang thực hiện, luận văn đã đề xuất 6 biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lượng công tác quản lý hoạt động TCM ở các trường THPT huyện Yên Lạc,
tỉnh Vĩnh Phúc theo định hướng đổi mới giáo dục. Qua khảo sát cho thấy kết
quả của các biện pháp đều mang tính cần thiết và tính khả thi cao, đáp ứng được
giả thuyết khoa học mà tác giả đã nêu ra trong luận văn.
- Các biện pháp trên có quan hệ mật thiết với nhau, có tác dụng hỗ trợ, thúc
đẩy nhau. Chúng vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả của nhau và chúng cần
được tiến hành một cách đồng bộ hoặc ưu tiên cho một giải pháp nào đó trội hơn
tùy thuộc vào từng đặc điểm của từng thời kỳ phát triển của mỗi nhà trường.
2. Khuyến nghị:
v B G
v
- Tiếp tục hoàn thiện các văn bản, tài liệu hướng dẫn
- Có chương trình và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đội