BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
NGUYỄN VĂN VIỆT
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN NGỌC GIAO
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của các Cấp lãnh đạo, các Thầy
giáo, Cô giáo, bạn bè và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Học viện
Quản lý giáo dục, Ban XDCB & CSVC, Phòng Quản trị, thiết bị, Phòng Kế hoạch –
Tài chính, cùng các Thầy, Cô giáo đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong thời gian học
2
CB
Cán bộ
3
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
4
CSVC
Cơ sở vật chất
5
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
6
GV
Giảng viên
12
T.B XDCB & CSVC
Trưởng ban Xây dựng cơ bản và Cơ sở vật chất
13
T.P QTTB
Trưởng phòng Quản trị, thiết bị
14
T.P KH-TC
Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ....................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
Kết luận chương 1 ................................................................................................................. 30
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI HỌC
VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ............................................................................................ 31
2.1. Khái quát chung về Học viện Quản lý giáo dục ................................................31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................31
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ..............................................................................32
. .3. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................34
. .4. y mô đào tạo ......................................................................................35
. .5. Đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên ...................................................36
2.2. Thực trạng quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục ................................36
2.2.1. Giới thiệu về nghiên cứu khảo sát thực trạng.........................................36
2.2.2. Thực trạng TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục .................................37
2.2.3. Thực trạng quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục ..........................45
.3. Đánh giá ch ng về quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục ....................51
2.3.1. Những điểm mạnh ..................................................................................51
2.3.2. Những mặt hạn chế.................................................................................52
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...........................................................52
Kết luận chương 2 ................................................................................................................. 53
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI HỌC VIỆN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ........................................................................................................ 54
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................54
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học (lý luận và thực tiễn) ........................................54
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống.........................................................54
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ..............................................................................55
3.2. Biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại Học viện Quản lý giáo dục....................55
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng, ban hành nội q y, q y định về quản lý, sử
dụng thiết bị dạy học của Học viện. .................................................................55
3.2.2. Biện pháp 2: Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý thiết
bị dạy học .........................................................................................................83
Học viện từ năm 0 – 2016 ...............................................................36
Tổng số phiế khảo sát..........................................................................37
Bảng .4.
Tổng hợp số iệ thiết bị phục vụ giảng dạy của Học viện ...................37
Bảng .5.
Tổng hợp số iệ CSVC và thiết bị khác của Học viện ........................38
Bảng .6.
Tổng hợp kiến của CB, GV, NV về mức độ đáp ứng về số ượng
của TBDH ( 00 phiế ) ..........................................................................39
Tổng hợp kiến của SV về mức độ đáp ứng về số ượng TBDH
(400 phiế ) ............................................................................................39
Tổng hợp kiến của CB, GV, NV về mức độ đáp ứng về chất
ượng của TBDH ( 00 phiế ) ...............................................................42
Tổng hợp kiến của SV về mức độ đáp ứng về chất ượng của
TBDH (400 phiế ) ................................................................................42
Bảng .7.
Bảng .8.
Bảng 2.9.
Bảng . 0. Tổng hợp kiến của CB, GV, NV và SV về thực trạng m a sắm,
trang bị TBDH ......................................................................................45
Bảng . . Tổng hợp kiến của CB, GV, NV và SV về thực trạng d y trì, sửa
Sơ đồ 3. .
y trình d y trì, sửa chữa, bảo q ản TBDH ..........................................80
Sơ đồ 3.3.
y trình khai thác, sử dụng TBDH ........................................................82
Biể đồ 3. . Kết q ả khảo nghiệm đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của
các biện pháp đề x ất ..........................................................................96
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Tr ng ương
Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), đáp
ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nê rõ q an điểm đổi mới để “Tạo ra chuyển biến
mạnh mẽ về chất ượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yê cầ
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tập của nhân dân”.
Để tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất ượng và hiệu quả giáo dục, cùng
với việc đổi mới mục tiê , chương trình, nội d ng, phương pháp giáo dục, bồi
dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, các cấp học cần đầ tư cải tiến
công tác quản lý các nguồn lực, cải tiến các dịch vụ hỗ trợ, tăng cường thiết bị dạy
học phục vụ đào tạo. Đổi mới công tác quản lý TBDH phục vụ đào tạo ở các trường
Đại học đang à đòi hỏi cấp thiết.
Thiết bi dạy học là một thành tố cơ bản trong cấu trúc của q á trình sư phạm,
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý thiết bị dạy học
tại Học viện Quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay” để làm Luận văn tốt
nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý TBDH của Học viện Quản lý giáo dục,
góp phần nâng cao chất ượng đào tạo của Học viện, đáp ứng nhu cầu và yêu cầu
của xã hội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động phục vụ dạy học, giáo dục ở Học
viện Quản lý giáo dục
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về quản lý TBDH của trường Đại học
- Thực trạng công tác quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục.
- Biện pháp quản lý TBDH tại Học viện Quản lý giáo dục.
5. Giả thuyết khoa học
Trong trường Đại học thì TBDH có vai trò quan trọng và không thể thiếu.
Trong những năm q a, công tác q ản lý TBDH của Học viện Quản lý giáo dục còn
3
hạn chế so với yêu cầ đặt ra. Nếu thực hiện các biện pháp quản lý một cách đồng
bộ, có hệ thống như đề tài đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất ượng đào tạo của
Học viện, đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian và nguồn lực có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công
tác quản lý TBDH trong giai đoạn từ năm 2016 – 2020 ở Học viện Quản lý giáo dục.
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Ở nước ngoài
Từ cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, ở nhiề nước Châu Âu và Bắc Mỹ, sự
mở rộng giáo dục Đại học đại chúng đã dẫn đến sự gia tăng rất đông số ượng SV.
Trong điều kiện nguồn lực tăng không tỷ lệ thuận với q i mô đào tạo, trường Đại
học phải quan tâm nhiề đến hiệu suất sử dụng nguồn lực, đã có các cách làm khác
nhau nhằm khai thác tối đa công s ất TBDH của trường Đại học. Trên thế giới điều
đó đã được phản ánh và phân tích trong nhiều công trình nghiên cứu: Lockwood G.
và Davies G.[29] với cơ chế khuyến khích điều tiết, chuyển đổi CSVC giữa các khu
vực trong nhà trường… Đặc biệt, vào năm 995, UNESCO đã tiến hành một cuộc
khảo sát khá toàn diện về hiệu quả khai thác diện tích sử dụng (diện tích hữu dụng
và thiết bị kèm theo) của các trường Đại học nhiều khu vực, châu lục trên thế giới.
Một trong những công trình nghiên cứu liên quan, học giả Sanya B.C.[30] đã trình
bày khá cụ thể về tình hình quản lý khai thác phòng học, phòng thí nghiệm,
TBDH….của một số trường Đại học ở Hoa Kỳ, Canada, Bỉ, Nga, Phần Lan, Hà
Lan, Anh và Châu Mỹ La tinh, đồng thời phân tích ư , nhược điểm của một số
trường hợp.
1.1.2 Ở Trong nước
Quản lý TBDH trong GD&ĐT được xem xét ở nhiề góc độ khác nhau. Các
tác giả Vũ Trọng Rỹ [26] và một số nhà nghiên cứu khác trình bày về vấn đề này
dưới dạng sách và giáo trình hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý. Tác giả Đặng Quốc
Bảo và Nguyễn Thành Vinh[3] nhìn nhận CSVC kỹ thuật trong phạm trù tổng thể
về quản
nhà trường, tác giả Nguyễn Phúc Châu[6] nhìn nhận CSVC và thiết bị
trường học cũng trong phạm trù tổng thể về quản
luận văn Thạc sĩ ch yên ngành
- Đề tài Luận văn Thạc sỹ QLGD “Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay” của tác giả
Trần Đức Hiển được bảo vệ năm 007, đã đánh giá thực trạng quản lý TBDH tại
trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I và đề xuất một số biện pháp quản
lý nhằm đảm bảo phát triển và khai thác có hiệu quả TBDH;
Và nhiều bài báo, nghiên cứu khoa học được đăng tải trên các tạp chí, đặc san
chuyên ngành, thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài,
truyền hình, cổng thông tin điện tử…). Vấn đề Quản lý TBDH không thể giống
nhau ở mọi cơ sở giáo dục, mọi địa phương, mọi vùng. Ở Học viện Quản lý giáo
6
dục, vấn đề quản lý TBDH vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu nghiên cứu một
cách hệ thống. Do đó, tác giả quyết định lựa chọn đề tài "Quản lý thiết bị dạy học
tại Học viên Quản lý giáo dục trong giai đoạn hiên nay" àm đề tài nghiên cứu.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. uản lý
Trong đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào
sự nỗ lực của một tổ chức, từ nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn ở tầm quốc gia, quốc
tế đều phải thừa nhận và chịu sự quản
nào đó. Ngày nay, th ật ngữ quản lý trở
nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất. Trên các phương diện khác
nhau, các cách tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học đưa ra nhiề định nghĩa khác
nhau về quản lý:
Koontz và O’Donne định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào
của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở mọi
cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi
quản lý
Đối
tượng
quản lý
Chủ thể
quản lý
Mục
tiêu
Công cụ
quản lý
Sơ đồ 1.1 Mô hình về các yếu t cấu thành hoạt động quản lý
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức, à nơi tạo
ra các tác động quản
. Đối tượng quản lý là toàn bộ nguồn lực của tổ chức, toàn
bộ thành viên của tổ chức…chịu sự tác động quản lý. Công cụ quản
à phương
tiện tác động có thể là mệnh lệnh (ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ, quyết định (thông
q a văn bản hoặc không bằng văn bản), các văn bản luật, chính sách, chương
trình… Phương pháp à cách thức tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản
lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Phân loại theo nội d ng và cơ chế tác động có 3
phương pháp q ản lý chủ yế
à: Phương pháp tổ chức hành chính, phương pháp
Mối quan hệ giữa các chức năng trong q ản
Kế hoạch
Tổ chức
được thể hiện rõ ở sơ đồ sau:
Chỉ đạo
Kiểm tra
Thông tin quản lý
Sơ đồ 1.2. M i quan hệ giữa các chức năng trong quản lý
Nội dung cụ thể của từng chức năng như sa :
Kế hoạch: Là một chức năng q ản lý và là khởi điểm của một chu trình quản
lý. Kế hoạch là quá trình vạch ra các mục tiêu và quyết định phương thức đạt mục
tiê đó. Khả năng thực hiện chức năng kế hoạch dựa trên các kỹ năng nhận thức và
ra quyết định của chủ thể quản lý.
Tổ chức: Là quá trình phân công và phân phối các nhiệm vụ, sắp xếp nguồn
lực để thực hiện mục tiê . Đây chính là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan
hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực
hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc
tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các ng ồn vật
9
lực và nhân lực. Nếu có kế hoạch tốt nhưng tổ chức không khoa học thì một tổ chức
không đạt được mục đích đã đề ra.
đến đối tượng quản lý. Hệ thống tác động này
mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý giáo dục tác động lên tập thể và cá
nhân giáo viên, học sinh và các lực ượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm
10
h y động mọi nỗ lực của họ để tham gia, phối hợp, cộng tác vào mọi hoạt động của
nhà trường nhằm đạt mục tiêu dự kiến.
1.2.4. uản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế xã hội, trong đó có các đoàn thể công đoàn, đoàn
thanh niên và các tổ chức chuyên môn, các lớp học sinh, các bộ phận hành chính
văn thư, kế toán, thủ quỹ, thư viện, phòng học bộ môn, bảo vệ,…trong đó chủ yếu
là bộ phận giáo viên và học sinh. Do vậy, quản
nhà trường chính là quản lý giáo
viên, quản lý học sinh, quản lý các hoạt động giáo dục (gồm hoạt động dạy học và
hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp), quản lý TBDH, quản lý tài chính,…q ản lý
nhiề tác động khác nhau: quản lý thực hiện xã hội hóa giáo dục, quản lý ảnh hưởng
từ bên ngoài nhà trường, quản lý hoạt động của Hội cha mẹ học sinh...
Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội, thực hiện chức năng
tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho duy trì và phát triển xã hội. Trường học là tổ
chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước, à nơi trực tiếp àm công tác đào tạo
thế hệ trẻ. Vì vậy, khi nói đến quản
nhà trường cũng như quản lý hệ thống các
1.2.5. Thiết bị dạy học
Hiện nay có nhiều q an điểm, cách tiếp cận khác nhau về TBDH. Tùy theo
mục đích sử dụng mà người ta dùng nhiều thuật ngữ TBDH với những nội hàm
khác nhau.
Trong một số giáo trình giáo dục học và lý luận dạy học, nhiều tác giả cho rằng:
TBDH là những thiết bị vật chất, giúp cho người dạy tổ chức quá trình dạy học có hiệu
quả nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ dạy học đã đề ra.
Theo tác giả Vũ Trọng Rỹ: “Thiết bị dạy học hay phương tiện dạy học, đồ
dùng dạy học là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp những đối tượng vật
chất được giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện để điều khiển hoạt động
nhận thức của học sinh. Còn đối với học sinh thì đây là nguồn tri thức, là các
phương tiện giúp học sinh lĩnh hội các khái niệm, định nghĩa, lý thuyết khoa học,
hình thành ở họ những kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo cho việc giáo dục, phục vụ các
mục đích dạy học và giáo dục” [26].
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ: “TBDH là một tập hợp
các đối tượng vật chất được giáo viên và học sinh sử dụng với tư cách là những
phương tiện điều khiển học tập nhận thức của học sinh. Đối với học sinh đó là
nguồn tri thức phong phú, đa dạng, sinh động, là các phương tiện giúp cho các em
lĩnh hội và rèn luyện kỹ năng, hình thành kỹ xảo” [15].
Như vậy, có thể thấy TBDH trong trường học đều nhằm mục đích ch ng à
được h y động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục
khác để đạt được mục đích giáo dục.
12
Tóm lại, có thể hiểu TBDH bao gồm các công trình xây dựng (với các
lớp học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm…), sân chơi, bãi tập, vườn thực
nghiệm, trang thiết bị chuyên dùng, thiết bị giáo dục các môn học, phương tiện
nghe – nhìn cho đến quyển sách, bảng phấn,…Do vậy, TBDH là một hệ thống đa
1.3. Các nội dung cơ bản về TBDH trường Đại học
1. .1. Vị trí, vai trò và yêu cầu của TBDH trong trường Đại học
1.3.1.1. Vị trí
Quá trình đào tạo được cấu thành bởi nhiều yếu tố có liên quan chặt chẽ và
tương tác với nhau. Các thành tố cơ bản của q á trình đào tạo là: Mục tiêu, nội
d ng, phương pháp, người dạy, người học, TBDH. Đây à q á trình sư phạm hẹp.
Nếu kể đến các yếu tố khác như điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa,…thì đó à q á
trình sư phạm rộng.
13
á trình đào tạo được cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ
và tương tác với nhau. Các thành tố cơ bản của q á trình đào tạo là:
- Mục tiê đào tạo.
- Nội d ng đào tạo.
- Phương pháp đào tạo.
- Lực ượng đào tạo (người dạy).
- Đối tượng đào tạo (người học).
- Điều kiện đào tạo (TBDH).
Sơ đồ sa đây diễn tả các thành tố của quá trình dạy học, đào tạo và mối
quan hệ giữa chúng:
Mục tiêu
Môi trường
Phương pháp
Nội dung
d ng, phương pháp đào tạo với TBDH thì sớm hay muộn sự hiện thực hóa mục tiêu
đào tạo sẽ bị kìm hãm, q á trình đào tạo sẽ bị phá vỡ sự cân đối, toàn vẹn”[14].
TBDH có mặt trong q á trình nê trên có vai trò tương đương với các thành tố
khác và không thể thiếu một thành tố nào. Như vậy, TBDH là một bộ phận cấu thành
không thể thiếu của q á trình đào tạo.
1.3.1.2. Vai trò
* TBDH góp phần cụ thể hóa nội dung dạy học và đổi mới phương pháp
dạy học
Lý luận dạy học đã khẳng định quá trình dạy học là một q á trình trong đó
hoạt động dạy và hoạt động học phải là những hoạt động khăng khít giữa các đối
tượng xác định và có mục đích nhất định.
Để quá trình dạy học có chất ượng và hiệu quả cao, con người đã tìm ra và
sử dụng nhiề phương pháp khác nha cho mục đích này. Theo đó, TBDH phục vụ
cho phương pháp dạy học cũng ra đời và phát triển. Và tất nhiên, các yếu tố của
quản lý giáo dục cũng x ất hiện.
Mục tiêu và nội dung học tập trong nhà trường phụ thuộc vào mục tiêu kinh tế xã hội vĩ mô. Còn sách và TBDH một mặt phụ thuộc vào mục tiêu kinh tế - xã hội, mặt
khác còn chịu nhiều ảnh hưởng của khoa học công nghệ đương thời. Ngày nay, khi
khoa học và công nghệ trong xã hội tiến bộ vượt bậc, sự tiến bộ đó cũng được phản ánh
vào hệ thống TBDH của nhà trường.
Đứng về mặt nội d ng và phương pháp dạy học thì TBDH đóng vai trò hỗ
trợ tích cực. Vì có TBDH tốt, ta mới có thể tổ chức được quá trình dạy học khoa
học, đưa người học tham gia thực sự vào quá trình này, tự khai thác và tiếp nhận tri
thức dưới sự hướng dẫn của người dạy. TBDH phải đủ và phù hợp mới triển khai
được các phương pháp dạy học một cách hiệu quả.
Việc dạy học theo cách truyền thụ đang dần được thay bằng cách dạy học coi
hoạt động của người học là trung tâm của quá trình nhận thức nhằm phát triển toàn
15
16
trực tiếp làm thực nghiệm, được lắp rắp, thao tác, quan sát, nhận xét bằng việc sử
dụng các dụng cụ, phương tiện cụ thể.
Để học tập khoa học theo phương pháp được khám phá, chứng minh kiến
thức, thể hiện tường minh phương pháp nghiên cứu và kỹ năng thì các phương tiện,
dụng cụ phòng thí nghiệm phòng thực hành có vai trò và tiềm năng to ớn.
Những phương tiện như vậy cho phép khai thác sâu sắc nội dung sự vật, hiện
tượng khoa học trong tài liệu học tập.
Như vậy, TBDH cho phép:
- Thực hiện "nguyên tắc trực quan" trong dạy học;
- Góp phần đảm bảo chất ượng kiến thức theo những đặc trưng cơ bản: Tính
chính xác, khoa học; tính tổng quát; tính hệ thống; tính chuyển hóa; tính thực tiễn,
vận dụng được; tính bền vững;
- Rèn luyện kĩ năng nhiều mặt cho người học.
1.3.1.3. Yêu cầu TBDH trong trường Đại học
Giáo dục Đại học khác với giáo dục Phổ thông về mục đích và nội dung
chương trình và phương pháp đào tạo. Vì vậy, mà các tiêu chuẩn q i định của hai hệ
thống giáo dục Phổ thông và giáo dục Đại học khác nhau.
Luật giáo dục 005 (Được sửa đổi, bổ s ng năm 009) đã nê rõ mục tiêu giáo
dục Phổ thông và giáo dục Đại học à khác nha , do đó chương trình đào tạo, nội dung
đào tạo, phương pháp đào tạo cũng khác nha . Chính vì sự khác nha đó, nó q y định
TBDH phục vụ cho giáo dục Phổ thông và giáo dục Đại học cũng khác nha .
Mục tiêu của giáo dục Đại học à đào tạo người học có phẩm chất chính trị
đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng ực thực hành nghề
nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, còn mục tiêu của giáo dục Phổ thông là
giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản để hình thành nhân cách con người. Do mục tiêu khác nhau nên
phương pháp cũng khác nha . M ốn đào tạo được những con người có kiến thức,
1. .2. Chức năng của TBDH
- Chức năng giáo dục:
TBDH là một bộ phận cấu thành của cơ sở giáo dục (trường học) và là một
thành tố (phương tiện và điều kiện giáo dục) của cấu trúc quá trình giáo dục, dạy
học. Vì vậy, nó đã tự thân mang theo chức năng giáo dục.