Quản lý hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học tài chính quản trị kinh doanh - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

NGUYỄN THỊ LAM GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành:Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Lưu Xuân Mới

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Trước hết, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Lưu Xuân Mới, người đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm Luận văn từ lúc chọn đề
tài, lập đề cương, chỉnh sửa và đến khi hoàn thành Luận văn. Kế đến tôi xin chân


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT

Tên cụm từ viết tắt

Tên đầy đủ của cụm từ viết tắt

1

BP

Biện pháp

2

CB

Cán bộ

3

CBQL

Cán bộ quản lý

4


ĐH

Đại học

10

ĐH TC - QTKD

Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

11

ĐT

Đào tạo

12

ĐTĐH

Đào tạo Đại học

13

ĐTTC

Đào tạo tín chỉ

14


HTTC

Hệ thống tín chỉ

20

KT - ĐG

Kiểm tra - đánh giá

21

ND

Nội dung

22

PP - PT

Phương pháp - phương tiện

23

QL

Quản lý

24
25

1.2.2 Hình thức tổ chức giờ tín chỉ ...................................................................10
1.2.3 Đào tạo.....................................................................................................10
1.2.4. Quản lý - Quản lý giáo dục ....................................................................11
1.2.5 Quản lý đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào
tạo theo hệ thống tín chỉ ...................................................................................13
1.3 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ............................................................................14
1.3.1. Mục tiêu đào tạo .....................................................................................14
1.3.2. Nội dung và Chương trình đào tạo. ........................................................16
1.3.3. Hình thức tổ chức dạy học theo hệ thống tín chỉ....................................17
1.3.4 Các ưu, nhược điểm của ĐT theo HTTC và một số điều kiện để triển
khai ĐT theo HTTC trong các trường đại học ở Việt Nam .............................23
1.4 Quản lý hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ ...........................................26
1.4.1 Quản lý chuyển đổi CTĐT sang TC.......................................................26
1.4.2. Quản lý tổ chức xây dựng đề cương môn học ........................................30
1.4.3 Quản lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên ....................................31
1.4.4. Quản lý các hoạt động học tập của SV...................................................31
1.4.5 Quản lý hoạt động của cố vấn học tập.....................................................32
1.4.6 Quản lý việc ứng dụng CNTT trong QL hoạt động ĐT theo HTTC ......34
1.4.7. Quản lý kiểm tra - đánh giá trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ............35
1.4.8 Triển khai chính sách hỗ trợ ....................................................................36
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo theo hệ thống tín
chỉ ở trường đại học. ...............................................................................................37
1.5.1 Yếu tố bên ngoài nhà trường ...................................................................37


v

1.5.2. Yếu tố bên trong nhà trường ..................................................................39
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................43
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO HỆ
THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ
KINH DOANH ........................................................................................................78
3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp .......................................................78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế ........................................................78


vi

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .........................................................78
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ........................................................78
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất và bổ trợ cho nhau .......................79
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................79
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo tín chỉ ở trường đại học
Tài chính - Quản trị kinh doanh. ...........................................................................79
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động đào
tạo theo hệ thống tín chỉ cho cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên ở
trường đại học. ..................................................................................................79
3.2.2. Quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho
giảng viên về đào tạo theo hệ thống tín chỉ. .....................................................81
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo và phương
pháp dạy học theo hệ thống tín chỉ. ..................................................................83
3.2.4 Xây dựng đội ngũ cố vấn học tập chuẩn về năng lực..............................85
3.2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tín vào quản lý hoạt động
đào tạo theo hệ thống tín chỉ. ...........................................................................87
3.2.6. Quản lý việc xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất - thiết bị
dạy học phục vụ cho đào tạo theo hệ thống tín chỉ. .........................................88
3.2.7. Đổi mới kiểm tra - đánh giá các hoạt động đào tạo theo hệ thống tín
chỉ của nhà trường. ...........................................................................................92
3.3. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các BP đề xuất

CTĐT bậc Đại học, hệ LTCQ 2015 ....................................................53

Bảng 2.4

CTĐT bậc ĐHLT, hệ VHVL năm 2015 .............................................54

Bảng 2.5

CTĐT bậc cao đẳng hệ chính quy năm 2015 ......................................54

Bảng 2.6

Bảng cân đối phát triển quy mô ĐT theo năm học .............................55

Bảng 2.7

Ý kiến của SV về ĐT theo HTTC .......................................................56

Bảng 2.8

Ý kiến của SV về đề cương môn học ..................................................57

Bảng 2.9

Đánh giá của CBGV về CTĐT ...........................................................58

Bảng 2.10

Trình độ ĐNGV của trường năm 2015 ...............................................59



Đánh giá của SV về vai trò của CVHT ...............................................67

Bảng 2.19

Đánh giá của SV về việc ứng dụng CNTT trong QL hoạt động
ĐT theo HTTC ....................................................................................68

Bảng 2.20

Đánh giá của SV về quá trình KT - ĐG theo HTTC ...........................70

Bảng 2.21

Đánh giá của CBGV về các chính sách đãi ngộ..................................71

Bảng 2.22

CSVC - TBDH chủ yếu của trường năm 2015 ...................................72

Bảng 2.23

Bảng đánh giá của SV về CSVC - TBDH của nhà trường .................73

Bảng 3.1

Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm sự về sự cần thiết và tính khả
thi của các BPQL hoạt động ĐT theo HTTC của CBQL, GV, NV ....97




2

TC, điều đó được thể hiện qua quyết định số 43/2007/QĐ-BGD-ĐT ngày 15 tháng
8 năm 2007.
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các trường ĐH, CĐ
đồng loạt chuyển đổi hình thức ĐT, từ ĐT theo niên chế sang ĐT theo TC. Tuy
nhiên, trong quá trình thực hiện chuyển đổi còn bộc lộ nhiều hạn chế như là cách
thức QLĐT; QL đội ngũ CBGV, NV; CSVC - TBDH, tài chính…đáng chú ý nhất là
QL các hoạt động ĐT theo HTTC. Dẫu biết rằng ĐT nói chung và các hoạt động
ĐT nói riêng là khâu then chốt có tầm quan trọng đặc biệt trong ĐT theo HTTC của
bất kỳ trường ĐH nào, muốn nâng cao chất lượng ĐT, muốn được XH chấp nhận và
không bị đào thải trước xu thế phát triển ngày càng sâu rộng của quá trình hội nhập
thì các trường cần phải có các biện pháp QL hoạt động ĐT ấy một cách chặt chẽ,
bài bản, khoa học trong tất cả các khâu. Từ khâu tuyển sinh đầu vào, khâu QL quá
trình ĐT đến khâu tốt nghiệp ra trường. Một trường ĐH dù có nổi tiếng đến đâu, đội
ngũ CBGV, NV có giỏi đến đâu chăng nữa hay CSVC - TBDH có hiện đại đến
mấy, thì một trong những nhân tố quan trọng quyết định kết quả của quá trình ĐT là
cách thức QL hoạt động ĐT của các nhà QL GD, tuy vai trò của người dạy và yếu
tố tự học, tự nghiên cứu của SV không phải không quan trọng.
Vậy, QL hoạt động ĐT theo HTTC như nào cho tốt là một vấn đề đau đầu
đối với nhà QL GDĐH. Trường ĐH TC - QTKD đơn vị nơi tác giả đang công tác
đã áp dụng hình thức ĐT theo HTTC từ năm 2010. Qua 6 năm ĐT theo HTTC đó,
cũng có thể đánh giá được thực trạng QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường đang
diễn ra như thế nào, bên cạnh những mặt đạt được thì đâu đó trong quá trình thực
hiện còn bộc lộ các mặt hạn chế như: vấn đề nhận thức của CBQL, GV, NV về ĐT
theo HTTC; bồi dưỡng nâng cao trình độ cho GV về ĐT theo HTTC còn “nhỏ
giọt”, chưa bài bản; chỉ đạo mục tiêu, ND CTĐT và PP giảng dạy theo HTTC chưa
thường xuyên, đội ngũ CVHT còn yếu về năng lực, trình độ, chưa tận tâm với nghề.
Sử dụng CNTT vào QL hoạt động ĐT theo HTTC còn ít được quan tâm, CSVC TBDH phục vụ cho ĐT theo HTTC còn thiếu, chưa đồng bộ. Đổi mới KT - ĐG các

HTTC ở trường ĐH TC- QTKD từ năm 2010 đến nay.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp mà tác giả đề xuất được vận dụng linh hoạt, phù hợp với
thực tiễn thì chất lượng ĐT sẽ được nâng lên và sẽ đạt hiệu quả cao trong công tác
QL hoạt động ĐT.


4

7. Phương pháp nghiên cứu
- PP nghiên cứu lý luận như: đọc sách, đọc tài liệu nhằm thu thập, tổng hợp,
phát hiện các vấn đề mới liên quan đến công tác QL hoạt động ĐT nói chung.
- PP nghiên cứu thực tiễn như: điều tra bằng phiếu hỏi, bằng phỏng vấn trực tiếp
các đối tượng liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu như: các CB QLĐT, GV, NV, SV.
- PP khảo nghiệm: kiểm tra các BP đưa ra có tính khả thi không.
- PP thống kê toán học: xử lý các dữ liệu đã nghiên cứu.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề liên quan đến QL
hoạt động ĐT theo HTTC.
- Về mặt thực tiễn: các biện pháp QL hoạt động ĐT theo HTTC do tác giả đề
xuất có giá trị thực tiễn phổ biến cho các trường ĐH có điều kiện tương tự.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính: Mở đầu, Nội dung, Kết luận và Khuyến nghị
- Phần Mở đầu đề cập đến những vấn đề chung của đề tài
- Phần Nội dung chính gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động ĐTtheo HTTC ở trường ĐH.
Chương 2: Thực trạng QL hoạt động ĐTtheo HTTC ở trường ĐHTC-QTKD.
Chương 3: Biện pháp QL hoạt động ĐTtheo HTTC ở trường ĐHTC-QTKD.
- Phần Kết luận và Khuyến nghị




6

thiết của QL hoạt động ĐT. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu ngoài nước
như sau:
- Năm 1995 cuốn tài liệu “The Academic Credit System” được viết bởi tác
giả người Mỹ gốc Trung Quốc C. James Quann thuộc ĐH Quốc gia Washington
nghiên cứu rất kỹ về giờ TC . Ông cho rằng TC học tập là một đại lượng đo toàn bộ
thời gian bắt buộc của một người học bình thường để học một môn học cụ thể.
- Tài liệu “The Credibility of the Credit Hour: The History, Use and
Shortcomings of the Credits System” ra đời năm 1973 bởi James M. Heffernan.
Trong cuốn tài liệu này ông đã trình bày tổng quan về hệ thống TC với những khái
niệm, quá trình triển khai ĐT, các ưu nhược điểm của hệ thống, những điều kiện
tiên quyết để đảm bảo cho sự chuyển đổi thành công và khả năng áp dụng hệ thống
TC trong các nước đang phát triển, một số bài học rút ra từ kinh nghiệm của Mỹ và
thế giới về hệ thống TC ... Công trình này đã phân tích khả năng áp dụng hệ thống
TC học tập mà các nước đang phát triển có thể xem xét điều kiện triển khai nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐT của các trường ĐH bởi tại Mỹ HTTC đã bộc
lộ rõ nhiều thiếu sót, thiếu tin cậy của HTTC. James cho rằng khi triển khai ĐT theo
HTTC, các nước đang phát triển không nên chấp nhận mô hình của Mỹ một cách
dập khuôn mà cần xem xét các yếu tố để xây dựng những kế hoạch thực hiện riêng
gắn với điều kiện, hoàn cảnh và văn hoá. Một số yếu tố quan trọng để chuyển đổi
thành công QTDH theo HTTC cũng được tác giả đề cập. Trước hết, đó là dự
ủng hộ, đồng thuận của xã hội, chính phủ và các thành viên có liên quan trực tiếp
đến quá trình ĐT, sau đó là sự phù hợp các yêu cầu đối với các thành tố của
QTDH (Chương trình, nội dung, PP dạy và học; Đội ngũ GV ; KT-ĐG;…).
- Hai tác giả Lloyd L.Byars và Leslie W.Rue đã viết cuốn Human Resource
Management, Sixth Edition, McGraw - Hill năm 2007. Cuốn sách đã đề cập một
cách khá trọn vẹn các ND liên quan đến ĐT, đãi ngộ nhân lực... Trong đó, bên cạnh

Năm 1986 nước ta chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh
tế thị trường theo định hướng XHCN, GDĐH ở nước ta cũng có nhiều thay đổi. Hội
nghị Hiệu trưởng ĐH tại Nha Trang hè 1987 đã đưa ra nhiều chủ trương đổi mới
GDĐH, trong đó có chủ trương triển khai trong các trường ĐH quy trình ĐT 2 giai
đoạn và môdun-hoá kiến thức. Theo chủ trương đó, học chế "học phần" đã ra đời và


8

được triển khai trong toàn bộ hệ thống các trường ĐH và CĐ nước ta từ năm 1988
đến nay. Học chế học phần được xây dựng trên tinh thần tích lũy dần kiến thức
theo các môđun trong quá trình học tập, tức là cùng theo ý tưởng của học chế TC
xuất phát từ Mỹ. Tuy nhiên, về một số phương diện, học chế học phần chưa thật sự
mềm dẻo như học chế TC của Mỹ do đó nó được gọi là "sự kết hợp niên chế với
TC", tuy nhiên những khó khăn về đời sống trong XH nói chung và trong các
trường ĐH nói riêng lúc đó chưa cho phép đặt vấn đề thực hiện học chế môđun hóa
triệt để. Vào năm 1993, khi những khó khăn chung của đất nước và của các trường
ĐH dịu bớt, Bộ GD&ĐT chủ trương tiến thêm một bước, thực hiện học chế học
phần triệt để hơn, theo mô hình học chế TC của Mỹ. Trường ĐH Bách Khoa TP.
HCM là nơi đầu tiên áp dụng học chế TC từ năm 1993, rồi các trường ĐH Đà Lạt,
ĐH Cần Thơ, ĐH Thủy sản Nha Trang v..v.. và một số trường ĐH khác áp dụng từ
năm 1994 và các năm sau đó. [53]
Hiện nay, QLĐT theo hệ thống TC là một vấn đề lớn của GDĐH. Vấn đề
này đã được nhiều nhà nghiên cứu, nhà QLGD quan tâm.Ngoài các văn bản hướng dẫn
của Bộ GD & ĐT còn có các nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng GD &ĐT như:
- “CTĐT và phát triển CTĐT” năm 2007 của tác giả Nguyễn Đức Chính,
- Bài viết “Cấu trúc lại CTĐT để chuyển từ CTĐT theo niên chế sang
CTĐT theo TC ở các trường ĐH hiện nay” của tác giả Ngô Doãn Đãi…) khá nhiều
luận văn, luận án đề cập đến các khái niệm cơ bản cũng như phản ánh được thực
trạng và đề xuất được các giải pháp/biện pháp nhằm thực hiện có hiệu quả việc

dạy học, một số đề tài đã bước đầu đánh giá thực trạng công tác QL chuyên môn
của lãnh đạo, của nhà trường ở từng địa phương, đồng thời đề ra một số biện pháp
QL hợp lý nhằm giải quyết những vướng mắc ở từng cơ sở GD ĐT cụ thể. Một số
công trình đã đề cập đến các vấn đề QL dạy học thực hành khi vận dụng phương
thức ĐT theo HTTC.Riêng tại Hưng Yên, có một số CBGV nghiên cứu về GDĐH
nhưng chỉ đề cập đến phát triển CT giảng dạy, QL đội ngũ GV; QL KT - ĐG kết
quả học tập theo HTTC của tác giả Đỗ Minh Chính (2008); Các biện pháp QL hệ
thống CSVC - TBDH trường Cao đẳng TC - QTKD của tác giả Lê Văn Trường
(2008), các biện pháp QL hoạt động DH ở trường CĐ TC - QTKD của tác giả Bùi
Thị Huệ (2006), QLSV…. Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách chuyên sâu đầy đủ


10

và hệ thống từ góc độ khoa học Quản lý Giáo dục như QL hoạt động ĐTtheo HTTC
vẫn chưa có tác giả nào ở trường ĐH TC-QTKD quan tâm nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Tín chỉ
Trong kho tàng các tư liệu nghiên cứu, có khoảng hơn 60 nhận định về TC.
Có nhận định coi trọng khía cạnh định tính, có nhận định coi trọng khía cạnh định
lượng, có nhận định nhấn mạnh vào chuẩn đầu ra của SV , có nhận định lại nhấn
mạnh vào các mục tiêu của một CTĐT. Một nhận định về TC được các nhà QL và
các nhà nghiên cứu GD ở Việt Nam sử dụng nhiều nhất có lẽ là Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT:
“Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của SV . Một TC được
quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo
luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ
án, khoá luận tốt nghiệp” [12].
Như vậy, có thể hiểu tín chỉ là đơn vị đo khối lượng kiến thức của SV.
1.2.2 Hình thức tổ chức giờ tín chỉ

chặt chẽ về thời gian và đối tượng đào tạo.
Tóm lại, ĐT là một hệ thống bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
-

Mục tiêu đào tạo

-

ND và CT ĐT

-

PP và hệ thống ĐT

-

Chủ thể ĐT (CBQL các cấp, GV)

-

Đối tượng ĐT (SV)

-

Điều kiện ĐT (CSVC, kỹ thuật phục vụ ĐT
Quy trình tổ chức ĐT, KT, kiểm soát, đánh giá các chuẩn mực đảm bảo chất

lượng ĐT.
1.2.4. Quản lý - Quản lý giáo dục
a. Quản lý

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động
điều hành phối hợp của các lực lượng XH nhằm thúc đẩy mạnh công tác ĐT thế hệ
trẻ theo yêu cầu XH” [3].
Còn Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể QL, nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng. Thực hiện các tính chất của nhà


13

trường XHCN VN. Mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa hệ
GD đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [51]
Từ các quan niệm nêu trên, có thể kết luận QL GD là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể QL GD lên đối tượng QL GD và khách thể QL GD nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu
GD đã đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
Từ các quan niệm trên, có thể khái quát lại rằng QLGD có bốn yếu tố: chủ
thể QL; đối tượng bị QL; mục tiêu QL; khách thể QL và các hệ thống khác hoặc các
ràng buộc của môi trường.
1.2.5 Quản lý đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào
tạo theo hệ thống tín chỉ
Quản lý đào tạo là những tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
quản lý vào khách thể bằng các chức năng quản lý, thông qua các phương pháp
quản lý và phương tiện quản lý nhằm làm cho khách thể vận hành theo đúng các
mục tiêu đã định.[31]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, Quản lý đào tạo có thể được coi là một hệ
thống quản lý 10 nhân tố tác động đến đào tạo là: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào
tạo; Phương pháp đào tạo; Lực lượng đào tạo- GV; Đối tượng đào tạo- Trò; Hình
thức tổ chức đào tạo; Điều kiện đào tạo; Môi trường đào tạo; Bộ máy tổ chức đào
tạo; và Quy chế đào tạo. [4]

gian, hoàn cảnh của cá nhân để thực hiện CTĐT và đạt tiêu chuẩn đầu ra.
1.3.1. Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu ĐT bắt đầu từ việc xây dựng sứ mạng và tầm nhìn của nhà trường.
Sứ mạng và tầm nhìn được xây dựng trên cơ sở mục tiêu chung của ĐTĐH phản
ánh một cách cô đọng, đầy đủ và có sức thuyết phục. Mục tiêu cụ thể của nhà
trường như sau:
- Mục tiêu chung:
ĐT cử nhân trình độ ĐH có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có
trách nhiệm với XH; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, QL và QTKD có kiến
thức và kỹ năng chuyên sâu về ngành học, có tư duy độc lập, có năng lực tự học tập,
bổ sung kiến thức đáp ứng yêu cầu của công việc.
- Mục tiêu cụ thể:


15

Kiến thức: Cử nhân các ngành thuộc khối kinh tế được trang bị kiến thức cơ
bản về kinh tế, QL và QTKD có kiến thức chuyên sâu về hoạt động của các ngân
hàng thương mại và các định chế tài chính trung gian phi ngân hàng, hoạt động của
thị trường chứng khoán, hoạt động tài chính khu vực nhà nước, hoạt động tài chính
quốc tế và tài chính của các doanh nghiệp, nắm vững kiến thức về cấu trúc, cơ chế
vận hành và QL của hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường, có khả năng
nghiên cứu, phân tích và đánh giá, đề xuất chính sách về hoạt động và sự phát triển
của hệ thống tài chính, góp phần vào sự ổn định và phát triển nền kinh tế.
Kỹ năng: có kỹ năng trên tất cả các mặt hoạt động của lĩnh vực kinh tế như:
kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá một cách toàn diện các vấn đề kinh tế ở
tầm vi mô và vĩ mô, có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao
tiếp trong giải quyết công việc hàng ngày.
Thái độ: có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, chấp hành pháp luật Nhà
nước, có tinh thần cầu thị, chủ động, sáng tạo, có ý thức và năng lực hợp tác trong

việc thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ ĐT, quy định việc lựa chọn phương pháp, PT
dạy học [31].
- CTĐT của Nhà trường được xây dựng trên cơ sở CT khung và các quy định
của Bộ GD & ĐT, dựa trên sự tập trung trí tuệ của các thành viên hội đồng khoa học và
ĐT gồm các GV, CBQL có trình độ, sự tham gia ý kiến của địa phương và doanh
nghiệp. Thực hiện xây dựng CTĐT có các học phần tự chọn để SV lựa chọn đăng ký
học phù hợp với lộ trình chuyển đổi sang học chế TC, có nhiều hướng lựa chọn về
chuyên môn phù hợp giúp SV tốt nghiệp ra trường thích ứng nhanh, nhiều cơ hội nghề
nghiệp. Định kỳ hàng năm tổ chức lấy ý kiến của các CBGV, SV các hội nghề nghiệp,
các nhà tuyển dụng về CTĐT; chất lượng ĐT từ đó được xây dựng và hoàn thiện chiến
lược ĐT cho phù hợp với tình hình thực tiễn đáp ứng nhu cầu XH.
CTĐT được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ ĐT và
CTGD khác được đánh giá định kỳ và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả
đánh giá.
Khối lượng kiến thức toàn khóa: 126-128 TC chưa kể phần kiến thức về GD
thể chất (150 tiết) và GD quốc phòng (165 tiết) trong đó:
+ Kiến thức GD đại cương: 38 TC chưa kể phần kiến thức về GD thể chất
(150 tiết) và GD quốc phòng (165 tiết)
+ Kiến thức GD chuyên nghiệp: 88-91 TC trong đó:
Kiến thức cơ sở của khối ngành: 6 TC


17

Kiến thức cơ sở của ngành: 15-21 TC
Kiến thức ngành: 15-18 TC
Kiến thức chuyên ngành: 14-17 TC
Kiến thức bổ trợ: 20-25 TC
Thực tập cuối khóa và khóa luận tốt nghiệp: 10 TC
1.3.3. Hình thức tổ chức dạy học theo hệ thống tín chỉ

nguyên
học tập i

Mỗi đơn nguyên học tập thường được cấu trúc bởi các thành phần sau:
Cấu trúc đơn nguyên học tập

Mục
tiêu
dạy
học

Nội
dung
học
tập

Điều
kiện
thực
hiện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status