Đặc điểm lâm sàng, nồng độ t3, FT4, TSH, tgab, TPOAb huyết tương ở bệnh nhân bướu nhân tuyến giáp tại bệnh viện trung ương thái nguyên - Pdf 48

1

DANH MỤCĐẠI
CÁC
KÝ THÁI
HIỆU, NGUYÊN
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HỌC
BNTG

Bướu nhân
tuyến giáp
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

CHKN

Chọc hút kim nhỏ

FT4

Free Thyroxine



Siêu âm

T3

Triiodothyronine


TgAb

Thyroglobulin antibody

TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

(Kháng thể kháng thyroglobulin)
TPOAb

Thyroid peroxidase antibody
(Kháng thể
khángngành
perox idase
giáp)
t
Chuyên
: NỘIuyến

TSH

Thyroid stimulating
KHOAhormon
Mã số: 60 72 01
(Hormon kích40
thích uyến giáp)

USGFNA

t needle aspiration
Ultrasound guided fine

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu và các bước tiến hành .............................. 36
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu ................. 36
2.3.2. Tính cỡ mẫu cần thiết............................................................................ 36
2.3.3. Chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 36
2.3.4. Công cụ thu thập số liệu........................................................................ 37
2.3.5. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 37


2.3.6. Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại sử dụng trong nghiên cứu .......... 42
2.4. Xử lý số liệu và đạo đức y học trong nghiên cứu ............................. 49
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 53
3.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bướu nhân tuyến giáp 53
3.1.1. Đặc điểm lâm sàng ................................................................................ 53
3.1.2. Đặc điểm bướu tuyến giáp trên siêu âm................................................ 59
3.1.3. Đặc điểm bệnh nhân dựa vào một số xét nghiệm máu ......................... 62
3.1.4. Kết quả tế bào học bướu nhân tuyến giáp ............................................. 64
3.2. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với một số đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng ............................................................................................ . 65
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN............................................................................. 72
4.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bướu nhân tuyến giáp 72
4.1.1. Đặc điểm lâm sàng ................................................................................ 72
4.1.2. Đặc điểm hình ảnh siêu âm ................................................................... 75
4.1.3. Đặc điểm xét nghiệm sinh hóa máu ...................................................... 77
4.1.4. Đặc điểm xét nghiệm tế bào học ........................................................... 78
4.2. Mối liên quan giữa thể bướu nhân tuyến giáp với một số đặc điểm
lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu ............................... 79
4.2.1. Mối liên quan giữa thể bướu nhân tuyến giáp với một số đặc điểm lâm
sàng.................................................................................................................. 79
4.2.2. Mối liên quan giữa thể bướu nhân tuyến giáp với một số đặc điểm cận

Bảng 3.14. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với tuổi .................................. 65
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với giới .................................. 66
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với độ lớn của TG ................. 66
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với số lượng bướu trên SÂ.... 67


Bảng 3.18. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với hình thái tổn thương bướu...
67
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với tính chất giảm âm bướu
trên SÂ ................................................................................................. . 68
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với ranh giới trên SÂ ............ 68
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với tính chất vôi hóa trên SÂ 69
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với T3 .................................... 69
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với FT4.................................. 70
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với TSH ................................. 70
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với TgAb ............................... 71
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa thể bướu nhân với TPOAb ............................ 71


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân theo giới ........................................................... 53
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ phát hiện đặc điểm bướu khi khám lâm sàng.................... 55
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân dựa vào vị trí của bướu trên lâm sàng ............. 56
Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân dựa vào độ lớn của bướu trên lâm sàng theo
tiêu chuẩn của WHO ....................................................................................... 57
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ bệnh nhân dựa vào đường kính bướu nhân ước lượng trên
lâm sàng........................................................................................................... 57
Biểu đồ 3.6. Đặc điểm bướu giáp trên siêu âm ............................................... 59
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân theo hình thái bướu trên siêu âm ..................... 59
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ bệnh nhân dựa vào đường kính bướu trên siêu âm ........... 60

Tôi xin gưi lời cam ơn tới Đang uy, Ban giám hiêu, Phong đao tạo va
bô môn Nội trương Đại hoc Y dược Thái Nguyên; Đảng uy, Ban giám hiệu,
tâp thê bộ môn Nội - Trường cao đẳng Y tế Thái Nguyên; các bác sỹ,
điều dưỡng khoa Khám bệnh - Bênh viên Trung ương Thái Nguyên đa tao moi
điều kiên thuân lơi cho tôi đê tôi hoàn thanh khoa hoc nay.
Cuối cùng, tôi xin danh tinh cam va long biết ơn sâu sắc tới người
thân trong gia đình tôi, những người đa luôn ơ bên, quan tâm, đông viên va
chia se vơi tôi mọi niềm vui nôi buồn trong cuôc sống, đê tôi đat được kết
quả như ngày hôm nay.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2017
Học viên
Vũ Thu Hiền


ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tuyến giáp là một trong các bệnh nội tiết rất thường gặp, đa dạng,
và đáng quan tâm. Có nhiều cách phân loại bệnh tuyến giáp dựa vào các đặc
điểm khác nhau. Nếu dựa vào hình thái, bướu tuyến giáp chia thành 3 thể: lan
tỏa, nhân hoặc hỗn hợp. Trong đó bướu thể nhân là một bệnh thường gặp
trong cộng đồng và lâm sàng. Theo tổ chức y tế thế giới công bố năm 1995 tỷ
lệ BNTG chiếm 5% dân số toàn cầu [55]. Theo các tác giả, tỷ lệ bệnh cũng
khác nhau theo khu vực địa lý: một nghiên cứu ở Framingham xác định tỷ lệ
BNTG là
4,6% dân số [54]; ở Mỹ tỷ lệ BNTG chiếm khoảng 4 - 7% dân số người
trưởng thành [57]. Ở Việt Nam, chưa có một thống kê tầm quốc gia, nhưng
qua các thống kê khu vực tỷ lệ BNTG cũng không phải là thấp. Theo Đỗ
Thanh Bình và cộng sự thấy tỷ lệ BNTG trên lâm sàng là 5,7%, trên siêu âm
là 10,4% [7]. Theo Trần Minh Hậu, ở lứa tuổi học đường tại các xã vùng ven
biển tỉnh Thái Bình bằng thăm khám lâm sàng, tỷ lệ bướu giáp nhân chiếm

1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, nồng độ T3, FT4, TSH, TgAb,
TPOAb huyết tương, hình ảnh siêu âm và tế bào học tuyến giáp ở bệnh nhân
bướu nhân tuyến giáp điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.
2. Phân tích mối liên quan giữa thể bướu nhân tuyến giáp với một số đặc
điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Sơ lược giải phẫu, sinh lý tuyến giáp trạng liên quan đến nội dung
nghiên cứu
1.1.1. Giải phẫu
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn của cơ thể, nằm ở phần trước của cổ, ở
trước các vòng sụn khí quản trên và hai bên thanh quản, ngang mức các đốt
sống cổ 5, 6, 7 và ngực 1. Là tuyến có nhiều mạch máu, có màu nâu đỏ, nặng
khoảng 20 - 50g. TG ở phụ nữ thường to hơn nam giới và to lên trong thời kỳ
kinh nguyệt và thai nghén [13], [31].
1.1.1.1. Hình thể ngoài liên quan
Tuyến giáp gồm 2 thùy nối với nhau bằng một eo tuyến, mỗi thùy có
hình kim tự tháp. Thùy phải thường lớn hơn thùy trái. Eo giáp cao 1,5 cm,
ngang l cm (khi có khi không) nằm ở trước các vòng sụn khí quản II, III, IV.
Từ bờ trên eo thường tách ra một mẩu tuyến chạy lên trên hình tam giác gọi là
thuỳ tháp, thuỳ nằm lệch sang trái và nối với xương móng bằng một dải xơ là
di tích của ống giáp lưỡi. Thuỳ bên TG có hình nón đỉnh hướng lên trên ra
ngoài tới ngang mức đường chếch sụn giáp trong. Đáy ở dưới tới ngang mức
vòng sụn khí quản 4, 5. Thuỳ bên có chiều cao 5 cm, chỗ rộng nhất 3 cm và
dày 2 cm.
1.1.1.2. Cấu tạo
Tuyến giáp được bọc bởi bao xơ mỏng gắn vào mạc tạng bằng một lớp
lỏng lẻo rất dễ tách có nhiều mạch máu, thần kinh bên trong. Nhu mô tuyến

thể đặc biệt là chức năng chuyển hóa [13].
* Tác dụng của T3, T4
- Tác dụng lên sự phát triển cơ thể: làm tăng tốc độ phát triển; thúc đẩy
sự trưởng thành và phát triển não trong thời kỳ bào thai và trong vài năm đầu
sau khi sinh [13].


- Tác dụng lên chuyển hóa tế bào: hormon TG làm tăng hoạt động
chuyển hóa của hầu hết các mô trong cơ thể. Mức chuyển hóa cơ sở có thể
tăng từ 60 - 100% trên mức bình thường nếu hormon TG bài tiết nhiều [13].
- Tác dụng lên chuyển hóa glucid: tác dụng lên hầu hết các giai đoạn của
quá trình chuyển hóa glucid, bao gồm: tăng nhanh thoái hóa glucose ở tế bào;
tăng phân giải glycogen; tăng tạo đường mới; tăng hấp thu glucose ở ruột;
tăng bài tiết insulin. Do vậy làm tăng nhẹ nồng độ glucose trong máu [13].
- Tác dụng lên chuyển hóa lipid: tăng thoái hóa lipid ở các mô mỡ dự
trữ; tăng oxy hóa acid béo tự do ở mô; giảm lượng cholesterol, phospholipid,
triglycerid huyết tương [13].
- Tác dụng lên chuyển hóa protein: vừa làm tăng tổng hợp, vừa làm tăng
thoái hóa protein [13].
- Tác dụng lên chuyển hóa vitamin: khi nồng độ hormon TG tăng sẽ làm
tăng nhu cầu tiêu thụ vitamin [13].
- Tác dụng lên hệ thống tim mạch: tăng lưu lượng tim; tăng nhịp tim;
huyết áp trung bình không thay đổi song tăng huyết áp tâm thu, giảm huyết áp
tâm trương [13].
- Tác dụng lên hệ thống thần kinh cơ: kích thích sự phát triển cả về kích
thước và chức năng của não; tăng cơ phản ứng khi tăng nhẹ hormon TG, cơ
giãn ra chậm sau khi co nếu thiếu hormon TG [13].
- Tác dụng lên cơ quan sinh dục: hormon TG cần cho sự phát triển và
hoạt động bình thường của cơ quan sinh dục. Thiếu hormon TG gây mất dục
tính ở nam, băng kinh, đa kinh ở nữ ; thừa hormon TG gây bất lực ở nam, ít

+ Thể to của tuyến: lan toả, nhân hay hỗn hợp. Nếu là nhân thì một hay
nhiều nhân. Nếu TG bị viêm có thể thấy đau và nóng khi sờ. Nếu là bướu
mạch khi sờ có thể thấy rung mưu tâm thu. Để theo dõi sự thay đổi độ lớn của


tuyến người ta có thể đo TG : dùng thước dây đo vòng qua chỗ phình ra to
nhất của tuyến. Định kỳ kiểm tra lại để đánh giá sự thay đổi của TG.
- Nghe: có thể nghe trên TG. Nếu là bướu mạch, nghe có thể thấy tiếng
thổi tâm thu hay tiếng thổi liên tục. Tiếng thổi nghe rõ ở các cực trên của thùy
nơi mạch máu to đi vào tuyến; tiếng thổi nghe rõ hơn khi nằm [31].
1.2.2. Các phương pháp thăm dò hình thái, chức năng tuyến giáp
1.2.2.1. Các phương pháp thăm dò hình thái
* Siêu âm tuyến giáp
Siêu âm là một trong những phương pháp thăm dò hình thái, cấu trúc,
kích thước và tính chất tổn thương TG một cách chính xác, khách quan và an
toàn so với một số thăm dò cận lâm sàng khác. Sử dụng đầu dò Linear 7.5 13 MHZ.
Chỉ định siêu âm TG:
- Phát hiện hoặc nghi ngờ có BNTG trên lâm sàng
- Những trường hợp BNTG phát hiện tình cờ qua các phương tiện chẩn
đoán hình ảnh khác như: CT, PET scan, MRI.
- Theo dõi bệnh nhân có bướu nhân TG không có chỉ định phẫu thuật,
được điều trị bằng các phương pháp khác.
- Hướng dẫn cho chọc hút bằng kim nhỏ [52].
Xác định vị trí, số lượng, kích thước nhân.
- Về vị trí: siêu âm xác định chính xác vị trí nhân ở thùy tuyến hay ở eo
tuyến. Siêu âm xác định vị trí của nhân với các tổ chức xung quanh: chèn ép
thực quản, chèn ép khí quản.
- Về kích thước: có thể gặp các nhân nhỏ có kích thước < 10mm, hoặc
các nhân lớn có kích thước > 10mm, có thể vài cm, các nhân thường có giới
hạn rõ, một số ít trường hợp giới hạn không rõ, có viền giảm âm xung quanh.

hiệu cho tổn thương ác tính, đặc biệt là ung thư TG thể nhú [33].


- Viền giảm âm: viền giảm âm quanh nhân giáp được cho là hình ảnh
nhu mô TG bị ép lại do sự phát triển từ từ của nhân giáp lành tính. Tuy nhiên
dấu hiệu này có độ nhậy và độ đặc hiệu không cao [33].
Các dấu hiệu gợi ý BNTG lành tính trên siêu âm là: nhân nang có dịch
thuần nhất hoặc có vách bên trong dạng tổ ong, nhân có ranh giới rõ, có viền
giảm âm rõ, không có hình ảnh canxi hóa vi thể, không có tăng sinh mạch
trong nhân. Dấu hiệu gợi ý nguy cơ ác tính trên siêu âm gồm: nhân giảm âm,
có canxi hóa vi thể, ranh giới nhân không rõ, xâm lấn, phá vỡ vỏ bao giáp, mất
viền giảm âm, tăng sinh mạch trong nhân trên siêu âm Doppler, có hạch cổ
[33].
Tuy nhiên những tính chất siêu âm đã nêu không chỉ gặp trong ung thư
mà có thể gặp cả trong nhân lành tính. Nếu tập hợp được nhiều tính chất trên
một nhân thì độ tin cậy sẽ cao hơn. Do đó người ta lập ra thang điểm đánh giá
ung thư trong BNTG hay chỉ số điểm siêu âm. Nếu có nhiều nhân thì chỉ tính
số điểm cho nhân lớn nhất và/hay nhân nghi ngờ.
Bảng 1.1. Chỉ số điểm siêu âm theo Koike, Gharib
Tính chất
Bờ (margin)
Hình dạng
(shape)
Cấu trúc
(echostructure)

Phản âm
(echogenicity)

Vôi hóa

2


Bảng điểm này chỉ áp dụng cho những nhân có kích thước ≤ 15mm.
Điểm ≤ 2 là lành tính, ≥ 3 là ác tính (chỉ áp dụng cho nhân ≤ 15mm)
* Xạ hình tuyến giáp
Dùng máy xạ hình quét hoặc camera chụp tia nhấp nháy. Thường sử
dụng các loại xạ: 131I, 123I, 99mTc04. Hình ảnh xạ hình TG bình thường có
hình con bướm, nằm trước khí quản, độ tập trung đồng nhất và đều đặn. Dựa
vào xạ hình TG có thể xác định:
- Bất thường về hình dạng và kích thước của tuyến, lan toả hay nhân.
- Bất thường về vị trí: TG kéo dài xuống trung thất, TG lạc chỗ.
- Bất thường về độ tập trung: nhân cố định ít tia xạ nhân giảm xạ (nhân
lạnh). Nhân cố định nhiều tia xạ nhân tăng xạ (nhân nóng).
Xạ hình TG có thể cho 3 loại hình ảnh:
- Nhân tăng xạ: bắt nhiều tia phóng xạ, gặp 10% bướu nhân đặc hầu hết
là lành tính, có hai loại nhân tăng xạ:
+ Nhân tăng xạ không xóa phần nhu mô còn lại của TG
+ Nhân tăng xạ xóa hết phần nhu mô còn lại. Phần nhu mô ở ngoài nhân
sẽ bắt tia xạ khi tiêm TSH (test Querido). Tuy nhiên test này nguy hiểm vì nó
có thể gây nhiễm độc giáp khi nó làm một nhân bình thường hóa độc.
- Nhân giảm xạ: ít bắt tia phóng xạ hoặc không bắt tia phóng xạ (nhân
lạnh). Phải siêu âm hoặc chọc dò để phân biệt nhân lỏng hay nhân đặc.
- Nhân đẳng xạ: bắt tia phóng xạ ở cùng mức độ với phần nhu mô ngoài
nhân. Đôi khi đẳng xạ cho kết quả dương tính khi làm test Werner.
Tuy nhiên, người ta thấy xạ hình TG có những hạn chế sau:
- Những tổn thương có đường kính < 1cm hay những tổn thương có
đường kính > 1cm nhưng ở sâu thì xạ hình rất khó phân biệt được.
- Những tế bào tại TG có cùng khả năng thu nhận iod như tế bào tuyến
bình thường hoặc sự khác biệt này chưa đủ để tạo ra sự khác biệt trên xạ hình.


FT4

8.6 - 17.9 ng/l (hay 11 - 23 pmol/l)

Giá trị bình thường này có thể thay đổi tùy phòng xét nghiệm
- Định lượng TSH: TSH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch
phóng xạ. Tuy vậy, ở một số bệnh nhân, nồng độ TSH có thể rất thấp, do vậy
phương pháp miễn dịch phóng xạ thường sử dụng sẽ không đủ độ nhạy để
định lượng. Ngày nay người ta sử dụng phương pháp miễn dịch phóng xạ siêu
nhạy để định lượng TSH, trị số bình thường: 0,5 - 5 µU/l [1].


+ Nồng độ TSH tăng trong: nhược giáp nguyên phát không được điều trị;
viêm TG Hashimoto; dùng các thuốc có chứa iod (acid iopanoic, ipodate,…);
kháng dopamin (metochlopramide, haloperidol,…); nhiễm độc giáp do u
tuyến yên; hội chứng “Yếu TG bình thường”.
+ Nồng độ TSH giảm trong: nhiễm độc giáp do viêm TG hay do nguồn
hormon giáp từ bên ngoài đưa vào cơ thể; nhược năng thứ phát do tuyến yên
hay vùng dưới đồi; hội chứng “Yếu TG bình thường”; bệnh tâm thần cấp;
bệnh gan; suy dinh dưỡng; bệnh Addison; bệnh to cực chi; các bệnh nội khoa
cấp tính; nôn mửa nhiều do ốm nghén; tác dụng phụ của thuốc như:
glucocorticoid, dopamin, levodopa, apomorphin, pyridoxid; thuốc kháng TG
trong điều trị nhiễm độc giáp.
Đo nồng độ TSH và FT4, tính chung chỉ có dưới 1% bệnh nhân có TSH
bất thường. TSH cho biết chức năng TG nhưng không giúp đỡ chẩn đoán u
lành tính hay ác tính. Nếu TSH tăng thì làm thêm xét nghiệm kháng thể kháng
nhân antithyroperoxidase (Anti - TPO) để xác định viêm TG Hasimoto. Trong
trường hợp này vẫn cần chọc hút tế bào kim nhỏ để loại trừ bệnh nhân có cả
ung thư TG, bao gồm u lympho (chiếm 5% ung thư TG nhưng rất hay đi kèm

xúc tác các phản ứng oxy hoá iod, gắn iod vào tyrosin và nhờ phản ứng ghép
cặp để tổng hợp nên T3 và T4.
TPOAb được phát hiện ở 90% bệnh nhân viêm TG Hashimoto, 60 - 80%
bệnh nhân Basedow trong quá trình tiến triển của bệnh, 10 - 12% người khỏe
mạnh có chức năng TG bình thường. Tìm thấy mối tương quan chặt chẽ giữa
sự có mặt của TPOAb và hình ảnh mô bệnh học của viêm TG. Ở bệnh nhân
suy giáp không có biểu hiện lâm sàng, sự hiện diện của TPOAb dự kiến một
nguy cơ cao hơn sẽ xuất hiện tình trạng suy giáp rõ rệt theo thời gian:
4.3%/năm so với 2.1%/năm ở các đối tượng có kháng thể âm tính [1].


+ Giá trị bình thường:
. Hiệu giá kháng thể TPO: < 9 IU/ml
. Hiệu giá kháng thể kháng microsome: < 1:100 [1].
+ Tăng hiệu giá tự kháng thể giáp thường gặp do các nguyên nhân: thiếu
máu tan máu tự miễn; viêm TG tạo u hạt; viêm TG Hashimoto; viêm TG tế
bào lympho ở tuổi thiếu niên; chứng nhược cơ toàn thể; phù niêm; bướu nhân
giáp không độc; thiếu máu ác tính; suy giáp tiên phát; viêm khớp dạng thấp;
hội chứng Sjogren; bệnh lupus ban đỏ hệ thống; ung thư TG [1].
* Các thăm dò khác
- Ghi điện tâm đồ, công thức máu, đông máu cơ bản, CRPhs.
- Chụp CT-scanner và cộng hưởng từ MRI hiếm khi được chỉ định trong
thăm khám bướu nhân do không đủ độ tin cậy để phân biệt tổn thương lành
tính và tổn thương ác tính. Một ngoại lệ là khi bệnh nhân có bướu sau xương
ức, chụp để đánh giá mức độ lan tỏa cũng như mức độ hẹp khí quản. Tuy
nhiên ngày càng có nhiều trường hợp BNTG được phát hiện tình cờ khi chụp
CT hoặc MRI vùng cổ trong chẩn đoán các bệnh không liên quan đến TG.
- Kỹ thuật PET đánh giá chuyển hóa Glucose sử dụng fludeoxyglucose
có thể phân biệt nhân lành tính và ác tính nhưng nó bị hạn chế bởi kỹ thuật và
giá thành và nó cũng không thay thế cho chọc hút tế bào.

tính nếu là nang.
+ Chỉ định của USGFNA
. Nhân nhỏ ở bệnh nhân mập phì, hoặc thân thể to béo
. Nhân khó sờ nắn hay không sờ nắn được, nhân nằm ở mặt sau TG
. Nhân < 1cm
. Nhân rõ ràng hoặc nghi ngờ trong nhu mô một bướu giáp
. Có hạch bạch huyết nhỏ.


. Nhân hỗn hợp có thoái hóa (nang) mà trước đó chọc hút tế bào kim nhỏ
chưa làm USGFNA.
. Nhân giáp nhỏ ở bệnh nhân có nguy cơ cao ung thư TG.
- Chống chỉ định chọc hút kim nhỏ: không có chống chỉ định tuyệt đối
nhưng có những chống chỉ định tương đối như sau:
+ Rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông
+ Đang có những bệnh khác ở trạng thái nặng
+ Tình trạng nhiễm độc giáp biểu hiện rõ trên lâm sàng và xét nghiệm
- Tai biến: thường là chảy máu nhẹ, đôi khi bệnh nhân bị choáng nhẹ và
sẽ hồi phục ngay khi được nghỉ ngơi, không cần cấp cứu.
- Kết quả chọc hút kim nhỏ: thông thường kết quả có 4 dạng:
+ Lành tính: viêm TG cấp, bán cấp, mãn tính, bướu TG lành tính, viêm
TG Hashimoto, bướu giáp keo.
+ Ác tính: ung thư biểu mô TG thể nhú, thể nang, thể tủy, thể không
biệt hóa.
+ Nghi ngờ: quá sản tế bào, tế bào Hurth, tổn thương u không định loại.
+ Không đủ bệnh phẩm: phiến đồ ít tế bào TG hoặc chỉ có dịch [2],[44].
1.3. Bướu nhân tuyến giáp
1.3.1. Đặc điểm dịch tễ học
BNTG là bệnh thường gặp, bệnh phổ biến khắp nơi trên thế giới, ở cả
các nước phát triển và đang phát triển.

- Một số triệu chứng khác ít gặp như cảm giác nghẹn, đau vùng cổ, khó
nuốt hoặc khàn tiếng.
- Một số dấu hiệu chèn ép các tổ chức vùng cổ hoặc ngực trên nếu nhân
giáp kèm theo phì đại TG. Dấu hiệu đè ép khí quản (ho và nói khó) gợi ý ác
tính. Tuy nhiên, các ung thư TG khi được phát hiện thường hiếm khi gây chèn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status