Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao và vi khuẩn học qua dịch rửa phế quản của bệnh nhân giãn phế quản tại bệnh viện trung ương thái nguyên - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

CHU THỊ THU LAN

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI
TÍNH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO VÀ VI KHUẨN HỌC CỦA BỆNH
NHÂN
GIÃN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI
NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - 2016


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

CHU THỊ THU LAN

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐỘ
PHÂN GIẢI CAO VÀ VI KHUẨN HỌC CỦA BỆNH NHÂN GIÃN
PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 60.72.01.40

ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự chỉ đạo, quan tâm
giảng dạy của nhà trường, các phòng ban cùng các thầy cô. Tôi xin chân thành
cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Nội - Trường
Đại
học Y Dược Thái Nguyên
Ban lãnh đạo Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, ban lãnh đạo khoa
Nội tiết - Hô hấp, khoa Khám bệnh yêu cầu, khoa Vi sinh, khoa Chẩn đoán
hình ảnh Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng cảm ơn
TS. Phạm Kim Liên, cô đã luôn động viên dìu dắt, giành nhiều thời gian quý
báu, trực tiếp dạy bảo hướng dẫn giúp đỡ tôi từng bước trưởng thành trên con
đường nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô trong hội
đồng khoa học đã dành thời gian đọc và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để
luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của tập thể các bác sĩ,
điều dưỡng, hộ lý khoa Nội tiết - Hô hấp, khoa Chẩn đoán hình ảnh, khoa Vi
sinh Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trong quá trình tôi học tập và thực
hành lâm sàng.
Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, đồng nghiệp,
những người bạn, đã luôn ở bên tôi, động viên chia sẻ, giành cho tôi những
điều kiện tốt nhất giúp tôi yên tâm học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn



: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

CS

: Cộng sự

CT

: Computed Tomography (Cắt lớp vi tính)

COPD

: Chronic Obstructive Pulmonary Disease
(bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính)

DRPQ

: Dịch rửa phế quản.

GPQ

: Giãn phế quản

HRCT

: High Resolution Computed Tomography
(chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao)

mMRC


v

DANH

MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ viii DANH
MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ............................................................... x ĐẶT
VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4

1.1. Giải phẫu cây khí phế quản ........................................................................ 4
1.2. Định nghĩa, phân loại GPQ ........................................................................ 6
1.2.1. Định nghĩa ............................................................................................... 6
1.2.2. Phân loại GPQ ......................................................................................... 7
1.3. Dịch tễ học giãn phế quản ........................................................................ 10
1.4. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của GPQ................................................ 11
1.4.1. Các nguyên nhân của GPQ ................................................................... 11
1.4.2. Cơ chế bệnh sinh của GPQ ................................................................... 13
1.5. Lâm sàng của GPQ................................................................................... 16
1.5.1. Triệu chứng cơ năng ............................................................................. 16
1.5.2. Triệu chứng toàn thân ........................................................................... 17
1.5.3. Triệu chứng thực thể ............................................................................. 17
1.5.4. Tiến triển của giãn phế quản ................................................................. 18
1.6. Cận lâm sàng ............................................................................................ 18
1.6.1. Chụp Xquang phổi chuẩn...................................................................... 18
1.6.2. Chụp cắt lớp vi tính ............................................................................... 19
1.6.3. Nội soi phế quản ống mềm .................................................................. 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

n

2.5. Xử lý kết quả nghiên cứu ......................................................................... 43
2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ............................................................ 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

n


vii

2.7. Sơ đồ nghiên cứu...................................................................................... 44
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 45

3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu .................................................... 45
3.2. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương GPQ trên phim HRCT và
vi khuẩn học của đối tượng nghiên cứu ................................................ 46
3.3. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với hình ảnh GPQ trên phim
chụp HRCT ........................................................................................... 52
Chương 4: BAN LUÂN.................................................................................... 58

4.1. Về đăc điêm chung của đối tượng nghiên cứu......................................... 58
4.2. Triệu chứng lâm sàng ............................................................................... 60
4.3. Hình ảnh tổn thương GPQ trên phim chụp HRCT .....................................
65
4.4. Vi khuẩn học qua dịch rửa PQ. ................................................................ 67
4.5. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với hình ảnh tổn thương GPQ
trên phim chụp HRCT ............................................................................. 70
KÊT LUÂN ...................................................................................................... 74
KHUYẾN NGHI .............................................................................................. 77
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA ................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 82

Bảng 3.16. Liên quan giữa đặc điểm ho máu với vị trí GPQ.............................
52
Bảng 3.17. Liên quan giữa đặc điểm ho đờm với số lượng thùy GPQ .......... 52
Bảng 3.18. Liên quan giữa đặc điểm khó thở với số lượng thùy GPQ ................
53
Bảng 3.19. Liên quan giữa đặc điểm đau ngực với số lượng thùy GPQ..............
54
Bảng 3.20. Liên quan giữa đặc điểm ho máu với hình thái GPQ .....................
54
Bảng 3.21. Số
Liên
giữatâm
đặc
điểm
đờm với
hóaquan
bởi Trung
Học
liệu –ho
ĐHTN
http:hình
//wwwthái
.lrc.tnGPQ.....................
u.edu.v
n


ix

55

1997)........................... 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

n


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Giãn phế quản (GPQ) là tình trạng tăng khẩu kính một cách bất thường,
vĩnh viễn và không hồi phục một phần cây phế quản, có thể giãn ở phế quản
(PQ) lớn trong khi PQ nhỏ vẫn bình thường hoặc giãn ở PQ nhỏ trong khi PQ
lớn bình thường [2], [3]. Bệnh cảnh lâm sàng của giãn phế quản được
Laennec mô tả đầu tiên năm 1819 với đặc điểm lâm sàng: ho, khạc nhiều
đờm, khạc ra máu tươi. Tình trạng ứ đọng chất tiết tạo điều kiện cho nhiễm
khuẩn và chính yếu tố nhiễm khuẩn càng làm cho bệnh GPQ ngày càng trầm
trọng hơn [53].
Có nhiều nguyên nhân gây bệnh giãn phế quản. Thường gặp là do nhiễm
trùng tiên phát ở phổi, nhiễm virus bội nhiễm, lao, một số bệnh từ hồi nhỏ (ho
gà, bạch hầu, sởi), mà hậu quả là giãn phế quản. Giãn phế quản có thể thứ
phát do tắc nghẽn phế quản (do u, dị vật, chít hẹp). Ngoài ra, bệnh giãn phế
quản có thể do nguyên nhân tiên phát hoặc không rõ nguyên nhân.
Khi chưa có kháng sinh GPQ là một bệnh thường gặp và có tỷ lệ tàn phế,
tử vong cao [68]. Ngày nay, tần xuất GPQ giảm xuống nhờ có kháng sinh
điều trị các bệnh nhiễm trùng hô hấp, đặc biệt là chương trình tiêm chủng và
sử dụng vacxin phòng cúm, phế cầu cùng với việc nâng cao sức khỏe, nâng
cao khả năng miễn dịch [58]. Tại Hoa Kỳ, số bệnh nhân GPQ điều trị tại bệnh
viện Massachusset đã giảm từ 45 ca/1000 dân năm 1974 xuống còn 9 ca/1000
dân năm 1984 [29]. Các nước kém phát triển trong đó có vùng Tây - Nam

chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao (HRCT), vi khuẩn học cũng như tìm hiểu
mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với hình ảnh GPQ trên phim chụp
HRCT chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh
chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao và vi khuẩn học qua dịch rửa phế
quản của bệnh nhân giãn phế quản tại Bệnh viện Trung ương Thái
Nguyên” với
2 mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương trên phim cắt lớp vi
tính độ phân giải cao, vi khuẩn học qua nội soi phế quản của bệnh nhân giãn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.v
n


phế quản.

3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

n


4

2. Xác định mối liên quan giữa lâm sàng với hình ảnh chụp cắt lớp vi
tính độ phân giải cao của bệnh nhân giãn phế quản.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

khi nó tách PQ phân thùy trên của thùy dưới, chia thành 5 PQ phân thùy: PQ
phân thùy trên (6), PQ phân thùy đáy giữa hay còn gọi đáy trong (7), PQ phân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

n


6

thùy đáy trước (8), PQ phân thùy đáy bên hay đáy ngoài (9) và PQ phân thùy
đáy
sau (10).
+ PQ gốc trái dài khoảng 5cm chia thành 2 PQ thùy trên và dưới.
PQ thùy trên trái dài khoảng 1,5 - 2cm chia thành 5 PQ phân thùy: PQ
phân thùy đỉnh (1), PQ phân thùy sau (2), PQ phân thùy trước (3), PQ phân
thùy lưỡi trên (4), PQ phân thùy lưỡi dưới (5).
PQ thùy dưới trái chia thành 5 PQ phân thùy và cũng mang tên như 5 PQ
phân thùy của PQ thùy dưới phải (phổi trái không có phân thùy 7 [11].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

n


7

Hình 1.1. Giải phẫu phổi (pubmed.com)
1.2. Định nghĩa, phân loại GPQ
1.2.1. Định nghĩa
Bệnh GPQ được định nghĩa dựa trên hình thái học và bệnh lý học bao

+ GPQ lan toả: GPQ nhiều thuỳ ở cả hai bên phổi. Bệnh xảy ra từ lúc trẻ,
thường do khuyết tật bẩm sinh hay mắc phải của cơ chế bảo vệ đường thở như
bệnh xơ hoá kén, bất động nhung mao, thiếu hụt globulin miễn dịch. Thể này
nặng, nhanh bị suy hô hấp và không phẫu thuật được.
+ GPQ cục bộ hay khu trú: Tổn thương chỉ ở 1-2 phân thuỳ ở một bên
phổi. Thể này có thể phẫu thuật được.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

n


9

+ GPQ thể ướt: Ho khạc đờm nhầy mủ số lượng nhiều, thường gặp GPQ
thuỳ dưới.
+ GPQ thể khô: Bệnh nhân không khạc đờm mà chỉ ho ra máu đơn
thuần, nhiều lần và kéo dài. Thường gặp ở GPQ thuỳ trên.
+ GPQ giả: là GPQ có hồi phục sau thời gian 6 tháng.
* Dựa vào chụp PQ cản quang và mô bệnh học Charles K. III và Cs
(1996) [39] chia ra:
+ GPQ hình trụ, hình ống: Đường viền ngoài các PQ đều đặn và đường
kính của các PQ xa không tăng lên nhiều, lòng của chúng thường có xu hướng
kết thúc đột ngột và không nhỏ lại. Các PQ nhỏ hơn và tiểu PQ bị lấp đầy mủ
đặc. Số lần phân chia từ tế bào PQ gốc tới ngoại vi giảm đi một chút (còn 16
lần so với bình thường 17-20 lần).
+ GPQ hình búi, hình tràng hạt: Nhóm này số lần phân chia PQ giảm
nhiều hơn nhóm hình trụ, có những nơi co hẹp tại chỗ làm cho đường viền
ngoài PQ không đều giống như hình tràng hạt hay các tĩnh mạch bị giãn. Các
PQ ngoại vi cũng bị tắc nhiều hơn, số lần phân chia trung bình thấy được qua
chụp PQ là 4, đại thể là 5, 6 và vi thể là 8 lần so với bình thường 17- 20 lần.

- Kén hơi phổi bội nhiễm
- Nhiễm khuẩn phổi sau mổ
+ GPQ tiên phát [19].
- Hội chứng Kartagener (mô tả ở Đức năm 1933): Đảo ngược phủ tạng
(tim bên phải), viêm xoang và GPQ lan toả, do rối loạn vận động của lông
chuyển ở khí - PQ, bệnh có tính chất gia đình di truyền kiểu lặn trong nhiễm
sắc thể [56].
- Hội chứng Mounier- Kuhn: GPQ kết hợp với giãn khí quản và viêm
xoang sàng, xoang má, thường có viêm mũi mủ, polyp mũi. Bệnh do khuyết
tật cấu trúc tổ chức liên kết của thành PQ [80].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

n


11

- Hội chứng Williams- Campbell là GPQ từ cấp 3 đến cấp 8, thường gặp
ở trẻ nhỏ do khuyết tật hoặc không có sụn PQ, gây GPQ. Soi PQ thấy PQ
phồng to lên ở thì hít vào và xẹp xuống ở thì thở ra [51].
1.3. Dịch tễ học giãn phế quản
Tần suất mắc bệnh và sự phân bố theo tuổi của GPQ cho đến nay vẫn
còn ít biết đến vì thường có sự nhầm lẫn giữa GPQ với viêm PQ mạn tính.
Theo thống kê của Trung tâm nghiên cứu và phát triển quốc gia về phúc lợi
và y tế Phần Lan thống kê theo bệnh nhân vào viện trong vòng 10 năm để
đánh giá tần suất mắc bệnh cho thấy trong nững năm 1983 - 1992 có 1928
bệnh nhân GPQ mới phát hiện và 5710 bệnh nhân nhập viện thì tại bệnh viện
là 4,9 BN/triệu người dân/năm ở độ tuổi từ 0 - 14, còn lại ở độ tuổi ≥ 65 là
103,8 BN trong tổng số dân cư là 38,9 BN. Như vậy, tần suất mắc bệnh GPQ
ở Phần Lan là rất thấp, nhất là trẻ em [69].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status