skkn một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS lê quý đôn - Pdf 49

Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết cuộc sống có biết bao nhiêu là điều kì diệu, nó luôn
ban tặng cho ta nhiều điều hạnh phúc.Nhưng điều hạnh phúc hơn cả của cuộc
sống là khi ta được cắp sách đến trường, được học tập, được thầy cô truyền đạt
kiến thức, kỹ năng, đạo đức để sau này giúp ích cho bản thân, gia đình vàquê
hương đất nước.Tri thức loài người mênh mông như biển cả, mỗi người chúng ta
chỉ là một hạt cát nhỏ bé trong cái đại dương bao la ấy mà thôi. Dẫu chúng ta có
miệt mài học tập suốt cả cuộc đời thì cũng chưa bao giờ khám phá hết kho tàng
kiến thức của nhân loại.
Lê-nin từng nói “Học, học nữa, học mãi”.Nhưng vì một lý do nào đó mà
một số em không được đến trường đó là một thiệt thòi rất lớn, không gì bù đắp
nổi cho bản thân các em nói riêng và cho toàn xã hội nói chung. Không được
đến trường các em không được giáo dục một cách cơ bản, không có định hướng
cho cuộc sống sau này, không có kiến thức để am hiểu pháp luật từ đó dễ sa ngã
vào các tệ nạn xã hội và vướng vào vòng pháp luật.
Đặc biệt trong tình hình hiện nay chúng ta đang thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, lại càng đòi hỏi con người có tri thức, trình độ cao
do đó việc giáo dục phổ thông là hết sức quan trọng. Luật giáo dục năm 2005 đã
xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành
nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Trong những năm qua, tình hình học sinh bỏ học đang là một vấn đề cấp
bách của các cấp, các ngành, các địa phương, nhất là của ngành giáo dục – đào
tạo, làm ảnh hưởng đến việc đào tạo nguồn nhân lực cho tương lai và kế hoạch
xây dựng, phát triển kinh tế của địa phương.Vì vậy, việc tìm ra nguyên nhân
cũng như có những biện pháp phù hợp để giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học
đã và đang là một việc làm cần thiết và cấp bách đòi hỏi các cấp ủy Đảng, chính
GV: Bảo Long

2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng việc học sinh bỏ học
ở trường THCS Lê Quý Đôn, đề tài có mục đích chia sẻ với đồng nghiệp một số
biện pháp để giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học thông qua công tác chủ

GV: Bảo Long

2Trường THCS Lê Quý Đôn


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

nhiệm. Nhằm giúp học sinh, cha mẹ học sinh nhận thức rõ tác hại của việc bỏ
học.
Hy vọng với sự chung tay góp sức của mỗi cá nhân, của toàn xã hội, thì
tình trạng học sinh bỏ học của trường THCS Lê Quý Đôn, của huyện Krông Ana
ngày càng giảm, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của nước nhà.
2.2. Nhiệm vụ
Tìm hiểu tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS.
Tham khảo các tài liệu, công văn, chỉ thị liên quan đến tình hình bỏ học
của học sinh THCS.
Đề xuất các giải pháp và áp dụng các giải pháp trong thực tiễn tại trường
THCSLê Quý Đôn.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng về tình hình bỏ học của học sinh trường THCS
Lê Quý Đôn, cụ thể là lớp 6B (năm học 2015-2016) Và lớp 6B (năm học 20162017) từ đó đề ra các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học
trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn trong tình hình hiện
nay.
4. Giới hạn đề tài

không khác gì học sinh bỏ học. Đó là những học sinh ngồi lơ mơ trong lớp,
không chú ý nghe giảng hoặc làm việc riêng trong khi thầy cô giáo đang giảng
bài, không tham gia vào các hoạt động trên lớp và chỉ mong hết giờ. Đối tượng
này là đối tượng “tiền bỏ học”.
Học sinh bỏ học có thề chia ra làm hai loại: bỏ học “tích cực” và bỏ học
“tiêu cực”. Bỏ học “tích cực” nếu học sinh bỏ học để đi học nghề hoặc tiếp tục
học bổ túc; bỏ học “ tiêu cực” nếu học sinh bỏ học để đi chơi la cà bám vào cha
mẹ, phá phách xóm giềng…, học sinh bỏ học “tiêu cực” có thể là đội quân “trù
bị” của ma túy và tệ nạn xã hội. Dù học sinh bỏ học “tích cực” hay “tiêu cực”
cũng gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nhân lực, đến cộng đồng và xã
hội.
Một trong các yếu tố cơ bản đối với quá trình dạy học nói riêng và quá
trình giáo dục nói chung là phải đảm bảo cho mỗi học sinh được học trọn ven
bậc học. Nhưng thực tế do nhiều nguyên nhân tác động, học sinh bỏ học không
hoàn thành được hết bậc học, thậm chí có em bỏ học ngay từ lớp sáu. Đây là
hiện tượng không bình thường, bởi vì các em còn quá nhỏ, chỉ mới hơn mười
tuổi, tương lai các em sẽ ra sao? Các em sẽ làm được gì với những kiến thức
không trọn vẹn đó. Xét sâu xa hơn, việc bỏ học bất thường sẽ gây xáo trộn về
mặt tâm lý của học sinh đang còn đi học, gây hậu quả xấu cho việc phổ cập giáo
GV: Bảo Long

4Trường THCS Lê Quý Đôn


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

dục THCS, làm giảm niềm tin của xã hội vào nhà trường, ảnh hưởng đến chất
lượng cuộc sống mai sau.
Bác Hồ dạy: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.Đúng vậy, khi học sinh
bỏ học tăng sẽ làm tăng thêm số lượng người thất học, mù chữ gây ra nhiều hậu


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

công tác vận động học sinh ra lớp trở lại; Cung cấp danh sách địa chỉ cụ thể từng
học sinh để chính quyền xã chỉ đạo Ban Tự quản các thôn buôn cùng tham gia
công tác tuyên truyền, vận động.Thành lập ban duy trì sĩ số, phân công rõ trách
nhiệm của Lãnh đạo nhà trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác vận
động học sinh duy trì sĩ số đến từng lớp, từng thôn buôn, từng học sinh. Tổ chức
dạy phụ đạo chohọc sinh yếu kém, tăng cường các hoạt động ngoại khóa, văn
hóa văn nghệ - thể dục thể thao tạo sân chơi bổ ích lôi cuốn học sinh tham
gia…Tuy nhiên tỉ lệ học sinh bỏ học vẫn còn cao.
Bảng thống kê số lượng HS bỏ học của trường THCS Lê Quý Đôn trong
các năm học từ 2014 đến 2017:
STT

Năm học

Số HS bỏ học

Số HS bỏ học trong hè

1

2014-2015

19

10

2

Dân tộc

Hộ nghèo

Cận nghèo

2015-2016

26

14

20

04

02

2016-2017

27

12

21

03

03


trạng lười học, chán học và lâu dần trở thành bỏ học.
Một số học sinh do bạn bè rủ rê lôi kéo, không xác định rõ con đường tiếp
theo mà mình bước đến, không có ước mơ làm mục tiêu phấn đấu.
Học sinh thuộc gia đình nghèo, đông con, các em không có áo quần lành lặn để
đến lớp như bao bạn khác. Những học sinh này thường hay mặc cảm, tự ti về
hoàn cảnh, tự tách biệt khỏi tập thể, các em luôn cảm thấy lòng tự trọng bị tổn
thương và chán nản dẫn đến bỏ học.

Hình 1: Căn nhà tranh lụp xụp của hai bà cháu Bình Minh
GV: Bảo Long

7Trường THCS Lê Quý Đôn


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

Phần đa học sinh người dân tộc, bố mẹ các em biết ít chữ, ít quan tâm đến
việc học của con nên khi đi học về không có ai kèm, nhắc nhở dẫn đến tình trạng
các em thường không học bài cũ ở nhà nên học lực ngày càng yếu dẫn đến chán
nản và muốn bỏ học
Mộtsố học sinh bố mẹ ít dành thời gian cho con cái, lo kiếm sống không
quản lý giờ giấc của con em mình.Gia đình một số học sinh nghèo đi làm thuê ở
xa, để con em ở nhà với anh chị, ông, bà, hoặc người thân. Những học sinh này
thường nói dối cha mẹ, thầy cô, thường xuyên nghĩ học không lí do, cúp tiết đi
chơi lâu ngày dẫn đến chán học và bỏ học.
Học sinh thuộc gia đình thiếu thốn tình cảm của bố mẹ.Tức là bố mẹ ly
hôn, bố mẹ hay cãi nhau hoặc có những học sinh mồ côi. Những học sinh này
thường có tính khí bất thường, hay quậy phá, đánh nhau, hoặc tự ti, mặc cảm xa
lánh bạn bè nên hay dẫn đến tình trạng bỏ học.


Cơ sở vật chấtcủa nhà trường còn thiếu thốn: Trường chỉ đủ số phòng học
cho các lớp chính khóa, thiếu phòng học phụ đạo cho học sinh yếu kém.
Một số giáo viên chủ nhiệm chưa thực sự quan tâm đến lớp. Sự kết hợp
giữa giáo viên chủ nhiệm và tổ chức hội phụ huynh trong việc giáo dục học sinh
yếu kém, học sinh cá biệt còn hạn chế. Việc thực hiện phân loại học sinh trong
lớp để lên kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém trong
nhà trường hiện nay chưa thật tích cực.Trong khi, công việc này lại đòi hỏi
nhiều công sức, sự kiên trì và tâm huyết của những người có liên quan đặc biêt
là giáo viên chủ nhiệm.
2.3. Về phía xã hội.
Trường THCS Lê Quý Đôn nằm trên địa bàn xã Dray Sáp. Tình hình kinh
tế của xã còn gặp nhiều khó khăn. Xã có nhiều Buôn gồm nhiều hộ gia đinh
người dân tộc sinh sống nên tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số của trường cao, chiếm
gần 50% số học sinh toàn trường
Trước thực trạng của địa phương, của trường, của lớp chủ nhiệm như trên,
khi nhận nhiệm vụ là một giáo viên chủ nhiệm, tôi cảm thấy bản thân phải tìm
cách nào đó để duy trì tốt nhất sĩ số của lớp mình, góp phần hạn chế tình trạng
học sinh bỏ học của lớp chủ nhiệm.
Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã điều tra bằng hình thức trắc nghiệm trong
học sinh về mức độ chuyên cần, mức độ duy trì sĩ số đến cuối năm bằng hình
thức phát phiếu thăm dò cho lớp 6B về các nội dung sau:
Câu hỏi: Em có quyết tâm sẽ đi học chuyên cần và duy trì đến cuối năm
học hay không? (Điều tra cả lớp)
A: CÓ

GV: Bảo Long

B: KHÔNG

C: CHƯA BIẾT

Đáp án C
SL

Tỉ lệ
%

26

19

73,1

4

15,4

3

11,5

27

19

70,4

5

18,5


Danh sách học sinh có nguy cơ bỏ học năm học 2015-2016:
Họ và tên học sinh

STT

Nguyên nhân

1

Y Guốt Hđơk

Học yếu, ham chơi điện tử

2

H Diêm Niê

Học yếu, gia đình có hoàn cảnh khó khăn,
bố mẹ đi làm ăn xa.

3

Y Chiến Bkrông

Lưu ban, chán học

4

H Ôn Niê



1

Y Kênan Hđơk

Học yếu, lười học

2

H Nguê Êya

Gia đình có hoàn cảnh khó khăn

3

H Ria Êban

Nhà đông con, ở nhà phụ giúp nương rẫy

4

Nguyễn Thị Bình Minh

Gia đình có hoàn cảnh khó khăn

5

Y Romi Kbuor

Ba mẹ ly hôn

nghiên cứu các biện pháp nhằm giảm thiểu tình trạng bỏ học của học sinh lớp
chủ nhiệm có hiệu quả hơn.
3. Giải pháp, biện pháp.
3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp.
Với những giải pháp, biện pháp mà tôi đưa ra sau đây đã giúp học sinh của
lớp chủ nhiệm đi học chuyên cần hơn nhằm giảm thiểu những nguy cơ bỏ học
của học sinh góp phần nâng cao tỉ lệ duy trì sĩ số. Đồng thời tạo cho các em môi
trường học tập, nghị lực vươn lên những khó khăn mà bản thân gặp phải, giúp
các em có ước mơ hoài bão để các em không còn có tư tưởng nghỉ học giữa
chừng
Xuất phát từ kinh nghiệm của bản thân và công tác chủ nhiệm, bản thân
tôi nhận thấy để giúp học sinh đang và sẽ có nguy cơ bỏ học từ bỏ ý định của
mình thì vấn để then chốt ở đây là giúp bản thân các em tìm được niềm vui trong
học tập, loại bỏ những yếu tố tiêu cực cả chủ quan và khách quan dẫn tới việc bỏ
học.
3.2.Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp.
3.2.1. Giáo viên chủ nhiệm tìm hiểu đặc điểm tình hình của lớp, từng
học sinh.
Ngay sau khi nhận lớp chủ nhiệm, tôi đã tìm hiểu, nắm bắt thông tin về
từng đối tượng học sinh của lớp mình chủ nhiệm, việc nắm bắt thông tin này
được thu thập qua các kênh khác nhau như: Điều tra qua học bạ tiểu học của học
sinh, lập phiếu điều tra thông tin cá nhân và nguyện vọng trong năm học, quan
sát thực tiễn các giờ học, các giờ ra chơi. Ngoài ra tôi còn thu thập kết quả qua
những bài kiểm tra đầu năm học của các môn học.
Việc nắm bắt các thông tin trên là căn cứ để lựa chọn học sinh có năng lực, nhiệt
tình vào Ban cán sự lớp, Ban chấp hành chi đội; học sinh có học lực yếu cần bổ
trợ kiến thức, những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đồng thời nắm
bắt tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của các em nhằm đưa ra một số biện pháp
phù hợp nhằm giảm thiểu tình trạng bỏ học của học sinh trong lớp mình chủ
nhiệm.

là giải pháp cực kì quan trọng. Do vậy, ngay trong buổi họp phụ huynh đầu
năm, tôi đã lập danh sách ghi số điện thoại của phụ huynh, bầu ra các phụ huynh
làm ban đại diện ở các thôn buôn. Thường xuyên phối hợp với các ban đại diện
để nắm bắt, trao đổi kịp thời tình của các em đến gia đình.
Ngoài tra tôi đã tích cực gặp gỡ phụ huynh học sinh, nhất là những học
sinh đặc biệt như Y Sanra Bkrông, Y Kênan Hđơk, Y Vinh Niê
GV: Bảo Long

14Trường THCS Lê Quý Đôn


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

Hình 5: GVCN tới hỏi thăm và động viên học sinh đi học chuyên cần
3.2.3. Xây dựng ban cán sự lớp năng nổ, nhiệt tình
Xây dựng ban cán sự lớp năng nổ, nhiệt tình nhằm quản lí lớp đồng thời
hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm trong việc giảm thiểu nguy cơ bỏ học của học sinh.
Ban cán sự là đội ngũ truyền thông tin nhanh nhất, giúp giáo viên nắm bắt sớm
tình hình của lớp. Những phong trào vui học tập, giúp đỡ bạn, khơi gợi niềm
hứng thú học tập của học sinh, giúp các em thấy được mỗi ngàyđến trường là
một ngày vui nhằm giảm thiểu tình trạng nghĩ học,cúp tiết của một học sinh
được thực hiện thành công cũng nhờ vào đội ngũ ban cán sự này.
3.2.4. Phụ đạo cho học sinh yếu kém.
Nhiều học sinh học yếu, chán học nên có tư tưởng cúp tiết, trốn học đi
chơi như: Y Vinh Niê, Y Kênan Hđơk.Tôi đã gặp riêng các em vào các giờ ra
chơi để trao đổi.Cuối các buổi học tôi thường tranh thủ giảng lại bài cho các em.
Đồng thời tôi cũng phân công cho các học sinh khá giỏi kềm cặp, giảng giải
thêm cho các em học sinh yếu kém này, để các em không rơi vào cảm giác lạc
lỏng, chán nản dẫn đến bỏ học.


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

Các hoạt động kết hợp giữa học tập và vui chơi luôn được trường THCS
Lê Quý Đôn quan tâm, các hoạt động này được diễn ra trong xuyên suốt năm
học như: Trang trí lớp học thân thiện, chăm sóc công trình măng non, hội vuihọc
tập, hoạt động ngoài giờ lên lớp, làm báo tường, vẽ tranh, làm thiệp chúc mừng
20/11, thi làm lồng đèn, làm mâm ngủ quả.

Hình 7: Học sinh chơi chuyền thun tiếp sức

Hình 8: Học sinh trong hội thi xếp sách nghệ thuật
GV: Bảo Long

17Trường THCS Lê Quý Đôn


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

Trong những các hoạt động này tôi luôn chú ý giao nhiệm vụ cho những
em cónguy cơ bỏ học để các em cảm thấy mình được coi trọng và có trách
nhiệm hơn với lớp từ đó giúp các em cảm thấy yêu thích đến trường hơn.
Như học sinh Y – Tươi Bkrông học yếu, bướng bỉnh, hay đầu năm hay có
hiện tượng cúp học đi chơi điện tử. Trong các tiết học, thường xuyên không học
bài cũ, nằm dài trên bàn, thầy cố nhắc nhỡ không nghe. Nhân hội khai giảng có
cuộc thi nhảy bao bố nam, tôi đã hướng cho lớp chọn em tham gia trò chơi, sau
buổi học tôi cùng em tập luyện. Nhờ những buổi tập luyện cùng em, thầy trò gần
gũi nhau, tôi đã khuyên nhủ, khích lệ, động viên em. Kết quả, em đã trở thành
học sinh ngoan hơn, nghe lời thầy cô có trách nhiệm với lớp, không còn hiện
tượng cúp học đi chơi điện tử.


Hình 10: GVCN trao cặp sách cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
GV: Bảo Long

19Trường THCS Lê Quý Đôn


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

Ngay tại lớp của mình, tôi đã phát động các phong trào kế hoạch nhỏ, ngoài
các phong trào mà đội phát động như quyên góp giấy vụn, lon bia, nuôi heo đất
nhằm mục đích giúp đỡ các bạn nghèo trong lớp mua sách vở

Hình 11: Học sinh thu gom vỏ lon bia tham gia kế hoạch nhỏ của lớp
Tôi cũng trao đổi với nhà trường, đội về hoàn cảnh của các em để tranh thủ
sự giúp đỡ từ các quỹ học bổng
Như trường hợp em Bình Minh nhà ở xa trường, nhà nghèo không có xe đạp
đến trường, thường phải đi nhờ xe bạn, bữa nào bạn không chở đi thì em phải
nghỉ học. Biết được hoàn cảnh của em tôi đã trao đổi với nhà trường, với đồng
nghiệp. Rất may có giáo viên trong trường có xe đạp cũ không dùng tới, đồng ý
tặng xe cho em, nhờ thế em đã có xe đạp để đến trường
Em Y Rin Bkrông chỉ có một bộ quần áo để đi học.Có hôm trời mưa, áo quần
không kịp khô nên em phải nghỉ học. Biết được hoàn cảnh của em, tôi đã bí mật
GV: Bảo Long

20Trường THCS Lê Quý Đôn


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

gặp những học sinh trên lớp có hoàn cảnh khá giả hỏi xem các em có áo quần cũ

Số

Tỉ

Số

Tỉ lệ

HS

lệ%

HS

%

2015-2016

19

73,1

7

26,9

2016-2017

19


7,7

25

96,2

1

3,7

Số HS

Qua bảng trên tôi thấy tỉ lệ học sinh có nguy cơ bỏ học đã giảm rõ rệt so
với khi tôi chưa áp dụng đề tài.Các em đã có sự quyết tâm đến trường.
Kết quả theo dõi tình hình đi học chuyên cần của các em trong học kì I và
trong học kì II của hai lớp 6B năm học 2015-2016 và 6B 2016-2017 như sau:
GV: Bảo Long

21Trường THCS Lê Quý Đôn


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

Học kì I
Năm học

Học kì II

Số lần vắng KP Số lần vắng CP Số lần vắng KP


đối với lớp mình đang chủ nhiệm.Và tôi hy vọng đây sẽ là một tài liệu tham
khảo để cho những đồng nghiệp của tôi có thể áp dụng vào lớp chủ nhiệm của
mình góp phần giảm tỉ lệ học sinh bỏ học của nhà trường.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Từ kết quả thu được sau nhiều năm thực hiện phương pháp này thì tỉ lệ học sinh
bỏ học trong lớp tôi chủ nhiệm đã giảm và sĩ số học sinh trong trường cũng
được duy trì. Tôi thiết nghĩ, việc huy động học sinh đến lớp để đảm bảo sĩ số là
việc làm của nhiều ban ngành, đoàn thể, trong đó nhà trường và giáo viên chủ
nhiệm đóng vai trò nòng cốt. Bên cạnh đó chúng ta nên tìm hiểu rõ nguyên nhân
bỏ học cụ thể của từng trường hợp để có biện pháp sát thực nhằm ngăn chặn,
đẩy lùi tình trạng, nguy cơ bỏ học của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục mà
Đảng đã đề ra.
GV: Bảo Long

22Trường THCS Lê Quý Đôn


Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn.

2. Kiến nghị
Để thực hiện tốt hơn nữa công tác huy động học sinh bỏ học ra lớp và duy trì sĩ
số theo tôi cần một số biện pháp sau: Có sự liên kết thống nhất giữa GVCN và
các GVBMtrong việc giáo dục các em, luôn thông báo với nhau về tình hình học
tập của các em có biểu hiện lơ là trong học tập và những em hay vi phạm nội
quy trường lớp để kịp thời có hướng chấn chỉnh những khuyết điểm của các em
nhằm kịp thời và có biện pháp giúp các em tránh tình trạng bỏ học. Đối với nhà
trường: Tổ chức các lớp phụ đạo cho học sinh yếu nhằm bù đắp lổ hổng kiến
thức cho các em, giúp các em đuổi kịp chương trình, tạo hứng thú trong học tập
cho các em. Xây dựng trường học thân thiện, đảm bảo mỗi ngày đến lớp là một

sinh

2

Một số phương pháp tiếp cận giáo dục
đạo đức.

3

Lý luận giáo dục

4.

Nguồn Internet

5.

Tài liệu tập huấn công tác xã hội trong

Tác giả- nhà xuất bản
Đặng Vũ Hoạt - Viện
nghiên cứu khoa học
giáo dục.
NXB giáo dục H, 1999.
Ths. Nguyễn Thị Cúc
Bộ Giáo dục và đào tạo

trường học
6.


3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp: ................................ 13
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp ................................................... 21
3.4 Kết quả khảo nghiệm..................................................................................... 21
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 22
1. Kết luận: .......................................................................................................... 22
2. Kiến nghị: ........................................................................................................ 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 24

GV: Bảo Long

25Trường THCS Lê Quý Đôn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status