Header Page 1 of 85.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Biện pháp nâng cao chất lƣơng tín dụng đối
với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Hải Phòng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày
tháng 09 năm 2015
Tác giả
Phạm Đức Cƣờng
Footer Page -Footer Page -Footer Page 1 of 85.
i
Header Page 2 of 85.
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của TS. Đỗ
Mai Thơm trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này.
1.1.1. Tổng quan về NHTM ...................................................................................... 4
1.1.2.Hoạt động tín dụng của NHTM ....................................................................... 8
1.2. Hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thƣơng mại . 17
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân
của NHTM ............................................................................................................... 17
1.2.2. Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của NHTM .. 19
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng thƣơng mại ............................................................................................ 19
1.3.1. Khái niệm chất lƣợng tín dụng đối với khách hàng cá nhân......................... 19
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại
NHTM ..................................................................................................................... 20
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng đối với khách hàng cá nhân
của Ngân hàng thƣơng mại...................................................................................... 24
1.4.1.Các nhân tố chủ quan thuộc phía ngân hàng .................................................. 24
1.4.2.Các nhân tố khách quan ................................................................................. 26
Footer Page -Footer Page -Footer Page 3 of 85.
iii
Header Page 4 of 85.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG ............................................................ 30
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hải Phòng ..................................................................................................... 30
2.1.1. Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hải Phòng................................................................................... 32
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng .................... 65
3.2.1. Nhóm giải pháp về sản phẩm dịch vụ ........................................................... 65
3.2.1.2.Tăng cƣờng cho vay không có tài sản đảm bảo .......................................... 66
3.2.2.Nhóm giải pháp về công tác tiếp thị và quảng bá sản phẩm .......................... 68
3.2.3.Nhóm giải pháp về quy trình, xử lý hồ sơ, phân đoạn khách hàng và quản
lý chất lƣợng tín dụng của ngân hàng. .................................................................... 70
3.2.4.Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự .......................................................... 75
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................... 76
3.3.1.Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc ............................................................... 76
3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ................. 76
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 79
Footer Page -Footer Page -Footer Page 5 of 85.
v
Header Page 6 of 85.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BIDV
Giải thích
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam
NHTM
NQH
Nợ quá hạn
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
TDKHCN
Tín dụng khách hàng cá nhân
CN HP
Chi nhánh Hải Phòng
Footer Page -Footer Page -Footer Page 6 of 85.
vi
Header Page 7 of 85.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
2.6
Cơ cấu tín dụng đối với KHCN theo sản phẩm của BIDV-
53
CN HP
2.7
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của BIDV – CN
55
2.8
Tỷ trọng thu lãi cho vay KHCN trong tổng thu lãi
56
Footer Page -Footer Page -Footer Page 7 of 85.
vii
Header Page 8 of 85.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình
2.1
này thƣờng đƣợc chia thành khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Tỷ
trọng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thƣờng lớn hơn nhiều so với nhóm
khách hàng cá nhân tại hầu khắp các ngân hàng, tuy nhiên, theo thời gian, cơ cấu
tín dụng của ngân hàng đang chuyển dần theo hƣớng giảm tỷ trọng cho vay khách
hàng doanh nghiệp, tăng tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân. Cùng với sự phát
triển của xã hội, thu nhập cá nhân ngày càng tăng, nhóm khách hàng cá nhân trở
thành đối tƣợng tiềm năng mà các ngân hàng - trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng đang đẩy mạnh triển khai thu
hút..
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng,
hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân đã có những thành công đáng ghi
nhận, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những hạn chế còn tồn tại. Chính bởi vậy,
Footer Page -Footer Page -Footer Page 9 of 85.
1
Header Page 10 of 85.
tác giả lựa chọn đề tài “Biện pháp nâng cao chất lương tín dụng đối với khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Hải Phòng” làm luận văn nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng khách hàng
cá nhân trong NHTM nói chung để tìm hiểu và phân tích thực trạng chất lƣợng tín
dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Hải Phòng nói riêng. Từ đó, đƣa ra những nhận xét đánh giá
những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động này của ngân hàng, trên cơ sở đó đề
xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
Chƣơng 3: Biện pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
Footer Page -Footer Page -Footer Page 11 of 85.
3
Header Page 12 of 85.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại và hoạt động tín dụng của Ngân
hàng thƣơng mại
1.1.1. Tổng quan về NHTM
1.1.1.1. Khái niệm NHTM
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “NHTM là những xí
nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là nhận tiền bạc của công chúng
dƣới hình thức ký thác, hoặc dƣới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho
chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
Ở Việt Nam, Theo tinh thần Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12:
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là
nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để
cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt
kinh doanh về tiền tệ, là một trong những trung gian tài chính mà đặc trƣng là cung
để gặp chủ nợ, gặp ngƣời phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng
một phƣơng thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể
kinh tế sẽ tiết kiệm đƣợc rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an
toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lƣu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc
độ thanh toán, tốc độ lƣu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận nhƣ là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát
triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình
đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là
chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín
dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động đƣợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại
đƣợc khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dƣ trên
tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn đƣợc coi là một bộ phận của tiền
giao dịch, đƣợc họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng
Footer Page -Footer Page -Footer Page 13 of 85.
5
Header Page 14 of 85.
này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế,
đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ
dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ƣơng đã áp dụng đối với NHTM. Do vậy ngân
hàng trung ƣơng có thể tăng tỉ lệ này khi lƣợng cung tiền vào nền kinh tế lớn.
1.1.1.3. Các nghiệp vụ của NHTM
Theo điều IV của Luật tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định: Hoạt
động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín
dụng theo thỏa thuận.
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc khi đến
hạn thanh toán.
- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có
giá khác đã đƣợc chiết khấu trƣớc khi đến hạn thanh toán.
- Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực
hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác giữa các tổ chức
tín dụng, tổ chức tài chính khác.
- Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng.
- Sản phẩm phái sinh là công cụ tài chính đƣợc định giá theo biến động dự
kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc nhƣ tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ
hoặc tài sản tài chính khác.
- Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng góp
vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng
khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổ
chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tƣ và ủy thác vốn cho các tổ chức khác góp
vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên.
Khoản đầu tƣ dƣới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm
soát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu tƣ chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn
cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tƣ khác đủ để
chi phối quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên.
Footer Page -Footer Page -Footer Page 15 of 85.
7
nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nƣớc.
Đặc trưng:
Footer Page -Footer Page -Footer Page 16 of 85.
8
Header Page 17 of 85.
Có thể nhận thấy về thực chất tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa ngƣời cho
vay và ngƣời đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của
giá trị vốn tín dụng đƣợc biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ và hàng hoá từ ngƣời cho
vay chuyển sang ngƣời đi vay và sau một thời gian nhất định quay về với ngƣời
cho vay với lƣợng giá trị lớn hơn ban đầu. Tín dụng đƣợc cấu thành nên từ sự kết
hợp của ba yếu tố chính là: lòng tin (sự tin tƣởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và
đúng hạn của ngƣời cho vay đối với ngƣời đi vay); thời hạn của quan hệ tín dụng
(thời gian ngƣời vay sử dụng tiền vay); sự hứa hẹn hoàn trả. Và nhƣ vậy, phạm trù
tín dụng có các đặc trƣng chủ yếu sau:
- Tín dụng là có lòng tin
Bản thân từ “tín dụng” xuất phát từ tiếng la-tinh “creditum” có nghĩa là “sự
giao phó” hay “sự tín nhiệm”. Nghiên cứu khái niệm tín dụng cũng cho ta thấy tín
dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả. Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín
nhiệm” hay “lòng tin” của ngƣời cho vay vào ngƣời đi vay. Yếu tố lòng tin tuy vô
hình nhƣng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong
hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh.
Trong quan hệ tín dụng “lòng tin” đƣợc biểu hiện từ nhiều phía, không chỉ có
lòng tin từ một phía của ngƣời cho vay đối với ngƣời đi vay. Nếu ngƣời cho vay
không tin tƣởng vào khả năng hoàn trả của ngƣời đi vay thì quan hệ tín dụng có thể
không phát sinh và ngƣợc lại, nếu ngƣời đi vay cảm nhận thấy ngƣời cho vay
phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác. Sau khi kết thúc một
vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn thành một chu kỳ sản xuất trở về trạng thái tiền
tệ, vốn tín dụng đƣợc ngƣời đi vay hoàn trả cho ngƣời cho vay kèm theo một phần
lãi nhƣ đã thoả thuận.
Một mối quan hệ tín dụng được gọi là hoàn hảo nếu được thực hiện với đầy
đủ các đặc trưng trên, nghĩa là người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lãi đúng
thời hạn.
1.1.2.2. Vai trò
Đối với ngân hàng:
Hoạt động tín dụng góp phần tạo điều kiện cho NHTM mở rộng đƣợc các
hoạt động kinh doanh khác nhằm tăng thu nhập cho ngân hàng. Đây là hoạt động
sinh lời lớn nhất của ngân hàng với tỷ lệ 70% tổng tài sản. Nhƣ vậy nếu hoạt động
tín dụng có vấn đề thì ngân hàng cũng khó khăn trong việc kinh doanh.
Footer Page -Footer Page -Footer Page 18 of 85.
10
Header Page 19 of 85.
Tín dụng đƣợc xem nhƣ là xƣơng sống của ngân hàng, nó quyết định sự tồn
tại phát triển của mọi NHTM. Một NHTM chỉ có thể tồn tại và phát triển khi xác
định đƣợc phạm vi, giới hạn và mức độ tín dụng phù hợp với thực lực của bản thân
ngân hàng. Đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trƣờng với nguyên tắc hoàn trả đúng
thời hạn và có lãi.
Mặt khác tín dụng ngân hàng có ảnh hƣởng rất lớn đến vị thế của ngân hàng.
Nó là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định vị thế của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế:
Thứ nhất, tín dụng đã đáp ứng đƣợc hầu hết các nhu cầu về vốn của các thành
các đơn vị kinh tế vay. Nhƣng không phải tất cả các chủ thể có nhu cầu vay đều
đƣợc Ngân hàng đáp ứng. Bởi để tránh rủi ro tín dụng các Ngân hàng chỉ thực hiện
đầu tƣ tập trung vào đơn vị cá triển vọng sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên trong điều kiện đất nƣớc ta hiện nay phần lớn dân cƣ đang sống
bằng nghề nông. Ở hầu hết các tỉnh miền núi vấn đề đƣa máy móc vào nông
nghiệp còn rất hạn chế nguyên nhân ở đây là do thiếu vốn.
Vì vậy trong giai đoạn trƣớc mắt thông qua công tác tín dụng, Nhà Nƣớc cần
tập trung vào phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã
hội, đồng thời tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế khác.
Bên cạnh đó nƣớc ta đang trên con đƣờng công nghiệp hoá hiên đại hoá tham
gia vào các quan hệ mang tính chất quốc tế. Bởi vậy chúng ta cần phải tập trung
vào việc phát triển các ngành mũi nhọn nhƣ: công nghiệp chế biến, dầu khí,…và
tín dụng Ngân hàng là một trong những yếu tố cơ bản góp phần quan trọng vào
việc phát triển các ngành này. Với một chính sách tín dụng và mức lãi suất hợp lý
sử dụng trong việc khuyến khích phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn là một
công cụ linh hoạt tích cực trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đẩy
nhanh quá trình công nghiêp hoá hiện đại hoá một cách nhanh chóng và vững chắc.
Thứ tư, tín dụng ngân hàng thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cƣờng chế độ
kiểm toán, giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong
hoạt động kinh doanh vì các ngân hàng chỉ cho vay vốn khi các doanh nghiệp làm
ăn có lãi.
Thứ năm, tín dụng NH có vai trò quan trọng trọng việc thúc đẩy quá trình mở
rộng mối quan hệ giao lƣu quốc tế. Ngày nay mối quan hệ kinh tế giữa các nƣớc
trên thế giới và khu vục đang phát triển đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức, cả về
bề rộng lẫn chiều sâu. Qua hoạt động tín dụng, ngân hàng sẽ là trợ thủ đắc lực cung
cấp vốn cho các nhà đầu tƣ kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá. Do vậy tín dụng
Footer Page -Footer Page -Footer Page 20 of 85.
12
Footer Page -Footer Page -Footer Page 21 of 85.
13
Header Page 22 of 85.
- Chiết khấu
Là việc ngân hàng ứng trƣớc tiền cho khách hàng tƣơng ứng với giá trị
thƣơng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thƣơng phiếu chƣa
đến hạn (hoặc một giấy nợ)
- Cho thuê
Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để khách hàng thuê với những thoả
thuận nhất định, sau thời gian nhất định khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho
ngân hàng.
Cho thuê của ngân hàng thƣờng là hình thức tín dụng trung và dài hạn.Thời
hạn thuê khách hàng có thể mua lại tài sản đó.NHTM đƣợc hoạt động cho thuê tài
chính nhƣng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ
chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính đƣợc thực hiện theo nghị định
của chính phủ về tổ chức và hoạt động của các công ty cho thuê tài chính.
- Bảo lãnh
Là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng
của mình. Mặc dù không phải xuất tiền ra song ngân hàng đã cho khách hàng sử
dụng uy tín của mình để thu lợi.
NHTM đƣợc bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,
bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả
năng tài chính của mình đối với ngƣời nhận bảo lãnh. Theo quy định chung mức
bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không
vƣợt quá tỷ lệ vốn tự có của NHTM.
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ từng lần nhƣng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể, tuỳ vào khả
năng tài chính của ngƣời đi vay co thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.1.2.4. Cơ sở thực hiện
Tín dụng ngân hàng đƣợc thực hiện trên 3 nguyên tắc sau:
Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của
ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế.Nguyên tắc hoàn trả phản ánh
đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc
Footer Page -Footer Page -Footer Page 23 of 85.
15
Header Page 24 of 85.
này không đƣợc thực hiện đầy đủ. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các
khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không đƣợc hoàn trả đúng hạn nhất định
sẽ ảnh hƣởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng. Do đó, khách
hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định, cam
kết này đƣợc ghi trong hợp đồng vay nợ.
Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo
Trong nền kinh tế thị trƣờng các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và
phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tƣơng đối.
Trong môi trƣờng kinh doanh nhƣ vậy, bảo đảm tín dụng đƣợc coi là một tiêu
chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín
dụng cũng nhƣ phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trƣờng kinh
doanh. Các giá trị tƣơng đƣơng làm bảo đảm có thể là: vật tƣ hàng hóa trong kho,
trình tín dụng thƣờng gồm có 10 bƣớc.
- Khai thác khách hàng, tìm kiếm dự án
- Hƣớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng
- Phân tích, thẩm định khách hàng và phƣơng án vay vốn
- Quyết định cho vay
- Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, bảo
lãnh
- Phát tiền vay
- Kiểm tra sau khi cho vay, thu hồi nợ, gia hạn nợ
- Xử lý rủi ro
- Thanh lý hợp đồng và đánh giá kết quả cho vay
Nắm vững quy trình tín dụng, tuân thủ thực hiện chặt chẽ các bƣớc của quy
trình sẽ là điều kiện đầu tiên để nâng cao chất lƣợng tín dụng.
1.2. Hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thƣơng
mại
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân
của NHTM
Khái niệm:
Hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân là hình thức cho vay mà Ngân
hàng chuyển nhƣợng quyền sở hữu cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình với
Footer Page -Footer Page -Footer Page 25 of 85.
17