Ngữ nghĩa và cơ sở tri nhận của giới từ định vị không gian theo chiều trêndưới trong tiếng Anh, đối chiếu với tiếng Việt (Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Đặng Thị Hương Thảo

NGỮ NGHĨA VÀ CƠ SỞ TRI NHẬN CỦA CÁC GIỚI TỪ
ĐỊNH VỊ KHÔNG GIAN THEO CHIỀU ‘TRÊN-DƯỚI’
TRONG TIẾNG ANH, ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Đặng Thị Hương Thảo

NGỮ NGHĨA VÀ CƠ SỞ TRI NHẬN CỦA CÁC GIỚI TỪ
ĐỊNH VỊ KHÔNG GIAN THEO CHIỀU ‘TRÊN-DƯỚI’
TRONG TIẾNG ANH, ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT.

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
Mã số: 9222024

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu giới từ định vị không gian

11

1.1.1. Tình hình nghiên cứu về giới từ định vị không gian trên thế giới

11

1.1.2. Tình hình nghiên cứu về giới từ định vị không gian ở Việt Nam

15

1.2. Giới từ

20

1.2.1. Giới từ tiếng Anh

20

1.2.1.1. Phân loại giới từ trong tiếng Anh

23

1.2.1.2. Ngữ nghĩa của giới từ tiếng Anh

30

1.2.2. Giới từ tiếng Việt



46

1.3.7. Tri nhận nghiệm thân

47

1.3.8. Thuyết giải

48

1.3.9. Các mô hình của ngôn ngữ học tri nhận

50

1.3.10. Ẩn dụ ý niệm

51

1.3.11. Sự ý niệm hóa không gian

52

1.3.12. Về nguyên lý “con người là trung tâm” của sự tri nhận không gian

53

1.3.13. Về các chiến lược định vị và định hướng trong không gian

54

2.2. Nghĩa phi không gian của giới từ định vị “trên” trong tiếng Anh và so 77
sánh đối chiếu với tiếng Việt
2.2.1. Nghĩa “nhiều hơn”

77

2.2.2. Nghĩa “kiểm tra”

81

2.2.3. Nghĩa “thời gian”

82


2.2.4. Nghĩa “khá hơn/ tốt hơn”

83

2.2.5. Nghĩa “thích hơn”

84

2.2.6. Nghĩa “kiểm soát”

85

2.3. Nghĩa không gian của các giới từ định vị không gian “dưới” trong tiếng 86
Anh so sánh đối chiếu với tiếng Việt
2.3.1. Nghĩa “nguyên thủy”


98

2.5. Tiểu kết

99

Chương 3: CƠ SỞ TRI NHẬN CỦA GIỚI TỪ ĐỊNH VỊ KHÔNG GIAN 101
TRÊN –DƯỚI TRONG TIẾNG ANH SO SÁNH ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG
VIỆT
3.1. Sự tri nhận không gian của giới từ định vị không gian “trên” trong tiếng 103
Anh so sánh đối chiếu với tiếng Việt
3.2. Sự tri nhận không gian của giới từ định vị không gian “dưới” trong tiếng 113
Anh so sánh đối chiếu với tiếng Việt
3.3. Khảo sát thực nghiệm

119

3.3.1. Nghĩa “nguyên thủy” của giới từ định vị không gian “trên”

120


3.3.2. Nghĩa “che phủ” của giới từ định vị không gian “trên”

125

3.3.3. Nghĩa “bên kia” của giới từ định vị không gian “trên”

128


143

PHỤ LỤC


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1. ĐTĐV, TR: Đối tượng được định vị
2. LM: Mốc định vị
3. ĐTQC: Đối tượng quy chiếu
4. Nxb: Nhà xuất bản
5. Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Giới từ tiếng Anh
Bảng 1.2: Giới từ phức và giới từ đơn
Bảng 2.1. Các nghĩa của 4 giới từ định vị không gian theo chiều “trên-dưới” trong
tiếng Anh
Bảng 2.2: Nghĩa của các giới từ định vị không gian “trên-dưới” trong tiếng Anh
và tiếng Việt
Bảng 2.3. Các nghĩa không gian và phi không gian của các giới từ định vị không
gian theo chiều “trên-dưới” trong tiếng Anh và tiếng Việt
Bảng 2.4: Nghĩa “che phủ” của giới từ over và hình thức chuyển dịch tương
đương trong tiếng Việt


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

consequently, being required to do it overA, involved pointing to the needlepoint text hanging overB the sofa which read, ‘We won’t come back til it’s
overC, overD there.’ This was inevitably followed by the question, ‘Where would
the world be if they hadn’t done their jobs properly?’
(Bà tôi là một người tuyệt vời về việc lồng ghép các bài học lịch sử vào việc
nuôi dạy con cháu. Khi quở trách đứa cháu nào không hoàn thành những việc lặt
vặt một cách thỏa đáng và hậu quả là phải làm overA (lại), một trong những biện
pháp bà thường áp dụng là chỉ vào khẩu hiệu ghim overB (bên trên) chiếc tràng
kỉ: “Ta sẽ không quay lại cho đến khi nào overC (xong) cái việc overD there (ở
đằng kia)”. Chắc chắn tiếp đó sẽ là câu hỏi. “Thế giới sẽ ra sao nếu như mọi

1


người không làm đúng nhiệm vụ của mình?”) (Bản dịch của Lâm Quang Đông
và Nguyễn Minh Hà [90:19])

Trong đoạn văn trên, over diễn đạt bốn nghĩa khác nhau: overA có nghĩa là
‘lại’, overB có nghĩa là ‘bên trên’, overC có nghĩa là ‘xong’ và overD có nghĩa là
‘ở đằng kia’. Do đó, việc sử dụng đúng và dịch tương đương giới từ nói chung
cũng như giới từ định vị không gian tiếng Anh nói riêng sang tiếng Việt là một
việc không dễ dàng.
Thêm vào đó, qua thực tế giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên, trao đổi với
đồng nghiệp và kết quả khảo sát thực nghiệm bước đầu, chúng tôi nhận thấy
người học Việt Nam gặp khó khăn trong việc sử dụng giới từ định vị không gian
“trên-dưới” trong tiếng Anh. Khó khăn đầu tiên là việc lựa chọn đúng các giới từ
này vì sự đa nghĩa của chúng. Khó khăn thứ hai là họ chưa rõ tiêu chí để phân
biệt được sự khác nhau giữa các nghĩa của các giới từ này, do đó hầu hết người
học đều lựa chọn các giới từ đó theo cảm tính mà không giải thích được nguyên
do vì sao mình chọn giới từ đó. Người học Việt Nam thường nhầm lẫn cách dùng
của over và above cũng như under và below vì nghĩa tương đương của over và

của ngôn ngữ học tri nhận;
(ii) Góp phần làm rõ sự tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa của giới từ
định vị không gian theo chiều “trên-dưới” trong tiếng Anh và tiếng Việt;
(iii) Góp phần làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong cơ chế tri nhận đối với
giới từ định vị không gian theo chiều “trên-dưới” của người Anh và người Việt.

3


2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm
vụ sau:
(i) Phân tích, miêu tả ngữ nghĩa của giới từ định vị không gian theo chiều
“trên-dưới” trong tiếng Anh và tiếng Việt.
(ii) So sánh và đối chiếu về mặt ngữ nghĩa của giới từ định vị không gian theo
chiều “trên-dưới” tiếng Anh với tiếng Việt nhằm chỉ ra nét giống và khác nhau
về ngữ nghĩa của nhóm giới từ này;
(iii) Phát hiện những điểm giống nhau và khác nhau trong cơ chế, cách thức
tri nhận về giới từ định vị không gian theo chiều “trên-dưới” của người Anh và
người Việt qua mối liên hệ giữa bộ ba ngôn ngữ, văn hóa và tư duy;
(iv) Khảo sát việc sử dụng giới từ định vị không gian theo chiều “trên-dưới”
đối với người học của một số trường đại học ở Việt Nam và người bản ngữ để
bước đầu kiểm chứng sự tương đồng và khác biệt về cơ chế tri nhận giới từ định
vị không gian theo chiều “trên-dưới” của người bản ngữ và người Việt.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các giới từ định vị không gian theo
chiều “trên-dưới” trong tiếng Anh, có so sánh đối chiếu với tiếng Việt.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của luận án này, tác giả tập trung nghiên cứu những vấn

tiếng Việt tương ứng. Ngoài ra, 32 tác phẩm văn học thuần Việt như: Truyện
Kiều của Nguyễn Du, Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh, Anh Chi yêu dấu của
Đinh Tiến Luyện, Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi, Hịch tướng sĩ của Trần

5


Luận án đủ ở file: Luận án full












Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status