TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––
NGUYỄN VĂN TUẤN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÔNG CÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––
NGUYỄN VĂN TUẤN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÔNG CÔNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐINH THIỆN ĐỨC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
, khoa Đào
tạo sau Đại học, trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, các
nhà quản lý cùng các bạn đồng nghiệp về những ý kiến đóng góp xác đáng và hết
sức quý báu để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn đến Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt
Nam - Chi nhánh Sông Công đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học
tập và nghiên cứu để hoàn thành chƣơng trình đào tạo thạc sĩ kinh tế.
.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời kính chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt tới các
thầy cô cùng toàn thể quý vị và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2014
Học viên
Nguyễn Văn Tuấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................ vi
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................... 26
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ........................................................................... 27
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu ........................................................................ 27
hàng ............... 28
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá định tính........................................................................ 28
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá định lƣợng .................................................................... 29
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NH
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÔNG CÔNG................ 33
3.1. Khái quát về hoạt động của Chi nhánh Sông Công ........................................... 33
3.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh
Sông Công ................................................................................................................. 33
3.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Sông Công (2009 - 2012) ............ 36
3.2. Hoạt động tín dụng của chi nhánh Sông Công (2009-2012) ............................. 43
3.2.1. Quy mô tín dụng.............................................................................................. 43
3.2.2. Cơ cấu tín dụng ............................................................................................... 46
3.2.3. Tình hình rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Sông Công ....................................... 48
3.3. Công tác thẩm định và cho vay tại Chi nhánh Sông Công ................................ 49
3.3.1. Chính sách tín dụng tại Vietinbank Sông Công .............................................. 49
3.3.2. Thiết lập các quy trình nghiệp vụ.................................................................... 52
3.3. Đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng của NHCT VN- Chi nhánh
Sông Công ................................................................................................................. 54
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................................. 54
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................. 57
................................................... 72
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NHCT VN - CHI NHÁNH SÔNG CÔNG ............................................................ 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHCT VN
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng Việt Nam
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NH
Ngân hàng
TCKT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Sông Công ................................. 37
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn tại Vietinbank Sông Công ................................... 41
Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh các năm tại Vietinbank Sông Công .......................... 42
Bảng 3.4: Hoạt động tín dụng tại Vietinbank Sông Công giai đoạn 2009-2012....... 43
Bảng 3.5: Hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng qua các năm tại Vietinbank
Sông Công ............................................................................................... 44
Bảng 3.6: Phân loại dƣ nợ theo kỳ hạn tại Vietinbank Sông Công .......................... 46
Bảng 3.7: Phân loại dƣ nợ theo thành phần kinh tế, cơ cấu ngành nghề tại
Vietinbank Sông Công............................................................................. 47
Bảng 3.8: Phân loại dƣ nợ theo nhóm nợ tại Vietinbank Sông Công ....................... 48
..................................................................... 55
................................................................... 55
Bảng 3.11. Thị phần dƣ nợ ........................................................................................ 57
Bảng 3.12. Thu hồi nợ xấu, nợ XLRR ...................................................................... 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Vietinbank Sông Công ...................................................35
Biểu đồ 3.1: Dƣ nợ phân theo kỳ hạn giai đoạn 2009-2012 .....................................46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
tại NHCT VN- Chi nhánh Sông Công, luận văn có một số đóng góp nhƣ sau:
Hệ thống và phân tích một số vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thƣơng
mại, tín dụng, chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại, nâng cao chất lƣợng tín
dụng và kinh nghiệm tổ chức quản lý chất lƣợng tín dụng tại một số ngân hàng
thƣơng mại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
3
Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh nói chung,
tình hình hoạt động tín dụng và chất lƣợng tín dụng nói riêng tại NHCT VN- Chi
nhánh Sông Công trong thời gian qua. Từ đó chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, hạn chế
và nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng tại chi nhánh.
Kiến nghị và đƣa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng tín
dụng tại Ngân hàng NHCT VN- Chi nhánh Sông Công.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
trình bày gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và chất lƣợng tín dụng
của NHTM.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng tín dụng tại NHCT VN- Chi nhánh
Sông Công
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại NHCT VN- Chi nhánh
Sông Công.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
- Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
5
động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng
hợp tác xã.
- NHTM là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động, ngân
hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu
lợi nhuận.
Từ những nhận định trên có thể cho thấy: NHTM là một trong những định
chế tài chính mà đặc trƣng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ
cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra,
NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản
phẩm dịch vụ của xã hội.
Theo khoản 12, Điều 14 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy
định: Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc
một số các nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi
- Cấp tín dụng
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản
- Tài trợ thƣơng mại
1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
NHTM là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp
các dịch vụ tài chính, tiền tệ cũng nhƣ thực hiện nhiều vai trò khác trong nền kinh
tế. Có thể chia hoạt động cơ bản của NHTM thành hai nhóm chính là: Hoạt động
huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn.
Hoạt động huy động vốn:
định trong kinh doanh nên lãi suất mà ngân hàng phải trả cho loại tiền gửi này cao
hơn lãi suất phải trả cho tiền gửi thanh toán.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Là nguồn vốn quan trọng và là hình thức huy động
truyền thống của ngân hàng. Đặc điểm của loại tiền gửi này là ngƣời gửi tiền đƣợc
ngân hàng giao cho một số tiết kiệm, sổ này đƣợc coi nhƣ giấy chứng nhận có tiền
gửi vào quỹ tiết kiệm của ngân hàng và trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể
dùng cầm cố để vay vốn ngân hàng. Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này thƣờng
cao hơn so với tiền gửi thanh toán. Trong khi chi phí trả lãi cao, chi phí duy trì và
quản lý đối với tiền gửi tiết kiệm nói chung là thấp. Trong nhiều năm qua, các ngân
hàng đã cung cấp nhiều công cụ khác nhau để thu hút tiền gửi tiết kiệm của công
chúng, phù hợp với mục đích, tính cuất của những nguồn tiền tiết kiệm này. Có thể
liệt kê các công cụ đã đƣợc các ngân hàng sử dụng nhƣ: tiết kiệm lập sổ, tài khoản
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tài khoản tiết kiệm hƣu trí,…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
7
+ Tiền gửi khác: Ngoài các loại tiền gửi trên, tại các NHTM còn có một số
khoản tiền gửi khác của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi vốn chuyên dùng…
- Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá: Các ngân hàng
thƣờng sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có thời hạn dài, nhằm đảm
bảo khả năng đầu tƣ các khoản vốn dài hạn của ngân hàng vào nền kinh tế. Ngoài
ra, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM tăng cƣờng tính ổn định vốn trong hoạt động
kinh doanh của mình. NHTM sẽ phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân
hàng, trái phiếu ngân hàng để huy động vốn. Các kỳ phiếu, trái phiếu này có khả
năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền khi cần thiết bằng cách mua bán, chuyển
nhƣợng trên thị trƣờng vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng. Với cách huy động vốn
này, ngân hàng có khả năng tập trung một lƣợng vốn lớn trong thời gian ngắn và
ngân hàng chủ động sử dụng. Tuy nhiên, việc này chỉ đƣợc thực hiện sau khi đã tiến