i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa
học của TS. Trần Thị Nhung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn
toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào, các thông
tn, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho
việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu tr ách
nhiệm.
Thái Nguyên, ngày tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Vũ Duy Kha
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học:
“Tăng cường quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương” tôi đã nhận được
sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc
nhất đến:
Tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Đại
học Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện;
phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; các phòng, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện
Gia Lộc và UBND, các đồng chí tài chính, kế toán
23 xã, thị trấn của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
vii
MỞ
ĐẦU
.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 2
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
.................................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước .......................................................... 4
1.1.2. Tổng quan về quản lý ngân sách cấp xã ................................................. 8
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã .................................. 17
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 19
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã ở một số địa phương trong nước ..........20
1.2.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra và khả năng vận dụng đối với huyện Gia Lộc,
tỉnh Hải Dương............................................................ 24
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 25
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 25
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp .................................................. 25
2.2.3. Phương pháp tổng hợp tài liệu .............................................................. 25
v
4.1. Quan điêm , định hướng về tăng cường quản lý ngân sách xã tại
huyên Gia Lôc ....................................................................................... 91
4.1.1. Định hướng quản lý ngân sách xã ......................................................... 91
4.1.2. Quan điểm quản lý ngân sách xã .......................................................... 92
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã tai huyên Gia Lôc , tỉnh
Hải Dương............................................................................................. 96
4.2.1. Thực hiện các biện pháp tài chính để hỗ trợ phát triển sản xuất kinh
doanh, dịch vụ thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, tạo điều
kiện cho mở rộng nguồn thu của ngân sách xã ..................................... 96
4.2.2. Tăng cường củng cố đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách xã .................. 97
4.2.3. Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trên địa bàn từng xã ............... 97
4.2.4. Tăng cường chất lượng công tác lập dự toán ngân sách xã .................. 98
4.2.5. Đổi mới công tác quản lý thu, chi ngân sách ...................................... 101
4.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra............................................. 105
4.2.7. Tăng cường công khai minh bạch ngân sách xã ................................. 105
4.2.8. Tăng cường ứng dụng tin học trong quản lý ngân sách xã ................. 106
4.2.9. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các cơ quan trong hệ thống tài chính .... 106
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 107
4.3.1. Đối với Huyện ủy, HĐND, UBND huyện .......................................... 107
4.3.2. Đối với Đảng ủy, HĐND, UBND các xã............................................ 108
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 111
vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BHXH
Quản lý ngân sách UBND
Ủy ban nhân dân XDCB
dựng cơ bản TT
:
:
Xây
Thị trấn
vii
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1.
Tình hình đất đai của huyện Gia Lộc ....................................... 31
Bảng 3.2.
Tình hình về lao động, dân số của huyện Gia Lộc ................... 32
Bảng 3.3.
Tổng hợp chi NSX theo nội dung trên địa bàn huyện Gia Lộc
giai đoạn 2012 - 2014 ..........................................................................62
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1.
Cơ cấu hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam........................ 6
Sơ đồ 3.1.
Hệ thống quản lý ngân sách các xã tại huyện Gia Lộc............. 37
Sơ đồ 3.2.
Sơ đồ thực hiện quá trình thu ngân sách................................... 50
Sơ đồ 3.3.
Quá trình tổ chức thực hiện chi ngân sách xã của .................... 60
Sơ đồ 3.4.
Hình thức kế toán ngân sách xã áp dụng tại huyên Gia Lộc .... 70
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách xã là công cụ, phương tiện vật chất bằng tiền để chính quyền cấp xã
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình, là một công cụ kinh tế quan trọng điều tiết,
- Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách xã, phân tch các yếu tố ảnh hưởng đến
công tác quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện
Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Gia Lộc,
tỉnh Hải Dương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tễn về công tác quản lý
ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trên các khía cạnh nguồn thu, nhiệm vụ
chi của ngân sách xã, trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán, tài chính cấp xã... Trên
cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý ngân sách xã tại địa bàn
huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
- Về không gian:
Đề tài nghiên cứu tnh hình quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc tỉnh Hải
Dương và chọn 2 xã có nguồn thu, nhiệm vụ chi thuận lợi và khó khăn để đánh giá
(Thị trấn Gia Lộc - có nguồn thu lớn và xã Trùng Khánh - có nguồn thu ít nhất để nghiên
cứu).
- Về thời gian: Số liệu thu thập của đề tài giai đoạn 2012-2014.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn vận dụng lý luận về quản lý ngân sách nhà nước để phân tích,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
cho những mục đích công cộng như: đắp đê phòng chống lũ lụt, xây dựng đường xá
và chi têu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau. Khi giai cấp tư sản lớn
mạnh từng bước khống chế nghị viện và đòi hỏi tách bạch hai khoản chi têu này, từ đó
nảy sinh thuật ngữ ngân sách nhà nước.
Trong thực tiễn, thuật ngữ ngân sách thường để chỉ tổng số thu và chi của một đơn
vị trong một thời gian nhất định. Một bảng tnh toán các chi phí để thực hiện một kế
hoạch, hoặc một chương trình cho một mục đích nhất định của một chủ thể nào đó.
Nếu chủ thể đó là Nhà nước thì được gọi là Ngân sách Nhà nước.
Từ điển tiếng Việt thông dụng định nghĩa: “Ngân sách là tổng số thu và chi của
một đơn vị trong một thời gian nhất định”.
Trong nghiên cứu này chúng tôi dựa theo luật NSNN Việt Nam:
Điều 1 của Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội khoá XI nước Cộng hoà Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua cũng đưa ra khái niệm Ngân sách Nhà nước:
“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết
định và được thực hiện trong một năm để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
NSNN Việt Nam gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách
địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân. Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước ta hiện nay, ngân sách
địa phương bao gồm: Ngân sách cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung
là ngân sách cấp Tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh (gọi
chung là ngân sách cấp Huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là
vụ của mình trên vùng lãnh thổ. Việc hình thành hệ thống chính quyền nhà nước các cấp là
một tất yếu khách quan nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên mọi vùng
lãnh thổ của đất nước. Chính sự ra đời của hệ thống chính quyền nhà nước nhiều cấp đó
là tền đề cần thiết để tổ
chức hệ thống NSNN nhiều cấp (Luật NSNN, 2002) [5].
Hệ thống ngân sách
Nhà nước
Ngân sách Trung ương
Ngân sách địa phương
Ngân sách cấp Tỉnh, Thành phố trực
thuộc Trung ương
Ngân sách cấp Huyện, Quận, Thị xã,
Thành phố trực thuộc tỉnh
Ngân sách cấp Xã, Phường, Thị trấn
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam
Nguồn: Luật ngân sách nhà nước năm 2002
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
mục đích trực tiếp của cộng đồng dân cư trong xã mà không thông qua một khâu
trung gian nào.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
1.1.2. Tổng quan về quản lý ngân sách cấp xã
1.1.2.1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm ngân sách xã
a. Khái niệm ngân sách xã: Theo quy định thì NSX là một cấp ngân sách hoàn
chỉnh trong hệ thống NSNN hiện nay. NSX là một bộ phận của NSNN, là ngân sách của
chính quyền cấp cơ sở do UBND xã xây dựng, tổ chức quản lý và thực hiện dưới sự giám
sát của HĐND xã. NSX được xây dựng từ các nguồn thu, được phân cấp và các nội dung chi
để thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã.
Như vậy, theo Luật NSNN (2002): “NSX là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền nhà nước
cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở trong
khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý” [5].
b. Bản chất của ngân sách xã: Bản chất của NSNN nói chung, NSX nói riêng là hệ
thống những mối quan hệ kinh tế nhà nước và xã hội trong quá trình Nhà nước huy
động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của
nhà nước. Các quan hệ kinh tế này bao gồm: Quan hệ kinh tế giữa chính quyền cấp xã và
các tổ chức, hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; quan hệ giữa NSX với các tổ chức tài
chính trung gian với quỹ tín dụng nhân dân; quan hệ kinh tế giữa ngân sách xã và các tổ
chức xã hội; quan hệ kinh tế giữa ngân sách xã và các hộ gia đình.
c. Đặc điểm của ngân sách xã: Là một bộ phận trong hệ thống NSNN và là cấp ngân
sách của chính quyền cơ sở, ngân sách xã có những đặc điểm sau:
b. Vai trò của NSX biểu hiện thông qua quá trình thu và quá trình chi.
- Thông qua thu giúp chính quyền cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, điều
chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác đi đúng hành lang pháp
luật; Thu NSX góp phần thực hiện các chính sách xã hội như đảm bảo công bằng giữa
những người có nghĩa vụ đóng góp cho NSX, đồng thời có sự trợ giúp cho những đối tượng
nộp khi họ gặp khó khăn hoặc thuộc diện ưu đãi theo chính sách của Nhà nước thông qua
xét miễn, giảm số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
thu; Thu tền phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm trật tự an toàn xã hội để đưa người
dân nghiêm chỉnh thực hiện tốt nghĩa vụ trước cộng đồng.
- Thông qua chi NSX mà các hoạt động của cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể ở xã
được duy trì phát triển một cách liên tục và ổn định, nhờ đó nâng cao hiệu lực quản lý
Nhà nước ở cơ sở; Chi NSX góp phần nâng cao dân trí, nâng cao sức khoẻ cho mọi người
dân biểu hiện thông qua NSX chi cho sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế. Chi NSX thực hiện
chính sách xã hội tại địa bàn mỗi xã như NSX chi cứu tế xã hội, chi thăm hỏi, trợ cấp cho
gia đình thương binh, liệt sĩ trong xã.
1.1.2.3. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý ngân sách xã
* Khái niệm quản lý ngân sách xã
Như chúng ta đã biết, Ngân sách xã là một cấp Ngân sách, là một bộ phận của
chính quyền cơ sở trong hệ thống Nhà nước pháp quyền. Ngân sách xã do Uỷ ban nhân
dân xã, thị trấn trực tiếp quản lý, thực hiện và Hội đồng nhân dân xã quyết định, giám sát
thực hiện [4].
Ngân sách xã là một cấp của hệ thống NSNN, chính vì vậy, việc quản lý NSX chính
một cách toàn diện mọi hoạt động kinh tế, xã hội trên địa bàn xã trong lĩnh vực được phân
cấp, được thể hiện thông qua:
- Hoạt động thu ngân sách: từ thu ngân sách đã tạo lập ra quỹ NSX, từ đó có điều
kiện để hoạt động và có thể còn có đầu tư cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương. Qua hoạt động thu còn giúp chính quyền xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và
điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh đi theo đúng hướng, đúng khuôn khổ của
pháp luật. Thu ngân sách còn góp phần thực hiện các chính sách về công bằng xã hội,…
Việc thực hiện chế độ thu phạt vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm không những
tạo nguồn thu cho ngân sách mà còn góp phần răn đe, giáo dục và buộc phải chấp hành
đúng chính sách pháp luật, giữ gìn an ninh trật tự xã hội.
- Hoạt động chi ngân sách: từ việc chi ngân sách mà sự tồn tại và hoạt động của bộ
máy chính quyền được duy trì và phát triển liên tục, ổn định. Từ đó đảm bảo được vai trò
quản lý hành chính cấp cơ sở của chính quyền. Chi NSX có vai trò quan trọng trong việc
bảo đảm phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội, tạo công bằng xã hội,…Từ đó góp phần phát triển toàn diện khu vực dân cư mà đặc
biệt là khu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
vực nông thôn, dần thực hiện việc hiện đại hoá nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa
nông thôn và thành thị.
1.1.1.4. Những nguyên tắc cơ bản về quản lý ngân sách xã
a. Nguyên tắc đầy đủ: Điều 6 Luật ngân sách nhà nước (2002) quy định: “Tất cả các
khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ,
kịp thời, đúng chế độ” [5]. Thực hiện nguyên tắc trên tất cả các khoản thu chi NSX đều
xây dựng dự toán thu, chi trên cơ sở nhiệm vụ cấp trên giao và tềm năng thế mạnh
của xã, để khai thác hiệu quả các nguồn thu, xây dựng phương án thu ngân sách hàng
năm để đáp ứng tốt các nhu cầu chi của xã nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của
xã trong năm và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về QLNS ở xã mình.
e. Nguyên tắc công khai tài chính ngân sách: Việc thực hiện công khai tài chính
phải được thực hiện theo Thông tư số 03/2005/TT-BTC, ngày
06/01/2005 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với
các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính. Là
phải công khai dự toán, quyết toán thu trên địa bàn, tỷ lệ điều tết, số thu bổ sung ngân
sách cấp trên, công khai chi tiết và kết quả hoạt động của các hoạt động tài chính khác
hàng năm của xã. Với các hình thức công khai là niêm yết tại trụ sở UBND xã, thông báo
trước kỳ họp HĐND xã và gửi UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện trực tiếp
quản lý.
1.1.2.5. Nội dung quản lý ngân sách xã
a. Lập lập dự toán ngân sách xã
Lập dự toán NSX là quá trình phân tch, đánh giá, tổng hợp nhằm xác lập các chỉ
tiêu thu, chi NSX dự kiến có thể đạt được kỳ kế hoạch xác lập các biện pháp chủ yếu về
kinh tế, tài chính và hành chính để đảm bảo cho việc thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu
đó.
Các căn cứ chủ yếu để lập dự toán ngân sách xã:
+ Căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã kỳ kế hoạch.
Hàng năm phải dựa vào mức tăng trưởng của mỗi ngành nghề để dự đoán mức độ gia
tăng của mỗi nguồn thu cho NSX.
+ Căn cứ những quy định chung về phân cấp quản lý kinh tế xã hội và phân cấp
quản lý NSNN hiện đang có hiệu lực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế thu,
sau đó lập giấy nộp tiền vào Kho bạc nhà nước. Trường hợp cơ quan thuế uỷ quyền cho
Ban tài chính xã thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên và được hưởng phí uỷ nhiệm
thu theo chế độ quy định.
+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban tài chính xã, Ban tài chính xã
thu, sau đó lập giấy nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào quỹ của ngân sách xã
để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa chưa có điều
kiện giao dịch với Kho bạc Nhà nước.
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thu NSX,
Kho bạc Nhà nước xác nhận số tiền đã thu vào NSX của các đối tượng nộp trực tiếp hoặc
Chuyển khoản vào Kho bạc, đối với đối tượng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác
nhận để Ban Tài chính xã làm căn cứ hoàn trả.
* Chấp hành chi ngân sách xã
- Trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc quản lý chi NSX:
+ Đối với các tổ chức, đơn vị thuộc xã chi đúng dự toán giao, đúng chế độ, tiêu
chuẩn, định mức, đúng mục đích, đối tượng và tiết kiệm có hiệu quả; Lập dự toán sử dụng
kinh phí hàng quý (có chia tháng) gửi Ban Tài chính xã. Khi có nhu cầu chi làm thủ tục đề
nghị Ban tài chính xã rút tiền tại Kho bạc Nhà nước hoặc quỹ tại xã để thanh toán; Chấp
hành đúng quy định pháp luật về kế toán, thống kê và quyết toán sử dụng kinh phí với
Ban Tài chính xã và công khai kết quả thu chi của tổ chức, đơn vị.
+ Đối với Ban Tài chính xã: Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các tổ chức, đơn
vị, bố trí theo nguồn dự toán năm và dự toán quý để đáp ứng nhu cầu chi, trường hợp
nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý cần có biện pháp đề nghị cấp trên tăng tiến độ cấp
31/01 hàng năm các xã, thị trấn đều tiến hành báo cáo quyết toán, lập bảng đối chiếu thu,
chi gửi KBNN huyện xác nhận, gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện kiểm tra, tổng hợp
quyết toán NSX và NSNN (chậm nhất đến ngày 15/02). Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện
căn cứ vào bảng đối chiếu và Báo cáo quyết toán thu chi theo mục lục NSNN của mỗi xã
lập tổng hợp Báo cáo UBND huyện, trình Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp. Sở Tài chính
tổng hợp Báo cáo quyết toán trình HĐND, UBND tỉnh. Căn cứ vào đó để tổng hợp báo cáo
trình Bộ Tài chính, để Bộ tổng hợp trình kỳ họp Quốc hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
17
d. Kiểm tra, giám sát
Quản lý tốt các nguồn thu tại xã không những góp phần bảo đảm nhiệm vụ chi mà
quan trọng hơn là nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý tài chính xã. Huyện thực hiện nhiều
giải pháp, trong đó tập trung kiểm tra thực hiện Luật NSNN tại cấp xã, kiểm tra trình tự
hạch toán các nguồn thu, các chứng từ chi ngân sách… Thông qua công tác kiểm tra, huyện
chỉ đạo chỉ đạo các xã thực hiện quản lý thu, chi NSX theo đúng quy định của Luật NSNN;
đồng thời hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Tài chính - Kế
toán xã khi có những quy định mới, sửa đổi, bổ sung liên quan…
- Thời gian chỉnh lý quyết toán NSX hết ngày 31/01 năm sau.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã
* Nhân tố khách quan
- Điều kiện kinh tế xã hội: NSNN là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế xã hội, do
vậy nó luôn chịu sự tác động của các yếu tố đó, cũng như các chính sách kinh tế - xã hội và
cơ chế quản lý tương ứng, cụ thể:
Về kinh tế: Như ta đã biết, kinh tế quyết định các nguồn lực tài chính và ngược